ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT PHƯỜNG ĐÔNG MAI, PHƯỜNG YÊN GIANG, XÃ SÔNG KHOAI, THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

VŨ THỊ TRANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT PHƯỜNG
ĐÔNG MAI, PHƯỜNG YÊN GIANG, XÃ SÔNG KHOAI,
THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH


HÀ NỘI, 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

VŨ THỊ TRANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT PHƯỜNG
ĐÔNG MAI, PHƯỜNG YÊN GIANG, XÃ SÔNG KHOAI,
THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành : Công nghệ Kỹ thuật Môi trường
Mã ngành

: 52510406

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS. VŨ THỊ MAI



Tài Nguyên và Môi Trường Quảng Yên, các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu đã
nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian đi thực
tế để có kết quả tốt nhất.
Do sự hạn chế về trinh độ cũng như kinh nghiệm cùng nhiều nguyên nhân
khách quan khác, đồ án này có thể không tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm
khác. Vì vậy, em mong thầy cô góp ý kiến và chỉ bảo để đồ án này được hoàn thiện
hơn.
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Sinh viên

Vũ Thị Trang


MỤC LỤC


DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BTNMT

: Bộ Tài nguyên Môi trường


BVMT

: Bảo vệ Môi trường


Tuy nhiên gia tăng dân số cùng với quá trình công nghiệp hóa đã và đang gây sức
ép lớn cho môi trường, đặc biệt là vấn đề rác thải. Trong những năm gần đây kinh tế
Quảng Ninh liên tục tăng trưởng ở mức 2 con số, năm 2015chỉ số năng lực cạnh
tranh cấptỉnh xếp thứ 3/63, liên tục nằm trong nhóm tỉnh đứng đầu miền Bắc. Có
được kết quả như vậy là do những năm gần đây Quảng Ninh không ngừng đẩy
mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa để phát triển kinh tế hơn nữa. Đóng góp vào
sự phát triển kinh tế chung của toàn tỉnh những năm gần đây Quảng Yên cũng có
bước chuyển mình mạnh mẽ về kinh tế.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi thế to lớn về mặt kinh tế, xã hội đó lại kéo
theo nhu cầu tiêu dùng và sử dụng sản phẩm tăng lên mạnh, làm lượng chất thải
sinh họat phát sinh nhiều, gây ô nhiễm môi trường tăng mạnh. Vì chưa có một biện
pháp quản lý đúng cách nên tình trạng người dân xả rác bừa bãi vẫn diễn ra phổ
biến quá sức chịu tải của môi trường.Tại một số tuyến sông cấp 1 đã bắt đầu có dấu
hiệu bị nhiễm bẩn.Rác thải không chỉ ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị mà còn ảnh
hưởng tới sức khỏe người dân, người dân đang tỏ ra rất bức xúc về vấn đề vệ sinh
môi trường.Vì vậy làm thế nào để có một biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt thật tốt là một đòi hỏi tất yếu vào lúcnày.
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi đã thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng và
đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt phường Đông Mai, phường
Yên Giang, xã Sông Khoai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Phường Đông Mai, Phường
Yên Giang, xã Sông Khoai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Phường Đông
Mai, Phường Yên Giang, xã Sông Khoai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.

9


riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần trăm
khối lượng. Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọng trong
việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý, các quá trình xử lý
cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý chất thải
rắn.
Thông thường trong rác thải đô thị, rác thải từ các khu dân cư và thương mại
chiếm tỷ lệ lớn từ 50-70%. Phần trăm đóng góp của mỗi thành phần chất thải rắn
Giá trị phân bố sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào sự mở rộng các hoạt động xây dựng, sữa
chữa, sự mở rộng của các dịch vụ đô thị cũng như công nghệ sử dụng trong xử lý
nước. Thành phần riêng biệt của chất thải rắn thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian,
mùa trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập của từng quốc gia.
Theo số liệu báo cáo môi trường quốc gia về chất thải rắn, thành phần CTRSH
ở Việt Nam trung bình có tỷ lệ hữu cơ cao từ 40% đến 55% và khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt phát sinh là1kg/người/ngày năm 2010 và dự báo sẽ tăng
lên1,6kg/người/ngày vào năm 2025.
1.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
CTRSH chủ yếu phát sinh từ các hoạt động liên quan đến các hoạt động sống
của con người như sinh hoạt, dịch vụ…
Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, căn cứ vào đặc điểm chất
thải có thể phân chia thành 3 nhóm lớn: Chất thải đô thị, công nghiệp và chất thải

11


nguy hại. Nguồn thải của rác thải đô thị rất khó quản lý tại các nơi đất trống (open
area), bởi vì tại các vị trí này sự phát sinh các nguồn chất thải là một quá trình phát
tán.

Hình 1.1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
1.1.3. Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt

thải chế biến thức ăn…
Chất thải rắn vô cơ: chất thải vật liệu xây dựng như đá, sỏi, xi măng, thủy tinh…
Phân loại theo tính chất độc hại
– Chất thải rắn thông thường: giấy, vải, thủy tinh…
– Chất thải rắn nguy hại: chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải nông
nghiệp nguy hại, chất thải y tế nguy hại…

-

Phân loại theo công nghệ xử lý hoặc khả năng tái chế
– Chất phải phân hủy sinh học, phân thải khó phân hủy sinh học,
– Chất thải cháy được, chất thải không cháy được,
– Chất thải tái chế được: kim loại, cao su, giấy, gỗ…

b. Thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
- Hình thức thu gom tại nhà

Hình thức này chỉ được áp dụng cho loại chất thải sinh hoạt hộ gia đình. Công
nhân thu gom rác đi đến từng hộ, dọc các đường phố lớn, khu tập thể và mang
những thùng rác, túi rác từ mỗi hộ gia đình ra đổ vào xe thu gom của mình và trả lại
thùng cho gia đình. Hệ thống thu gom này mất nhiều thời gian và chi phí lao động
cao.
Hình thức thu gom này có những hạn chế sau:
– Hoạt động thu gom mang tính thủ công
– Chi phí nhân công cao do công nhân phải tự đi thu gom rác tại từng nhà.
– Thời gian thu gom lâu.
– Không phải tất ca ác hộ gia đình nào cũng đều có mặt ở nhà hoặc bận vào
thời điểm thu gom.
Hình thức thu gom tại nhà đựoc tóm tắt trong hình sau:



14


c. Phương pháp xử lý CTRSH

Bảng 1.1: Các phương pháp xử lý CTR
STT

Phương pháp

Ưu điểm

1

Chôn lấp đơn
giản

Dễ làm, đơn
giản, chi phí
thấp nhất

2

Chôn lấp hợp
vệ sinh

Dễ làm, hợp vệ
sinh hơn chôn
lấp đơn giản

nhất, tốn đất
nhất
Vẫn có nguy cơ
gây ô nhiễm
môi trường,
chiếm nhiều
diện tích đất

Khả năng áp dụng
Áp dụng cho các
nước nghèo, các
nước tiên tiến đang
loại bỏ dần, xử lý
được mọi loại rác
Áp dụng ở các
nước nghèo hoặc
đang phát triển,
chôn lấp được tất
cả loại rác

Mùi phát sinh
ảnh hưởng đến
sức khỏe người
lao động, thời
gian ủ luống lấu
4-6 tháng, tốn
diện tích

Chỉ ủ được rác có
thành phần hữu cơ

quá trình xử lý thuật tự động
sinh
khép kín không hóa cao, yêu
học)
phát thải
cầu kĩ thuật cao
Ít nguy cơ gây
ô nhiễm môi
trường (khi
Chi phí cao
Đốt
được trang bị
nhất
đồng bộ cả thiết
bị xử lý khói
thải)
Hóa rắn
Ít nguy cơ gây
Khá đắt
ô nhiễm môi
trường, tận
15

Áp dụng cho rác có
thành phần hữu cơ
cao

Áp dụng cho rác
thải có thành phần
hữu cơ cao


-

Phía Nam giáp đảo Cát Hải và cửa Nam Triệu, thành phố Hải
Phòng

-

Phía Đông giáp thành phố Hạ Long và vịnh Hạ Long,

-

Phía Tây giáp huyện Thủy Nguyên (thành phố Hải Phòng).
Thị xã có 19 đơn vị hành chính gồm 11 phường và 8 xã. Trung tâm thị xã là
phường Quảng Yên cách thành phố Hạ Long 40 km về phía Tây Nam, cách thành
phố Uông Bí 18 km về phía Đông Nam và cách thành phố cảng Hải Phòng khoảng
20 km về phía Đông.

16


Hình 1.2: Sơ đồ thị xã Quảng Yên
b. Địa hình, địa mạo

Thị xã Quảng Yên nằm giáp ranh giữa vùng núi cánh cung Đông Triều - Móng
Cái và vùng đồng bằng ven biển có nhiều sông lạch nên địa hình đa dạng, phức tạp,
nhưng nhìn chung địa hình đồi - núi thấp và đồng bằng thấp trũng chiếm ưu thế. Theo
đặc điểm nguồn gốc hình thái, thị xã có các kiểu địa hình sau:
Địa hình đồi - núi thấp (vùng Hà Bắc) gồm 11 phường, xã với diện tích tự
nhiên chiếm 60% diện tích của thị xã. Đất vùng này cấu tạo bởi các đá trầm tích tập

- Tài nguyên đất

Đất là nguồn tài nguyên quan trọng để phát triển KT - XH của các địa phương,
thị xã Quảng Yên có diện tích đất tự nhiên là 31.420 ha, được chia thành 05 nhóm
-

đất: đất cát, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất đỏ vàng.
Tài nguyên nước
Đánh giá chung: Mạng lưới dòng chảy mặt ở Quảng Yên khá dày hầu hết chảy
theo hướng Tây Bắc - Đông Nam rồi đổ ra biển qua các cửa sông, thuận lợi cho
phát triển vận tải đường thuỷ và khai thác, nuôi trồng thủy sản, nhưng ít phù hợp
đối với sản xuất nông nghiệp do nước bị nhiễm mặn.

18


-

Tài nguyên khoáng sản
Được thiên nhiên ưu đãi về vị trí địa lý nhưng hiện tại thị xã Quảng Yên là
một thị xã nghèo khoáng sản. Nguồn tài nguyên khoáng sản của Thị xã Quảng Yên
hạn chế cả về số lượng, chất lượng và chủng loại. Các khoáng sản chủ yếu là vật
liệu xây dựng với trữ lượng nhỏ chỉ phục vụ cho nhu cầu sản xuất quy mô nhỏ. Đây
là khó khăn đối với sự phát triển kinh tế của thị xã, đặc biệt là phát triển công

-

nghiệp hiện tại và trong tương lai.
Tài nguyên rừng
Rừng ở thị xã Quảng Yên chiếm diện tích không lớn, phân bố tập trung ở khu

b. Dân số và lao động

Dân số Quảng Yên tính đến hết năm 2016 có khoảng 140.894 người. Mật độ
dân cư trung bình toàn thị xã là 426 người/km 2, phân bố không đều, mật độ tập
trung cao nhất ở phường Quảng Yên, thấp nhất ở xã Tiền Phong.
Thị xã có tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên khá thấp so với các đơn vị trong tỉnh
Quảng Ninh, tốc độ gia tăng dân số bình quân là 0.94%/năm ( năm 2016). Thị xã đã
có kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH tốt, đã được công nhận là đô thị
loại IV tháng 01 năm 2011.
Bảng 1.2. Hiện trạng dân số thị xã Quảng Yên
Chỉ tiêu

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

1. Tổng dân số (người)
134.095
136.237
136.608
Lao động trong độ tuổi
78.443
79.145
79.495
% so với dân số
58,50
58,09
58,19

bổ, nâng cấp hoặc kiên cố hóa, mật độ đê của thị xã thuộc loại cao ở miền Bắc.
Quan trọng nhất là tuyến đê bao vùng Hà Nam dài 34 km, thời kỳ vừa qua đã được
nâng cấp tôn cao toàn tuyến lên cao trình 5 - 6m, mở rộng mặt đê 4 m, một số đoạn

-

đang được xây kè chắn sóng và kè mái bằng đá hộc.
Năng lượng
Hệ thống lưới điện trên địa bàn đã phủ kín trong toàn thị xã, tất cả các xã,
phường đều được cấp điện lưới quốc gia thông qua 77 trạm biến áp với tổng công

-

suất 15.590 KVA; có 41,1 km đường dây trung thế, 281,2 km đường dây hạ thế.
Bưu chính viễn thông
Hệ thống thông tin liên lạc được xây dựng và phát triển khá nhanh. Đến nay
bưu điện trung tâm ở phường Quảng Yên có tổng đài điện thoại 2.000 số với thiết bị
truyền dẫn cáp hiện đại hơn 70 km, đảm bảo thông tin liên tục thông suốt với trong
và ngoài nước. Mạng lưới các điểm trạm bưu điện đã phủ kín ở 18/19 trung tâm xã,
phường (riêng xã Tiền Phong chưa có).

-

Cấp nước sinh hoạt
Quảng Yên có nhà máy cấp nước sinh hoạt cho nhân dân với công suất 2.300
m3/ngày - đêm, đáp ứng được 78% nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của nhân dân. Tỷ lệ
dân số đô thị 100% được dùng nước sạch năm 2015.

21


Thực trạng phát triển hệ thống chợ
Theo quy hoạch tổng số chợ trên địa bàn thị xã đến năm 2020 có 18 chợ, đến
năm 2030 nâng lên 20 chợ (trong đó tập trung vào các chợ tại các cụm xã, phường ở
khu vực Biểu Nghi (phường Minh Thành), khu vực Hà Bắc (phường Quảng Yên) và
khu vực Hà Nam (xã Tiền An). Hình thành chợ đầu mối như: chợ thủy sản (phường
Hà An).
Hệ thống chợ ở thị xã tuy đa dạng nhưng chưa được trang bị hiện đại, đặc biệt
là các chợ dân sinh ở khu vực nông thôn, tình trạng vứt rác không đúng nơi quy
định vẫn còn xảy ra, vệ sinh môi trường chưa đảm bảo.

-

Căn cứ pháp lý liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn tại thị xã Quảng Yên.
Luật BVMT 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông

-

qua ngày 26/4/2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết

1.1.

và hướng dẫn thi hành một số điều luật BVMT 2014.
22


-

Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 29/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và



năm 2020.
Văn bản số 4884/UBND-MT ngày 04/9/2014” V/v tăng cường công tác bảo vệ môi
trường đối với rác thải sinh hoạt trên địa bàn các địa phương: Uông Bí, Cẩm Phả,
Quảng Yên”.

23


CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt ( nguồn gốc phát sinh, thành
phần, khối lượng) trên địa bàn thị xã và hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn
sinh hoạt ( tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý).
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian làm đồ án có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tại 3
phường, xã: Phường Yên Giang, Phường Đông Mai, Xã Sông Khoai, thị xã Quảng
-

Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Phạm vi nội dung: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hiện trạng
quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý của chất thải rắn sinh hoạt. Đề tài này không

-

đề cập đến các loại chất thải rắn khác.
Phạm vi không gian: nghiên cứu này chỉ được thực hiện trên địa

-

b. Xác định khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt
Khối lượng riêng của chất thải được định nghĩa là trọng lượng

của một đơn vị vật chất tính trên một đơn vị thể tích. Dữ liệu khối lượng riêng rất
cần thiết để ước lượng tổng khối lượng và thể tích rác cần phải quản lý. Khối lượng
riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian
-

lưu trữ chất thải rắn...
Để xác định khối lượng riêng của chất thải rắn cần phải tiến
hành qua các bước như sau:
+ Tập trung chất thải rắn, tiến hành xáo trộn theo kỹ thuật “một phần tư”.
+ Đổ nhẹ mẫu chất thải rắn vào thùng đã biết thể tích cho đến khi chất thải đầy
miệng thùng.
+ Nâng thùng lên cách mặt sàn khoảng 30cm và thả tự do 4 lần.
+ Đổ nhẹ mẫu chất thải rắn bù vào phần chất thải rắn đã lèn xuống.
+ Cân và ghi khối lượng của cả thùng thí nghiệm và chất thải rắn.
+ Trừ khối lượng đã cân ở trên cho khối lượng thùng ta được khối lượng chất
thải rắn làm thí nghiệm.
+ Chia khối lượng đã tính ở trên cho thể tính đã biết ta được khối lượng riêng
của chất thải rắn.
+ Lặp lại thí nghiệm trên ba lần, lấy giá trị trung bình.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status