BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------
Trƣơng Xuân Thành
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ CHẨN ĐOÁN HÌNH
ẢNH DICOM TỪ XA
Chuyên ngành: Kỹ thuật máy tính và Truyền thông
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
KỸ THUẬT MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN ĐỨC THUẬN
Hà Nội – Năm 2013
1
LỜI CAM ĐOAN
T i xin
m o n ề t i nghi n ứu ủ t i ho n to n o t i t l m
ới s
ồng ý tr c tiếp của tác gi .
Nếu x y ra b t cứ iều kh ng úng nh những lời
m o n tr n, t i xin hịu
hoàn toàn trách nhiệm tr ớc Viện v Nh tr ờng.
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2013
Tác gi
Tr ơng Xuân Th nh
2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.
Nguyễn Đức Thuận đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luận tốt
nghiệp.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Viện Công nghệ Thông tin &
Truyền thông, Trung tâm Điện tử Y Sinh, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đặc
biệt là các thầ cô trong ộ môn Tru ền thông & Mạng má tính đã tận tình truyền
đạt kiến thức trong thời gian học tập và nghiên cứu tại đâ . Với vốn kiến thức được
tiếp thu trong quá trình học tập và nghiên cứu không chỉ là nền tảng cho quá trình
nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý áu để tôi ước vào đời một cách
vững chắc và tự tin.
Tôi cũng trân trọng cám ơn sự ủng hộ của Ban Giám đốc Bệnh viện Hữu
Nghị, đồng nghiệp, gia đình và ạn bè – những người thân yêu luôn là chỗ dựa
vững chắc cho tôi.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc Quý Thầ cô, Đồng nghiệp, Gia đình dồi dào
HL7
Health Level Seven
Chuẩn kết n i thông tin y tê
CT
Computed Tomagraphy
Máy chụp cắt lớp iện toán
MRI
Magnetic resonance imaging
Máy chụp cộng h ởng t
IOD
Information Object Definition
Đ it
ICD
International Classification of
Phân lo i mã bệnh qu c tế
communication system
hình nh
Entity relationship
Quan hệ th c thể
DICOM Message Service
Thành phần dịch vụ b n tin
Element
DICOM
UID
Unique Identification
Định danh duy nh t
SOP
Standard operating procedure
Cặp
VR
it
ng dịch vụ thông tin
DANH MỤC CÁC BẢNG
B ng 2.1
B ng ịnh nghĩ th ng tin
it
ng (IOD)
ng 2.2
B ng VR hiện
ng 2.3
Khuôn d ng thanh phần dữ liệu VR hiện
ng 2.4
Khuôn d ng dữ liệu với VR còn l i
ng 2.5
Khuôn d ng thành phần dữ liệu VR ẩn
B ng 4.1
B ng tr ng th i
p ứng của C-STORE reponse
ng 4.2
B ng thông tin nh hiển thị
ng 4.3
Thông tin hiển thị
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Tên hình
Thông tin mô t
Hình 2.1
Mô hình SOP
Hình 2.2
Mô hình thông tin IOD phức cụ thể
H nh 2.3
Mô hình dòng dữ liệu qu n lý in
Dịch vụ nguyên thuỷ của DIMSE
H nh 3.6
Dòng thông báo và thao tác
H nh 3.7
M h nh l u trữ trung gian DICOM
H nh 3.8
Khuôn d ng File DICOM
H nh 3.9
Bộ file DICOM
H nh 3.10
Sơ ồ ặt tên bộ file DICOMDIR
H nh 4.1
Minh ho gửi nh DICOM
H nh 4.2
Sơ ồ l u nh DICOM
Th y ổi ộ sáng t i, t ơng ph n gián tiếp
H nh 4.11
Đo
Hình 5.1
Mô hình kết n i hệ th ng công nghệ thông tin t i bệnh viện Hữu Nghị
Hình 5.2
Thu nhận dữ liệu nh chụp Cộng h ởng t
Hình 5.3
Thu nhận dữ liệu nh chụp CT
Hình 5.4
Thu nhận dữ liệu nh can thiệp m ch
Hình 5.5
Thu nhận dữ liệu nh chụp X Quang
Hình 5.6
Thu nhận dữ liệu nh siêu âm 1
các bệnh viện lớn, tuyến trên. Vì thế, nhu cầu các bác sỹ ở bệnh viện tuyến
hỗ tr t các bác sỹ ở bệnh viện tuyến trên trong quá trình chẩn o n v
ới cần
iều trị là
r t lớn. Tuy nhiên các công cụ tr giúp cho v n ề này còn h n chế, ặc biệt là việc
hỗ tr chẩn o n h nh nh t xa.
2. Tính c p thiết củ
ề tài.
Hiện t i, ph ơng ph p
ng
c sử dụng ể các bệnh viện tuyến
nhờ hỗ tr t các bệnh viện tuyến trên là quét hình nh chụp
c gửi qua email
cho bác sỹ tuyến tr n Trong khi ó, hầu hết các thiết bị t o nh
những thiết bị chẩn o n h nh nh công nghệ
3D, 4D…), ữ liệu hình nh ầu r
ới có thể
ầu t
h ởng t , Thiết bị chụp cắt lớp CT, Thiết bị chụp m ch máu, thiết bị siêu âm, thiết
bị X quang s hoá. Gửi dữ liệu hình nh DICOM này lên bệnh viện tuyến tr n ể
nhờ chuyên gia hỗ tr chẩn o n
4 Đ it
ng v ph m vi nghi n ứu
-Đ it
ng nghiên cứu: Hệ th ng máy chụp chẩn o n h nh nh hiện
it i
Bệnh viện Hữu Nghị.
- Ph m vi nghiên cứu: Tập trung chủ yếu t i Bệnh viện H u Nghị, tìm hiểu
các thiết bị chụp nh chuẩn DICOM Quy tr nh kh m v
7
iều trị bệnh t i bệnh viện.
Hệ th ng kỹ thuật, gi i pháp t
nh DICOM các Bác sỹ kh m v
iều trị có thể nắm
bắt thông tin hình nh khi chỉ ịnh chụp, chiếu kịp thời, phục vụ t t cho công tác
kh m v
T o ơ hội cho các bệnh viện tuyến huyện tham gia hội chẩn t xa bằng
ph ơng ph p truyền nh DICOM t tuyến
ầu ngành có thể chẩn o n ệnh v
7 Kết
ới lên tuyến trên ể các chuyên gia
ho ph
ồ iều trị kịp thời.
u ủ luận văn
Ngoài phần mở ầu, kết luận, danh mục tài liệu tham kh o, luận văn ó kết
c u 5 h ơng gồm:
Ch ơng I: C ng nghệ thông tin trong Y tế và th c tr ng công tác qu n lý và
sử dụng nh y tế theo chuẩn DICOM trong ngành Y tế Việt Nam.
Ch ơng II: Tổng quan về chuẩn DICOM.
Ch ơng III: Truyền tin DICOM.
Ch ơng IV: Thu nhận và truyền thông - Xử lý Dữ liệu nh DICOM.
Ch ơng V Kết qu nghiên cứu thử nghiệm t i Bệnh viện Hữu Nghị.
8
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Ch ơng I: C ng nghệ thông tin trong y tế và th c tr ng công tác qu n lý
14
và sử dụng nh y tế theo chuẩn DICOM trong ngành Y tế Việt Nam
1.1. Th c tr ng công nghệ thông tin trong Y tế
14
1.1.1. Về ơ sở h tầng về công nghệ thông tin
14
1.1.2 Cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng
15
1.1.3. Dịch vụ công và hỗ tr qu n lý iều hành
16
1.2. Một s tồn t i trong ứng dụng Công nghệ thông tin trong nghành y tế
16
1.3. Phân tích nhu cầu qu n lý và sử dụng nh DICOM trong ngành Y tế
17
22
2 2 1 1 2 Định nghĩ th ng tin
it
ng phức
27
2.2.1.2. Các lớp dịch vụ DICOM
33
2.2.1.2.1. Lớp Dịch vụ xác minh
34
2.2.1.2.2. Lớp Dịch vụ l u trữ
34
2.2.1.2.3. Lớp Dịch vụ ch t v n / truy v n
35
2.2.1.2.4. Lớp Dịch vụ thông báo nội dung nghiên cứu
35
2.3. Mã hóa và c u trúc dữ liệu DICOM
39
40
2.3.1. Bộ ký t mã hóa
40
2.3.2. Bộ dữ liệu
40
2.3.2.1. Khái niệm
40
2.3.2.2. Thành phần dữ liệu
41
2.3.2.2.1. Khái niệm
41
23222 C
41
tr ờng của thành phần dữ liệu
2.3.4.3. C h sắp xếp
ộ dữ liệu
52
2.3.4.4. Th nh phần ữ liệu riêng
2 4 Tr o ổi
2 4 1 Hỗ tr
55
n tin
55
huyển ổi th ng m ng ho tr o ổi
n tin
55
2.4.2. Cổng kết n i thông tin
56
Ch ơng III Truyền tin DICOM
58
62
3.2.3.1. Các lo i dịch vụ
63
3 2 3 2 T ơng t
64
DIMSE – Service – User
3.2.3.3. Chế ộ dịch vụ
64
3.2.4. Các dịch vụ liên kết
65
3.2.5. Các dịch vụ DIMSE
65
3.2.5.1. Dịch vụ DIMSE – C
66
3.2.5.2. Các dịch vụ thao tác
3.3.4. Khuôn d ng file DICOM
69
3.4. Các Dịch vụ File DICOM
71
3.4.1. Bộ File
71
3.4.2. Các chỉ s File
72
3.4.3. Các dịch vụ và chứ năng qu n lí File
72
3.4.4. Truy nhập nội dung File
73
3.4.5. Bộ Kí t
74
3.4.6. Chỉ s File DICOMDIR
4.1 2 L u trữ file DICOM t i Server
84
4.1.2.1. Giao thứ l u file nh DICOM
84
4.1 2 2 Di omO je ts ể l u nh
85
4.1.3. L y file DICOM t Server
87
4.1.3.1. Giao thức l y nh DICOM
87
4.1.3.2. DicomObject th c hiện ch t v n/l y nh t Server DICOM
90
4.1.3.2.1. Bên máy SCU ch t v n và l y nh
91
4.1.3.2.2. Bên Server (SCP) cho phép ch t v n và truy v n.
4.2.1.2. Ph ơng ph p hiển thị h nh nh
98
4.2 1 3 Sử ụng DicomObjects hiển thị h nh nh
98
quan
4.2.2. Chèn thông tin chẩn o n v o nh
101
4.2.3. Các công cụ xử lý nh
103
Ch ơng V Kết qu nghiên cứu thử nghiệm t i Bệnh viện Hữu Nghị
107
5.1. Th c tr ng Công nghệ thông tin t i Bệnh viện Hữu Nghị
107
5.2. Kết qu thử nghiệm th c tế t i Bệnh viện Hữu Nghị
107
5.3.1. DICOM SERVER nhận v l u trữ nh trên Server
111
5 3 2 Ch ơng tr nh nhận xem h nh nh DICOM tr n m y tr m
111
5.3.3. Công cụ xử lý nh DICOM ơ
112
n
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
114
TÀI LIỆU THAM KHẢO
115
PHỤ LỤC
115
13
CHƢƠNG I
ho
nhiệm vụ chuyên môn của mình. Hiện nay:
- Cơ sở y tế thuộc Bộ y tế ã ó 100%
LAN và kết n i internet t
ơn vị tr c thuộc Bộ có m ng
ộ cao, bình quân mỗi m ng có trên 110 máy tính, 74%
cán bộ y tế sử dụng máy tính thông th o trong công việc, 58% có hệ th ng E-mail
riêng và 43% có hệ th ng b o mật, 53% có hệ th ng backup dữ liệu.
- T i các tỉnh: 95,3% Văn phòng Sở có m ng LAN và kết n i
t
c Internet
ộ cao, 61% có hệ thông E-mail riêng, 26% có hệ th ng b o mật và 24% có hệ
th ng l u trữ dữ liệu.
- Trong 280 bệnh viện ị ph ơng
m ng LAN và 81% kết n i
iều tra có 52,9% bệnh viện tỉnh có
c Internet t
m ng LAN và 65% kết n i internet.
14
t 60%; gần 80 ơn vị tr c thuộc có Website trên Internet.
1.1.2. Cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng
Cơ sở dữ liệu: Bộ Y tế h
ng nh ể
xây
ng
kho ơ sở dữ liệu chung của
p ứng cho nhu cầu của công tác qu n lý Cơ sở dữ liệu hiện nay còn
phân t n v m nh mún h
ồng bộ vì vậy h
nghệ thông tin ể cung c p
ph t huy
c thế m nh của công
ầy ủ ơ sở dữ liệu cho việc xây d ng chiến l
c,
kế ho ch phát triển ng nh Cơ sở dữ liệu y tế hiện nay nằm r i rác ở nhiều ơn vị
của các Vụ, Cụ , Văn phòng
ể các Nhà cung c p dịch vụ tin học xây d ng các phần mềm ứng dụng
chuyên biệt trong một s lĩnh v
qu n lý
nh qu n lý bệnh viện, qu n lý trang thiết bị y tế,
o t o,... Bộ Y tế ã ho sử dụng một s chuẩn qu c tế l m ơ sở xây d ng
các phần mềm ứng dụng nh : mã phân lo i bệnh qu c tế ICD 10 của Tổ chức Y tế
Thế giới. Mã thu c ATC, chuẩn công nghệ thông tin trong y tế nh : HL7,
DICOM,... t o thuận l i cho các công ty tin học xây d ng các phần mềm ứng dụng
trong ngành y tế. Tuy nhiên vẫn còn nhiều v n ề cần
nh :
ng
c Bộ Y tế cần quan tâm
chính thức các chuẩn thông tin y tế, chuẩn quy trình ho t ộng y tế có
15
ứng dụng công nghệ thông tin, chuẩn công nghệ thông tin áp dụng ho ng nh ể các
p ứng
nhà cung c p dịch vụ tin họ
c yêu cầu của ngành.
1.1.3. Dịch vụ công và hỗ trợ quản lý điều hành
Các dịch vụ công của ngành y tế bao gồm công tác khám chữa bệnh, y tế d
phòng, cung c p thuôc, mỹ phẩm trang thiết bị y tế,
Hiện nay ngành y tế mới chỉ cung c p
li n qu n ến y tế nh :
văn
o t o, nghiên cứu khoa học,...
c một s thông tin trên m ng
văn
n
n qu n lý nh n ớc, một s mẫu biểu hay thông
báo về quy trình xin phép, c p phép ăng ký thu c, trang thiết bị y tế, các thông tin
về chứng nhận vệ sinh an toàn th c phẩm,
ề t i, ề án nghiên cứu khoa học kỹ
thuật y
c việ
c.... Ngành y tế h
triển kh i
16
tuyến trung ơng ũng ã
gắng ầu t xây
ng hệ th ng nh ng hi
ng ở mức
qu n lý ơn gi n nh viện phí, nhân s , vật t hoặc báo cáo th ng kê.., hầu hết các
bệnh viện h
ó ệnh n iện tử do vậy việc hỗ tr
t o và nghiên cứu khoa họ
h
ho
ng t
huy n m n,
o
nhiều.
ng
mỗi một lần chụp tổng ung l
o hơn ồng nghĩ l
ng nh t vài G
Trong bệnh viện các hình nh
iều trị,
ung l
ng nh ũng lớn hơn,
ến hàng chục GB.
c sử dụng cho các mụ
í h chẩn o n,
o t o, tra cứu, nghiên cứu khoa học:
- Để xây d ng một hệ th ng thông tin bệnh viện hoàn chỉnh thì việc tổ chức
l u trữ qu n lý các thông tin hình nh y tế là một việc không thể thiếu
c. Trong
hồ sơ ệnh n iện tử của bệnh nhân bên c nh các thông tin về lâm sàng và xét
nghiệm nh t thiết ph i có các thông tin về kết qu và nh y tế, việc này sẽ giúp các
o
t o th c hành cho học sinh, sinh viên y kho nói hung v trong lĩnh v c Chẩn o n
hình nh nói ri ng Cũng theo quy ịnh trong các buổi hội chẩn, hội th o hoặ
t o thì một s thông tin cá nhân củ ng ời bệnh kh ng
th ờng các thông tin này cần
o
c phép trình bày, thông
“ he gi u” i
- Việc chia sẻ th ng tr o ổi thông tin giữ
sĩ v
ệnh nhân ũng r t quan
trọng, các bênh nhân có quyền biết và chỉ cho bác sỹ iều trị cho mình thông tin
hình nh củ m nh o ó ũng xu t hiện nhu cầu
m b o tính toàn vẹn và xác th c
thông tin nh trong qu tr nh tr o ổi thông tin giữa bác sỹ và bệnh nhân.
- Ngoài ra, trong xu thế phát triển công nghệ nhu cầu tr o ổi thông tin bệnh
ơ
nhân nói chung và các thông tin hình nh qua hệ th ng m ng máy tính giữ
2.1. Giới thiệu chuẩn DICOM
DICOM (The Digital Image and Communication in Medicine) là chuẩn ịnh
ra các qui tắ
ịnh d ng v tr o ổi hình nh y tế ũng nh
Hình nh y tế thu nhận t các thiết bị kh
thông tin liên quan.
nh u nh máy CT, cộng h ởng t , siêu
âm, X quang... nó t o lên một “ng n ngữ” hung ho phép “gi o tiếp” h nh nh và
các thông tin y tế liên quan giữa các ứng dụng hay hệ th ng khác nhau. Hiện nay
việc qu n lý hệ th ng tiêu chuẩn này thuộc về một Ủy ban (DICOM Standards
Committee), ủy ban này gồm nhiều công ty lớn chuyên s n xu t các thiết bị y tế,
các tổ chức y tế,... ở Bắc Mỹ, châu Âu, Nhật B n. Tiêu chuẩn DICOM ũng hính
là tiêu chuẩn ISO 12052:2006.
Một thành phần quan trọng của b t cứ một chuẩn nào là ph i ịnh nghĩ tính
thích nghi của các
it
ng với nó, hay nói cách khác là tính tuân thủ những iều
mà chuẩn ã ề ra. Trong nhiều tình hu ng li n qu n ến công tác sức khoẻ và an
toàn cộng ồng, s thích nghi với các chuẩn
c yêu cầu thông qua luật. Tuy
ịnh
xem liệu hai thiết bị tuân theo DICOM có thể giao tiếp với nhau hay không bằng
h
i chiếu b n báo cáo thích nghi của hai thiết bị với nhau.
Thành phần ơ
n của báo cáo thích nghi DICOM gồm:
19
* Mô hình th c thi của ứng dụng
* Ngữ c nh thể hiện
c sử dụng
* Cách liên kết
c th c hiện
* Các lớp SOP
c cung c p
* Sơ l
c chuyển ổi tin
2.0 d a vào mô hình ẩn (implicit) của thông tin
chụp. Các thành phần dữ liệu
thiết kế Ng
c sử dụng trong các phòng chiếu
c tập h p d a trên kinh nghiệm của củ ng ời
c l i, DICOM d a vào mô hình hiện (explicit model) và chi tiết nh :
bệnh nhân, hình nh, báo cáo … trong ho t ộng chiếu, chụp và m i quan hệ của
chúng với nhau. Những m h nh n y
c gọi là mô hình quan hệ th c thể (E-R).
S tiếp cận phát triển c u trúc dữ liệu d a trên mô hình và phân tích tr u
t
ng các th c thể th c trong mô hình gọi là thiết kế h ớng
Orient Design). Các
bằng mô hình. Miêu t
DICOM gọi các
it
it
ng (Object) là các th c thể (Entity)
một tr ờng h p cụ thể (Instance).
Minh ho : Xét thông tin
thuộ tính l
ặ
iểm x
it
ng hình nh. Nó bao gồm các thuộc tính.
ịnh thông tin của
it
ra trong quan sát th c thể thông tin và ghi nhận với mụ
ng thông tin, nó
í h n o ó Mo ule là tập
h p các thuộc tính có quan hệ ngữ nghĩ n o ó với nhau. Các module có thể
chứa bởi một module lớn hơn Khi các thuộ tính
c
c mang một giá trị cụ thể, ta
có một tr ờng h p cụ thể (Instance).
Ngày nghiên cứu
Giờ nghiên cứu
sĩ
Thiết bị
…
Nhà s n xu t
Thông tin
…
S hiệu nh
chung
Lo i hình nh
Hàng
H nh nh
Điểm nh
Cột
S mẫu / pixel
Dữ liệu iểm nh
Nguyen Văn A
F
1980.02.01
7685679
it
ng, với b n ch t ơ
n:
ng. DICOM không chỉ ịnh nghĩ r
ng mà còn là các dịch vụ thao tác th c hiện trên các thông tin
i
ng ó T ơng ứng với các IOD th ờng và phức, có hai lo i Dịch vụ lo i th ờng
và phức. Các dịch vụ n y
thao tác lẫn th ng
c th c hiện trong DICOM sử dụng c ph ơng thức
o DICOM ịnh nghĩ một bộ các thao tác và thông báo và gọi
chúng là các thành phần dịch vụ b n tin DICOM (DIMSE).
S kết h p của một thông tin
cặp
it
it
Một IOD kh ng
i diện cho một
it
ng thế giới th
ó ùng
iểm chung. Một IOD
diện cho một lớp riêng của
ặ
it
ng cụ thể n o ó, m l một lớp các
c sử dụng
ng thế giới th c gọi là một thông tin
it
th ờng (Nomalized Information Object). Một IOD bao gồm thông tin về nhiều
t
ng thế giới th
c cung c p thông
Các IOD th ờng trong DICOM gồm có:
* IOD bệnh nhân
IOD bệnh nhân (Patient IOD) là s tr u t
nhân mà dịch vụ hình nh y tế th
ng hoá thông tin mô t một bệnh
hiện tr n ng ời ó
* IOD kh m ệnh
IOD khám bệnh (Visit IOD) là s tr u t
của bệnh nhân với
it
ng hoá thông tin mô t s tham d
ng cung c p dịch vụ hăm só sức khoẻ. Với s
nghĩ m ng tính kh i qu t, IOD n y ó thể
ịnh
c sử dụng trong một d i rộng t bệnh
nhân nội trú tới ngo i trú. Nó bao gồm các thông tin nh ng y v giờ nhận vào,
nhận kết qu ,
c duy trì bởi module quan hệ thành phần nghiên
cứu (Study Component Relationship). Một thành phần nghiên cứu thể hiện một s
tham gia của một thiết bị với một nghiên cứu.
* IOD Kết qu
IOD kết qu (results IOD) là s tr u t
ng hóa thông tin kết qu t s phân
tích nghiên cứu hình nh chẩn o n Những thông tin này bao gồm một báo cáo
g c, sử
ổi với báo cáo g c, và các thuộc tính chung liên quan.
23
* IOD th ng ị h
IOD thông dịch (interpretation) là s tr u t
ng hóa thông tin là kết qu t
s thông dịch một nghiên cứu hình nh chẩn o n S thông dịch này có thể là một
ổi một báo cáo của một nghiên cứu hình nh chẩn oán.
báo cáo hoặc s sử
* IOD
t film cơ
n
IOD ô Hình nh Cơ
n (Basic Image Box IOD) là s tr u t
ng hoá s thể
hiện của một hình nh và dữ liệu liên quan trong khu v c hình nh của một film.
IOD ô Hình nh Cơ
n miêu t thông s thể hiện và dữ liệu iểm nh cung c p cho
một nh ơn tr n một t m Film.
* IOD ô chú gi i cơ
n
IOD ô chú gi i cơ
n (basic annotation box IOD) là s tr u t
thể hiện của một chú gi i (ví dụ: d ng chuỗi văn
cơ
n miêu t b n văn (text)
ng hoá s
* IOD giao l u trữ
IOD giao l u trữ (storage commitment IOD) miêu t các thuộ tính
hiện diện trong một yêu cầu giao l u trữ hay tr
c
lời giao l u trữ (storage
commitment request / response). Các SOP cụ thể (SOP instance) tham chiếu bởi
IOD giao l u trữ không giới h n các hình nh và có thể bao gồm các SOP cụ thể
khác.
* IOD h ng
i In
IOD h ng
i In là s tr u t
ng hoá của trình t công việc in. IOD h ng
i
In li n qu n ến IOD m y in (t ơng ứng với một máy in hay một nhóm các máy in).
IOD h ng
i In miêu t nội dung và tr ng thái củ h ng
danh sách các mụ h ng
b ớc thủ tục th c hiện thiết bị và m i quan hệ tới các th c thể thông tin khác trong
mô hình thế giới th c DICOM.
Một IOD b ớc thủ tục th c hiện thiết bị li n qu n ến các thủ tục hình nh
th c s
c th c hiện trên một thiết bị, nó không bao hàm các thủ tụ
hiện kh
nh
o
c th c
o h y xử lý nh. Thông tin bao gồm s th c hiện thủ tục, giá
trị liều chiếu bệnh nhân ph i chịu, s liệu ho l n ho
ơn v qu n lý vật t
* IOD b ng tr hiển thị
IOD b ng tra hiển thị (presentation LUT IOD) là s tr u t
thị. Mục tiêu của b ng tra hiển thị là nhận ra s thể hiện hình nh
t ng thiết bị, các ứng dụng, v
o ng ời sử dụng Nó
ng b ng tra hiển
c t o ra bởi