B GIO DC V O TO
PHạM VĂN HạNH
TRNG I HC BCH KHOA H NI
PHM VN HNH
NGHIÊN CứU Và TRIểN KHAI GIảI PHáP
CÔNG NGHệ THÔNG TIN PHụC Vụ QUảN Lý
ĐàO TạO TạI TRƯờng đại học luật hà nội
CÔNG NGHệ THÔNG TIN
LUN VN THC S KHOA HC
CễNG NGH THễNG TIN
2008-2010
H Ni 2010
B GIO DC V O TO
TRNG I HC XY DNG
dơng thế hùng
phân tích hệ thanh phẳng có liên kết
nửa cứng, vết nứt và có độ cứng,
khối lợng phân bố ngẫu nhiên
Chuyờn ngnh: C hc vt th rn
Mó s: 62.44.21.01
LUN N TIN S K THUT
TRNG I HC XY DNG
dơng thế hùng
phân tích hệ thanh phẳng có liên kết
nửa cứng, vết nứt và có độ cứng,
khối lợng phân bố ngẫu nhiên
Chuyờn ngnh: C hc vt th rn
Mó s: 62.44.21.01
LUN N TIN S K THUT
Ngời hớng dẫn khoa học:
1. GS. TS. Lê xuân huỳnh
2. pgs.TS. Trần văn liên
Hà Nội 2010
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu và triển khai giải pháp công nghệ thông
tin phục vụ quản lý đào tạo tại Trường Đại học Luật Hà Nội” là do tôi thực hiện
dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hồng Quang - Viện Công nghệ thông tin và
truyền thông, trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Mọi trích dẫn và tài liệu tham
khảo được sử dụng trong luận văn đều được tôi chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên.
Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2010
Tác giả luận văn
Phạm Văn Hạnh
...................................................................................................................................24
1.2.2.3. Các chức năng chính của hệ thống phần mềm quản lý đào tao trường đại
học: ............................................................................................................................24
1.2.2.4. Các yêu cầu về kỹ thuật cần đạt được:.........................................................27
CHƯƠNG 2: MODULE “NHẬP HỌC”...............................................................30
2.1. Khảo sát hiện trạng và xác định yêu cầu:...........................................................30
2.1.1. Khảo sát hiện trạng: ........................................................................................30
2.1.2. Yêu cầu chức năng ..........................................................................................31
2.2.1.Phân tích thiết kế hệ thống:..............................................................................33
2.2.1.1. Biểu đồ ngữ cảnh: ........................................................................................33
2.2.1.2. Sơ đồ khối quy trình nghiệp vụ nhập học: ...................................................34
2.2.1.3. Biểu đồ phân rã chức năng:..........................................................................35
2.2.1.4. Các hồ sơ sử dụng: .......................................................................................39
2.2.1.5. Ma trận thực thể chức năng:.........................................................................40
2.2.1.6. Biểu đồ luồng dữ liệu:..................................................................................41
2.2.1.7. Mô hình quan hệ: .........................................................................................42
2.2.1.8.Xây dựng mô hình vật lý:..............................................................................43
2.3.Cài đặt thử nghiệm chương trình ........................................................................47
2.4. Kết chương .........................................................................................................50
CHƯƠNG 3: MODULE “QUẢN LÝ SINH VIÊN”............................................52
3.1.Khảo sát hiện trạng và xác định yêu cầu:............................................................52
3.1.1.Khảo sát hiện trạng: .........................................................................................52
3.1.2.Yêu cầu chức năng: ..........................................................................................53
3.2.1.Phân tích thiết kế hệ thống ...............................................................................54
3.2.1.1. Biểu đồ ngữ cảnh .........................................................................................54
3.2.1.2.Biểu đồ phân rã chức năng:...........................................................................55
3.2.1.3.Các hồ sơ sử dụng .........................................................................................58
3.2.1.4.Ma trận thực thể chức năng...........................................................................59
5.2.1.2.Biểu đồ phân rã chức năng:...........................................................................81
5.2.1.3.Các hồ sơ sử dụng .........................................................................................83
5.2.1.4.Ma trận thực thể chức năng...........................................................................84
5.2.1.5.Biểu đồ luồng dữ liệu....................................................................................85
5.2.1.6.Mô hình quan hệ............................................................................................86
5.2.1.7.Xây dựng mô hình vật lý...............................................................................87
5.3.Cài đặt thử nghiệm ..............................................................................................88
5.4.Kết chương ..........................................................................................................90
KẾT LUẬN ..............................................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................93
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Thuật ngữ tiếng Việt
1
CSDL
2
BGD&ĐT
3
LAN
CTSV
Công tác sinh viên
11
TCKT
Tài chính kế toán
12
TTTH
Trung tâm tin học
13
Edu – Manager
14
Database
Cơ sở dữ liệu
Bộ giáo dục và đào tạo
Công nghệ thông tin
Đại học
Bảng 5.1
Ma trận thực thể chức năng hệ thống Quản lý điểm
84
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1
Sơ đồ tổ chức của Trường Đại học Luật Hà Nội
9
Hình1.2
Sơ đồ mặt bằng của Trường Đại học Luật Hà Nội
11
Hình 1.3
Sơ đồ các VLAN
16
Hình 1.4
Sơ đồ liên kết các switches và PIX-Firewall
25
Hình 1.10 Mô hình bốn module trình bày trong luận văn
29
Hình 2.1
Thứ tự các bàn nhập học
33
Hình 2.2
Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống Nhập học
33
Hình 2.3
Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống Nhập học
35
Hình 2.4
Biểu đồ luồng dữ liệu của hệ thống Nhập học
41
Hình 2.10 Giao diện bàn Đảng – Đoàn
49
Hình 2.11 Giao diện bàn Quản trị - Kí túc xá
49
Hình 2.12 Giao diện bàn Công tác sinh viên
49
Hình 2.13 Giao diện bàn Trung tâm tin học
50
Hình 2.14 Giao diện bàn Ngân hàng – ATM
50
Hình 3.1
Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống Quản lý sinh viên
54
Hình 3.2
Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống Quản lý sinh viên
65
Hình 3.8
Chức năng nhập điểm rèn luyện
65
Hình 3.9
Chức năng xét học bổng
66
Hình 4.1
Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống Quản lý tài chính
69
Hình 4.2
Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống Quản lý tài chính
70
Hình 4.3
Biểu đồ luồng dữ liệu hệ thống Quản lý tài chính
81
Hình 5.2
Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống Quản lý điểm
81
Hình 5.3
Biểu đồ luồng dữ liệu hệ thống Quản lý điểm
85
Hình 5.4
Mô hình quan hệ hệ thống Quản lý điểm
86
Hình 5.5
Tổ chức thi theo mô hình niên chế
88
Hình 5.6
Nhập điểm theo mô hình niên chế
giảng dạy trong Trường Đại học là một nhu cầu cấp thiết đặc biệt là trong giai đoạn
hiện nay, giai đoạn giao thời giáo dục đại học đang chuyển đổi từ mô hình quản lý
giảng dạy theo niên chế sang mô hình quản lý giảng dạy theo tín chỉ. Việc ứng dụng
các công nghệ về phần cứng và phần mềm vào các công tác đào tạo quản lý sẽ tạo
ra tính hiệu quả trong công việc và giúp người quản lý ra các quyết định đúng đắn,
chính xác, giúp cán bộ giáo viên đạt hiệu quả cao hơn trong công tác giảng dạy và
các hoạt động chuyên môn, giúp sinh viên nắm vững thông tin cần thiết, chủ động
trong việc học tập của mình. Trong vai trò là kỹ sư CNTT quản lý hệ thống trong
trường Đại học Luật Hà Nội tác giả luận văn rất trăn trở trong việc ứng dụng CNTT
vào công tác quản lý đào tạo. Việc chọn đề tài “Nghiên cứu và triển khai giải pháp
CNTT phục vụ quản lý đào tạo tại trường Đại học Luật Hà Nội” chính là một đề tài
mà tác giả hết sức tâm đắc và hi vọng thông qua luận văn này sẽ là một nền móng
đầu tiên để triển khai một hệ thống CNTT tổng thể đáp ứng các yêu cầu trong công
tác quản lý đào tạo góp phần đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng đào
tạo. Mục tiêu của tác giả hướng tới một hệ thống với các mục đích chính sau:
¾ Xây dựng một hệ thống mạng hoàn chỉnh đáp ứng được nhu cầu bảo
mật, tiện lợi và hỗ trợ tốt nhất cho các module phần mềm chạy trên
hệ thống mạng
¾ Xây dựng được một Database tập trung cho tất cả các nghiệp vụ đào
tạo và quản lý trong toàn trường
¾ Trung tâm tin học trong trường Đại học Luật Hà Nội sẽ tự nghiên
cứu và kết hợp với các đối tác bên ngoài về công nghệ xây dựng
được các modul phần mềm mang tính chất bền vững và sẽ tự phát
triển được hệ thống khi có yêu cầu nghiệp vụ phát sinh.
1
Lịch sử nghiên cứu: Trong thực tế hiện nay do Bộ giáo dục và đào tạo có
chủ trương chuyển từ mô hình đào tạo theo niên chế sang mô hình đào tạo theo tín
và chi phí chấp nhận được để triển khai. Vấn đề kinh phí cũng là một vấn đề cần
được chú trọng trong công tác ứng dụng CNTT.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn sẽ là thiết kế một hệ thống mạng tổng thể cho
nhà trường và dựa trên hạ tầng mạng đó sẽ xây dựng một hệ thống CSDL tập trung
để viết các module phần mềm ứng dụng phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ quản
lý đào tạo. Việc nghiên cứu triển khai các ứng dụng phần mềm trong Trường Đại
học Luât Hà Nội phải mang tính kế thừa dữ liệu, tận dụng được các ưu điểm từ các
phần mềm trước của tập đoàn Tinh Vân khi mà thời gian và kinh phí chưa đủ điều
kiện để thay thế phần mềm cũ bằng một hệ thống mới. Do thời gian cũng như trình
độ còn hạn chế nên phạm vi và kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ tập trung vào
một số vấn đề chính sau:
• Đề xuất giải pháp mạng tổng thể cho trường Đại học Luật Hà Nội
• Phân tích, thiết kế và xây dựng module phần mềm “Nhập học”
• Phân tích thiết kế và xây dựng module phần mềm “Quản lý sinh viên”
• Phân tích thiết kế và xây dựng module phần mềm “Quản lý tài chính”
• Phân tích thiết kế và xây dựng module phần mềm “Quản lý điểm”
Tóm tắt luận văn: Luận văn được trình bày trong năm chương với nội
dung mỗi chương như sau:
Chương 1 Trình bày thực trạng công tác ứng dụng CNTT trong Trường Đại
học Luật Hà Nội các vấn đề còn tồn đọng cần giải quyểt trong công tác triển khai
các ứng dụng CNTT. Xây dựng mô hình bài toán quản lý đào tạo tổng thể kết hợp
được giữa hạ tầng mạng và các phần mềm chạy trên mạng, đưa ra các giải pháp
nhằm khắc phục các vấn đề còn tồn đọng như hạ tầng mạng, các module phần mềm
cần thiết nhất để triển khai.
Tiếp theo, Chương 2 Phân tích, thiết kế, xây dựng Modul phần mềm “Nhập
học”, tiếp nhận sinh viên trúng tuyển sau kỳ thi tuyển sinh vào nhập học. Modul này
sẽ tự động hoá quá trình nhập học của sinh viên và sau khi nhập học xong thì toàn
bộ thông tin, các khoản đóng góp của sinh viên được cập nhật ngay vào máy chủ
3
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN QUẢN LÝ
ĐÀO TẠO TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
1.1.
Hệ thống quản lý đào tạo
1.1.1. Khái niệm
Quản lý đào tạo là một bộ phận của khoa học giáo dục và là một chuyên
ngành độc lập của khoa học quản lý nói chung. Bản thân khái niệm quản lý đào tạo
chứa đựng nội dung rộng, bao hàm cả quản lý đào tạo hệ đại học, trung học, cao
đẳng, dạy nghề và các hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ khác. Quản lý đào tạo có mối
quan hệ chặt chẽ với quản lý giáo dục. Mặc dù quản lý giáo dục chứa đựng một nội
dung rộng, bao hàm bao hàm cả quản lý hệ giáo dục quốc gia, quản lý các phân hệ
của nó, đặc biệt là quản lý trường học. Tuy nhiên, nếu xét về bản chất thì nội dung
chủ đạo của quản lý giáo dục chính là quản lý quá trình đào tạo, mà quá trình đào
tạo đó phải tuân theo những nguyên tắc, nguyên lý của giai cấp cầm quyền. Bởi
vậy, khi nghiên cứu những vấn đề cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Giáo sư
Nguyễn Ngọc Quang hoàn toàn chính xác khi nhận xét rằng: “Quản lý giáo dục (và
nói riêng quản lý trường học) là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,
hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo
đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà
trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo
dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên một trạng thái mới về
chất”. Như vậy, quản lý đào tạo là hoạt động quản lý người dạy, người học và hệ
thống cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập trong việc thực hiện
các kế hoạch và chương trình đào tạo, nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra đặt đối
với từng cơ sở đào tạo.
vào công tác quản lý, giảng dạy nhiều lúc chưa đạt yêu cầu thậm chí còn gây ra lãng
phí cho ngân sách nhà trường. Mục tiêu hướng tới mô hình “ERP-Enterprise
Resource Planning” trong trường học luôn luôn được đặt ra nhưng không nhiều
trường Đại học và cao đẳng tại Việt Nam thực hiện được việc này. Mức độ ứng
dụng chỉ đạt tới là:
• Trang bị máy cho các cán bộ giảng viên
6
• Hệ thống máy tính được nối mạng LAN ngang hàng tuy nhiên không có chế
độ bảo mật
• Các phần mềm mang tính đơn lẻ cho các khoa, phòng ban không mang tính
chất tổng thể
• Các nghiệp vụ quản lý trong nhà trường vẫn thực hiện theo phương thức bán
tự động là chính
Các mô hình mạng tiên tiến có hệ thống bảo mật tốt có Firewall, mạng riêng ảo
(VLAN), hệ thống máy chủ đảm bảo chức năng cấp DHCP, Domain, Host và
Backup dữ liệu một cách hoàn chỉnh thì hầu như rất hiếm các trường có hạ tầng
mạng đáp ứng được nhu cầu trên.
Trên thị trường hiện nay về hệ thống phần mềm quản lý đào tạo tổng thể có một
số công ty tiên phong trong việc nghiên cứu và áp dụng phần mềm vào quản lý đào
tạo như:
• Tập đoàn CMC
• Tập đoàn Tinh vân
• Công ty TNHH công nghệ Thiên An (tách ra từ tập đoàn Tinh Vân)
Các giải pháp phần mềm của các công ty trên đều có một đặc điểm chung là
được đầu tư rất nhiều về công nghệ, kinh phí với tham vọng sẽ đáp ứng nghiệp vụ
của tất cả các Trường đại học và cao đẳng. Tuy nhiên điều đó dẫn đến một vấn đề là
các sản phẩm của họ rất cồng kềnh và cũng chưa thể đáp ứng được tất cả các nghiệp
học và cao đẳng trên cả nước đã áp dụng quản lý đào tạo theo mô hình tín chỉ.
Trong giai đoạn giao thời này hệ thống phần mềm phải đáp ứng được các tiêu chí
sau:
• Phần mềm quản lý đào tạo theo mô hình tín chỉ: Áp dụng cho các khoá mới
nhập học học hoàn toàn theo mô hình tín chỉ. Tại trường Đại học Luật Hà
Nội mặc dù áp dụng quy chế 43 từ năm 2007 nhưng đến tận học kỳ I năm
học 2009-2010 mới áp dụng thí điểm chính thức cho khoá 34 hệ chính quy
niên khoá 2009-2013
• Phần mềm quản lý đào tạo theo mô hình niên chế: Áp dụng cho các khoá cũ
sắp tốt nghiệp và các hệ đào tạo khác như hệ tại chức, văn bằng 2, trung cấp.
8
• Phần mềm quản lý đào tạo kết hợp giữa cả hai mô hình niên chế và tín chỉ:
Áp dụng cho các khoá học theo cách dạy và tính điểm tín chỉ nhưng quản lý
lại theo mô hình niên chế như hệ văn bằng 2, cao học.
Các ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo trong các Trường Đại học và Cao đẳng
đang có rất nhiều thay đổi phụ thuộc vào chính sách của BGD&ĐT cũng như chiến
lược phát triển riêng của mỗi trường. Tuy nhiên để đạt tới một hệ thống CNTT bao
gồm mộ hạ tầng mạng, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu tập trung phối hợp một
cách đồng bộ tạo ra tính hiệu quả cao trong công tác quản lý đào tạo là một mục tiêu
mà tất cả các trường Đại học cao đẳng nói chung và Đại học Luật Hà Nội nói riêng
đang cố gắng hướng đến.
1.1.2.Thực trạng về ứng dụng CNTT tại Trường Đại học Luật Hà Nội
1.1.2.1. Hiện trạng về cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất:
Sơ đồ tổ chức của trường Đại học Luật Hà Nội được mô tả qua hình 1.1 sau:
Hình 1.1 – Sơ đồ tổ chức trường Đại học Luật Hà Nội
NHÀ G
NHÀ I
NHÀ
F
NHÀ B
NHÀ
E
NHÀ C
NHÀ D
NHÀ
K5
NHÀ K3
NHÀ K4
Hình 1.2: Sơ đồ mặt bằng Trường Đại học Luật Hà Nội
Toà nhà B là toà nhà trung tâm và từ phòng SERVER tại nhà B hệ thống mạng
sẽ được nối mạng LAN ngang hàng tới tất cả các toà nhà còn lại trong toàn trường.
Việc triển khai mạng ngang hàng này có ưu điểm là tiết kiệm chi phí và dễ triển
khai. Tuy nhiên nhược điểm có nó là hệ thống mạng không ổn định, không có tính
bảo mật và rất hay bị trục trặc mạng do có quá nhiều máy kết nối vào hệ thống
mạng. Hiện nay mặc dù đã dùng tới 05 đường ADSL của các nhà cung cấp Internet
5.
Lớp mạng dành cho các kỹ sư CNTT
Các lớp mạng này sẽ được phân quyền độc lập và có các Rule để giao tiếp với nhau
khi có nhu cầu.
•
Về hệ thống phần mềm: Hệ thống phần mềm hiện nay vẫn đang sử dụng hệ
thống Union2.0 của tập đoàn Tinh vân xây dựng từ năm 2003. Hệ thống phần mềm
này chỉ chạy được tại Phòng đào tạo của nhà trường không liên kết được với các
khoa, phòng ban nên việc chia sẻ dữ liệu gặp rất nhiều khó khăn. Hiện nay tập đoàn
Tinh Vân đã không còn hỗ trợ kỹ thuật cộng với sự thay đổi từ khi có quy chế
25/2006/QĐ-BGDĐT và 43/2007/QĐ-BGDĐT thì phần mềm chỉ còn tác dụng tổng
hợp điểm cuối kỳ, cuối khoá cho các sinh viên. Khâu tổ chức thi, học lại, hoãn thi,
nhập các điểm thành phần gần như đang làm rất thủ công. Nói chung với hệ thống
phần mềm hiện có thì việc ứng dụng CNTT vào công tác quản lý đào tạo của
Trường Đại học Luật Hà Nội đang đạt hiệu quả rất thấp. Đây cũng chính là điều
trăn trở và là mối quan tâm rất lớn của tác giả đối với vấn đề này.
1.2. Các giải pháp CNTT cần áp dụng
1.2.1. Giải pháp về hệ thống mạng (System Network)
Căn cứ vào các vấn đề bất cập đã nêu ra ở phần thực trạng ứng dụng CNTT trong
trường Đại học Luật tác giả sẽ đưa ra một giải pháp mạng dựa trên nền công nghệ
mạng tiên tiến, sử dụng các thiết bị của hãng CISCO để giải quyết các vấn đề về hạ
tầng mạng. Mặc dù trọng tâm của luận văn này sẽ là hướng tới việc phân tích thiết
12