Đôi nét văn hóa xã hội Việt Nam 1986 đến nay - Pdf 43

Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Trường ĐHSP.TPHCM
Khoa: Lòch Sử
BÀI TIỂU LUẬN
Môn: Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Đề tài:
Những thành tựu và hạn chế về văn hoá xã
hội ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay
GVHD: Nguyễn Cảnh Huệ
SVTH: Tổ 1 lớp Sử 2A 07- 08 Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
SVTH:Tổ 1 lớp Sử 2A
Năm học: 2007- 2008
TP.HCM, ngày 25 tháng 12 năm 2007
2
SVTH: Tổ 1 lớp Sử 2A 07- 08 Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Nhóm sinh viên thực hiện
Tổ 1 lớp Sử 2A
1. Hà Xuân Hoàng
2. Điểu Thò Kim Hằng
3. Nguyễn Thò Lê nh
4. Đỗ Văn Chính
5. Phan Nguyễn Phương Châu
6. Huỳnh Thò Kim Dung
7. Vi Thò Bích
8. Lê Thò Hậu
9. Trần Mai Huyền
10. Bùi Thu Hằng
3
SVTH: Tổ 1 lớp Sử 2A 07- 08 Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Mục lục
A. Lời mở đầu............................................................................................................5

xã hội chủ nghóa.
Công cuộc đổi mới đã đưa nước ta thoát khỏi tình trạng trì trệ khủng hoảng,
thu hẹp khoảng cách so với các nước khác trên thế giới. Bên cạnh những thành tựu
mà chúng ta đã đạt được thi vẫn còn tồn tại một số hạn chế.
Trong phạm vi của bài viết này nhóm chúng tôi xin đề cập đến những thành
tựu và hạn chế trong lónh vực văn hoá- xã hội của Việt Nam kể từ sau công cuộc
đổi mới đát nước (1986) với mong muốn rằng sau khi nhìn lại một chặng đường mà
Đảng và nhân dân ta đã trải qua, chúng ta sẽ thấy được những thành quả để tự hào
với bạn bè năm châu, đồng thời cũng để khắc phục những hạn chế, thiếu xót từ đó
đúc kết lại những kinh nghiệm cho công cuộc phát triển kinh tế, văn hoá- xã hội
của đất nước trong tương lai.
5
SVTH: Tổ 1 lớp Sử 2A 07- 08 Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
B.
Nội dung
Nội dung
I.
I.
về đời sống vật chất:
về đời sống vật chất:
1. Thành tựu
Từ cuối năm 1988 trở đi, vấn đề lương thực xét cân đối chung trên phạm vi
cả nước đã được giả quyết tốt hơn. Thò trường thực phẩm dồi dào, nhiều món ăn
mới lạ được chế biến, các loại thực phẩm ngon ăn liền được chế biến ngày càng
phong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu của người dân…. Nhu cầu mặc được đáp ứng
khá hơn. Hiện nay có nhiều kiểu dáng, chất liệu đáp ứng được thò hiếu người tiêu
dùng. Nhà ở của bộ phận cư dân ở thành thò và nông thôn được cải thiện. Nhiều
ngôi nhà mới khang trang với nhiều kiểu dáng được xây lên ngày một nhiều. Tiện
nghi sinh hoạt trong nhiều gia đình được sắm sửa ngày càng nhiều. Việc đi lại của
nhân dân dễ dàng hơn. Nhiều tuyến đường được xây dựng, đường liên thôn được

đến điều khiển xe máy. Việt Nam có tỉ lệ tử vong cao vì tai nạn giao thông, với 33
trường hợp tử vong mỗi ngày trung bình trong cả nước.
Nhiều tuyến đường trong mùa mưa ở các khu vực thường bò ngập lụt, nhất là
vùng ngoại ô thành phố HCM. Hệ thống cảng biển, đường sắt, hàng không còn bất
cập về năng lực vận chuyển, khả năng kho bãi, về thông tin quản lí, phí dòch vụ
còn cao.
Hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nông nghiệp và
nông thôn, các hồ chứa nước ở khu vực miền trung, tây nguyên và miền núi chưa
được đầu tư hoàn chỉnh, chất lượng một số công trình thấp, hiệu quả sử dụng kém.
Các công trình thủy lợi tập trung nhiều cho sản xuất lúa, chưa phục vụ tốt cho phát
triẻn cây công nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Hệ thống thủy lợi ở đồng bằng sông
cửu long đầu tư thiếu đồng bộ, còn nhiều yếu kém, bất cập. Quản lí nguồn nước
còn bò buông lỏng.
Hệ thống điện vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu về nguồn điện, lưới điện,
chất lượng, tỉ lệ tổn thất còn cao. Một số công trình điện không hoàn thành đúng kế
hoạch, gây thiếu điện trong thời gian cao điểm và khi có hạn hán nghiêm trọng.
Hạ tầng bưu chính viễn thông thiếu đồng bộ, chất lượng dòch vụ còn thấp;
giá dòch vụ còn cao, hoạt động dòch vụ-viễn thông ở vùng sâu vùng xa chưa đáp
ứng yêu cầu. Kết cấu hạ tầng đô thò phát triển chậm, chất lượng quy hoạch đô thò
thấp. Hệ thống cấp nước kém phát triển. Thiết bò xử lí nước lạc hậu, chất lượng
nước kém, quản lí đô thò kém. Hệ thống phân phối nước và nguồn nước nhiều nơi
chưa được đầu tư đồng bộ. Hệ thống xử lí chất thải sinh hoạt và chất thải công
nghiệp vừa thiếu vừa kém chất lượng, chưa ngăn chặn được tình trạng ô nhiễm môi
trường ngày càng trần trọng. Nhiều công trình trường học, cầu cống xây dựng xong
vẫn chưa được đưa vào sử dụng đã xảy ra tình trạng sụp, lún, sập (như vụ sập cầu
Cần Thơ vào ngày 25-9-2007). Nhiều hạn chế trên gây ra những tổn thất và hậu
quả nghiêm trọng về người và của.
II.
II.
về văn hóa tinh

Là một chương trình hoạt động của Phong trào “Đền ơn, đáp nghóa, sau 10
năm, cuộc vận động xã, phường làm tốt công tác thương binh liệt só đã mang lại
hiệu quả thiết thực và rất thành công( 1996-2006). Tính đến thời điểm này, cả nước
đã có 9.708 xã, phường (tỷ lệ 89.1%) được UBND cấp tỉnh , thành phố công nhận
là tốt công tác thương binh, liệt só, thể hiện ở các mặt sau: các gia đình chính sách
đều đạt mức sống trung bình và khá, có nhà ở ổn đònh, được tặng nhà, sổ tiết kiệm
tình nghóa, con gia đình chính sách được học hành, được hocï nghề, tạo việc làm,
các đối tượng chính sách đều được thăm, khám bệnh và điều trò thường kì… Nhờ có
chương trình tình nghóa này, hơn 90% số gia đình chính sách trong cả nước có cuộc
sống ổn đònh, một số gia đình có mức sống khá và được cải thiện. Một số tỉnh,
thành phố đã đạt 100% số xã, phường được công nhận là Hà Tây, Bình Dương, Hải
Phòng, Tiền Giang, Trà Vinh…
Các chính sách giúp đỡ người khó khăn, các bà mẹ Việt Nam anh hùng cũng
được quan tâm một cách thoả đáng. Về việc phát động toàn dân xây dựng đời sống
văn hoá ở khu dân cư được triển khai rộng rãi đến tận làng xã, thôn xóm. Nhiều
khu phố văn hoá được công nhận, gia đình văn hoá ngày càng nhiều, mọi người
dân hăng hái hưởng ứng tham gia theo chủ trương chung của Đảng và chính sách
nhất quán chung của Nhà nước.
8
SVTH: Tổ 1 lớp Sử 2A 07- 08 Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Về các mặt như lễ cưới, lễ tang, lễ hội: khi đất nước bước vào công cuộc đổi
mới, do chuyển sang nền kinh tế thò trường và mở rộng giao lưu quốc tế, bên cạnh
hình thức truyền thống của nước nhà, nhiều hình thức cuả phương Tây được tiếp thu
và biến cách phù hợp với điều kiện của đất nước ngày càng nhiều. (cưới hỏi được
tổ chức ở nhà hàng ngày càng nhiều, các lễ hội như Hallowen, Lễ giáng sinh được
tổ chức ngày càng sinh động hơn..)
Về các lọai hình nghệ thuật văn hóa ngày càng phổ biến ở nhiều nơi, nhiều
đòa phương bao gồm các loại hình sau: hoạt động ca múa nhạc, sân khấu, thơ văn,
mỹ thuật, nhiếp ảnh, khai thác bảo tồn văn hóa cổ truyền, hoạt động lễ hội các trò
chơi dân gian truyền thống và hiện đại. Bên cạnh đó, nhiều loại hình nghệ thuật

SVTH: Tổ 1 lớp Sử 2A 07- 08 Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
của người dân. Rừng hoa văn hóa nghệ thuật dân gian mở rộng muôn màu. Văn
hóa nghệ thuật dân tộc và hiện đại hòa nhòp thúc đẩy nhau phát triển ( tuồng, chèo,
ca trù, cải lương, múa rối nước…) ngày càng được đề cao và quan tâm phát triển.
Nhiều hình thức sinh hoạt văn hóa: liên hoan, hội diễn, kỉ niệm, hội hè, gặp
mặt, du lòch, thăm viếng… liên tục và rầm rộ mở ra (các lễ tổ chức trao giải thưởng,
tôn vinh nghệ só, các nhà doanh nghiệp trẻ. Ví dụ: giải Trần Hữu Trang, giải bông
lúa vàng, cánh diều vàng, các buổi triển lãm tranh ảnh gây quỹ cho trẻ em nghèo,
người gặp hoàn cảnh khó khăn trong xã hội…). Lễ hội truyền thống được mở rộng
nhanh chóng. Nhiều công trình và vật phẩm văn hóa do dân ở cơ sở tự đóng góp
công sức làm ra cho mình, giảm bớt phần đầu tư của chính quyền đòa phương.
Nhìn lại xuyên suốt chiều dài lòch sử, nếu trước kia, “đề cưong văn hóa”
(1943), với phương trâm “dân tộc- khoa học- đại chúng”, xác hợp với yêu cầu giai
đoạn đất nước luc bấy giờ (chống lại sự thoái mạ dân tộc, phi nhân bản, phi khoa
học, không quan tâm đến nhu cầu văn hóa của quần chúng và giật lùi bước tiến
hóa của lòch sử…). Thì ở giai đoạn lòch sử hôm nay Đảng ta đề cao một nền văn hóa
tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc với mục tiêu chung : “dân giàu, nước mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ văn minh”. Đó là cơ sở cho các hoạt động văn hóa, văn
nghệ và các giá trò tinh thần trong thời kì mới.
Khi đất nước bắt đầu thoát khỏi tình trạng đói nghèo, lạc hậu và bước vào
hàng ngũ các quốc gia đang phát triển. Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa của một quốc giaphấn đấu theo lí tưởng xã hội chủ nghóa đó là một nền văn
hóa tự đổi mới, tự hòan thiện và không ngừng vươn lên, vừa nhòp nhàng với đònh
hướng xã hội chủ nghóa vừa phù hợp với bước đi của thời đại đang tiến vào ngưỡng
cửa của văn minh trí tuệ. Khẳng đònh giá trò văn hóa tinh thần dân tộc là vấn đề
vừa lâu dài vừa mang tính thời sự khi ta đặt nó trong bối cảnh thời đại va đất nước
hiện nay. Đó cũng là những mặt cần quan tâm trước tiên trong việc bảo tồn văn
hóa dân tộc trước xu thế toàn cầu hóa.
Việt nam đã chuẩn bò đối mặt với tòan cầu hóa bằng sự tăng cường nội lực
và có những bước đi thích hợp trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

2
tại xã Phù Ninh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Tháng 3 năm 2007, Thiền viện
Vạn Hạnh ở Đà Lạt( Lâm Đồng) đã khánh thành tượng Phật thích Ca được xem là
lớn nhất Việt Nam với chiều cao 24 m, đường kính đài sen rộng 20m, sau 3 năm
xây dựng.
Cũng trong 2 năm 2003 và năm
2004, cả nước có 2.821 chức sắc tôn giáo
được phong chức, bổ nhiệm; 889 trường
hợp thuyên chuyển, 9.883 người đang học
ở các trường đào tạo của các tôn giáo và
có 5.417 người tốt nghiệp. Từ năm 2003
đến quý I- 2005 , Nhà xuất bản tôn giáo
đã xuất bản 913 đầu sách, 4.413.000 cuốn
kinh sách, trong đó Phật giáo có 659 đầu
sách với 1.831 ngàn bản; công giáo :165
đầu sách với 1.237 ngàn bản; Phật giáo
Hòa hảo có 25 đầu sách với 333 ngàn bản; Cao Đài: có 5 đầu sách với 18 ngàn
bản… những hoạt động tín ngưỡng tôn giáo, sống động và phong phú khắp nơi trong
cả nước.
2. Hạn chế:
Bên cạnh những mặt tích cực, hoạt động văn hoá tinh thần của nước ta cũng
có những mặt hạn chế và tiêu cực
11
SVTH: Tổ 1 lớp Sử 2A 07- 08 Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Việc chỉ đạo, quản lí trên một số lónh vực văn hoá, xã hội còn buông lỏng.
Nhiều nơi còn phát sinh lối sống thực dụng, trục lợi, sùng bái nước ngoài, coi
thường những giá trò đạo lý và giá trò văn hoá của dân tộc, tình nghóa cộng đồng mà
biểu hiện rất rõ trong tiệc cứơi, lễ tang, lễ hội. Nhiều bộ phận quan chức có quyền
tổ chức đám cưới, đám tang linh đình. Nhiều hủ tục đã được phục hồi và hình
thành thêm nhiều hủ tục mới, cái lạ thiếu sự phê phán, chọn lọc. Những hiện tượng

mâu thuẫn với bầu sô, tình trạng hát nhép của các ca só, nghệ só gây nên chên dở
khóc, dở cười, gây mất lòng tin nơi khán thính giả….
12
SVTH: Tổ 1 lớp Sử 2A 07- 08 Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Ngoài ra, sự cạnh tranh trong kinh tế đã nảy sinh những tiêu cực trong đời
sống văn hoá tinh thần của toàn xã hội làm ảnh hưởng đến sự phát triển của văn
hóa. Sự phân hoá giàu nghèo trong mọi giai tầng xã hội và trong bản thân quần
chúng tới việc hình thành những lối sống không lành mạnh (hưởng thụ, vương giả,
xa hoa, ích kỉ, vụ lợi, bon chen, lừa đảo…). Cũng như làm sống lại những hủ tục, tư
tưởng cục bộ, đòa phương, công thần, trọng phú, khinh bần, phú quý sinh lễ nghóa
và nhiều hành vi phạm pháp (móc nối tham nhũng, hối lộ, lợi dụng chức quyền..)
Về tôn giáo còn có nhiều phần tử, chức sắc lợi dụng niềm tin tôn giáo của
nhân dân nhằm bôi xấu Đảng, gây mất đoàn kết trong nhân dân, niềm tin của
Đảng đối với nhân dân bò lệch lạc, những phần tử phản cách mạng luôn dựa vào
tôn giáo nhằm công kích Đảng ta , phá rối nhà nước XHCH, đòi thành lập nàh nước
riêng..
Như vậy cùng với những thành tựu về văn hoá tinh thần, Việt Nam ta đang
đứng trước những thách thức, lớp trẻ rất ưa chuộng phong cách Phương Tây và thờ
ơ với những loại hình văn hoá truyền thống của dân tộc. Ngày ngày trên các
phương tiện truyền thông luôn luôn truyền tải các tin tức , hình ảnh, ấn phẩm không
phù hợp với tryuền thống văn hoá dân tộc, lối sống thực dụng, tư tưởng tiêu xài, sự
hưởng thụ tình dục theo kiểu Phương Tây tạo ra nhiều cái phản văn hoá trên hệ
thống giá trò của chúng ta. Tuy nhiên không phải trong quá khứ đều trở thành
truyền thống. Bản sắc dân tộc trong đó có văn hoá tinh thần lá cái chắt lọc từ tinh
hoa truyền thống và nó cũng vận đông như bất kì một hiện tượng văn hoá nào. Văn
hoá tinh thần là cái cô động nhất, tinh tuý nhất trong mọi cái tinh tuý nhất của dân
tộc, lá cái không thể lẫn lộn được với cái khác trong toàn bộ giá trò văn hoá.
3. Thành tựu về hoạt động thể dục thể thao:
việc chuẩn bò và tổ chức thành công Đại hội thể thao Đông Nam lần thứ
22( SEA Games 22) và Đại hội thể thao người khuyết tật Đông Nam Á (Sea games

III.
Vấn đề dân số và việc làm
Vấn đề dân số và việc làm
1. Số dân và sự gia tăng dân số
Nếu xét về diện tích nước ta đúng thứ 58 trên thế giới nhưng về dân số nước
ta lại đứng thứ 14. theo tổng điều tra số dân và nhà ở năm1999 dân số nước ta đã
lên đến 76,3 triệu người, theo tình hình diễn biến như hiện nay thì một số chuyên
gia đã dự báo rằng đến năm 2010 dân số nước ta sẽ là 86,3 triệu người, và dến năm
2020 sẽ tăng lên đến 95,8 triệu người.
Cũng như một số nước trên thế giới,
hiện tượng bùng nổ dân số ở nước ta diễn ra từ
những năm 50 của thế kỷ XX. Từ năm 1990
đến nay tỷ lệ gia tăng dân số có giảm đi và
dần di vào thế ổn đònh, tỉ lệ sinh tương đối
thấp và đang giảm chậm. Tỉ lệ sinh cũng ổn
đònh ở mức tuong đối thấp. Hiện nay sự gia
tăng dân số ở nước ta đã thấp hơn hơn mức
trung bình của thế giới, khẳng đònh được
những thành tựu lớn lao của công tác dân số kế hoạch hoá gia đình.
Chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình được thực hiện ở nước ta từ năm
1961 được chia ra làm bốn giai đoạn khác nhau:
Giai đoạn 1: từ 1961 kết quả của chương trình này dường như không để lại
dấu ấn gì đáng kể.
14
SVTH: Tổ 1 lớp Sử 2A 07- 08 Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Giai đoạn 2: từ năm 1971 với các giải pháp cơ bản là cung cấp các dòch vụ
kế hoạch hoá gia đình, tuyên truyền vận động và có chế độ khuyến khích phụ nữ
đặt vòng.
Giai đoạn 3: từ năm 1984 với quyết đònh thành lập uỷ ban quốc gia dân số
và sinh đẻ có kế hoạch.

kế hoạch hoá thực hiện đạt được kết quả tốt, làm cho tổng tỷ suất sinh ở Đồng
bằng Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ tương đối thấp.
15
SVTH: Tổ 1 lớp Sử 2A 07- 08 Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Tuy nhiên những thành quả đã đạt được ở các đòa phương và những khu vực
khác nhau luôn có sự chênh lệch nhất đinh. Chúng ta sẽ thấy rõ điều nay qua bảng
thống kê sau:
16
SVTH: Tổ 1 lớp Sử 2A 07- 08 Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Tỷ suất
sinh thô
0
/
00
Tổng tỷ
suất
sinh
Tỷ suất
chết sơ
sinh
0
/
00
Tỷ suất
chết thô
0
/
00
Gia tăng
tự nhiên

Có tới 87,7% số người thuộc lực lượng lao động không có chuyên môn kỹ
thuật, chỉ có 9,7% có trình độ công nhân kỹ thuật và trung học chuyên nghiệp, mới
chỉ có 2,4% có trình độ đại học và cao đẳng. Trong đó trình độ có trình độ chuyên
17

Trích đoạn Tình hình thực hiện một số chính sách, chủ trương. Y tế, chăm lo sức khoẻ cho nhân dân Y tế, chăm lo sức khoẻ cho nhân dân về công tác phong, chống tham nhũng, quan về công tác phong, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status