Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
MỤC LỤC
Sinh viên: Trịnh Thị Bích
Lớp ĐCTV – ĐCCT AK57
1
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sinh viên: Trịnh Thị Bích
Lớp ĐCTV – ĐCCT AK57
2
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
DANH MỤC CÁC BẢNG
Sinh viên: Trịnh Thị Bích
Địa chất thủy văn
Địa chất công trình
Tầng chứa nước
Thạc sỹ
Tiêu chuẩn Việt Nam
Quyết định
Nghị định
Thông tư
Thông tư liên tịch
Môi trường
Bộ Tài nguyên môi trường
Bộ Công nghiệp
Bộ Tài chính
Bộ Nội vụ
Chính phủ
Sinh viên: Trịnh Thị Bích
Lớp ĐCTV – ĐCCT AK57
4
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
MỞ ĐẦU
Kinh tế - xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về nước sạch cho ăn uống
sinh hoạt và sản xuất ngày càng tăng. Thành phố Hòa Bình thuộc tỉnh Hòa Bình
đang trên đà phát triển, với các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dân cư mọc
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chương 4: Công tác khoan
Chương 5: Công tác thí nghiệm địa chất thủy văn
Chương 6: Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu
Chương 7: Công tác quan trắc lâu dài động thái nước dưới đất và nước mặt
Chương 8: Công tác trắc địa
Chương 9: Công tác chỉnh lý tài liệu và lập báo cáo
Chương 10: Dự trù vật tư, nhân lực và tổ chức thi công phương án
Chương 11: Dự toán kinh phí thực hiện phương án
KẾT LUẬN
Kèm theo đồ án còn có các phụ lục sau:
Bản vẽ số 1: Bản đồ Địa chất vùng thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình tỷ lệ
1:50.000;
1
Bản vẽ số 2: Bản đồ Địa chất Thủy văn vùng thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa
Bình tỷ lệ 1:50.000;
2
Bản vẽ số 3: Sơ đồ bố trí công trình thăm dò nước dưới đất vùng thành phố
Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình tỷ lệ 1:50.000;
3
4
Bản vẽ số 4: Thiết đồ khoan bơm tổng hợp.
Trong quá trình làm đồ án, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các
quy chuẩn QCVN 09:2015/BTNMT được thể hiện trong bảng 4.1:
Bảng 4.1. Kết quả phân tích mẫu nước của TCN qp
TT
Thông số
1
Màu sắc
2
Mùi, vị
3
Độ đục
4
pH
5 Độ cứng, (tính theo CaCO3)
6
Tổng chất rắn hoà tan
7
Hàm lượng ammoniac
8
Hàm lượng asen (As)
9
Hàm lượng clorua (Cl-)
10
Hàm lượng chì (Pb)
11
Hàm lượng crom (Cr6+)
12
Hàm lượng đồng (Cu)
13
0.05
250
0.01
0.05
1
0,7-1,5
3
0.5
Sinh viên: Trịnh Thị Bích
Kết quả
phân tích
Trong
không
không
7,6
3,7
486
39,05
Đánh
Giá
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
0.5
1
15
0.00
0.00
0.00
mg/l
5
8,96
20 Hàm lượng thuỷ ngân (Hg)
mg/l
0.001
21
Hàm lượng xyanua
mg/l
0.01
22
Hàm lượng Phenol
mg/l
0.001
23
Coliorm
MPN/100ml
3
24
Trữ lượng khai thác tiềm năng bao gồm trữ lượng động tự nhiên, trữ lượng
tĩnh, trữ lượng cuốn theo, trữ lượng bổ sung nhân tạo.
Qkttn = α1Qđ + α2Qt + Qct + ….
(4.1)
Trong đó: Qkttn: Trữ lượng khai thác tiềm năng, m3/ngày;
Qđ: Trữ lượng động tự nhiên, m3/ngày;
α1: Hệ số trữ lượng động tự nhiên, thường lấy α1 = 1;
Qt: Trữ lượng tĩnh tự nhiên;
Sinh viên: Trịnh Thị Bích
Lớp ĐCTV – ĐCCT AK57
8
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
α2: Hệ số xâm phạm vào trữ lượng tĩnh trọng lực, chọn α2 = 0,3;
Qct: Trữ lượng cuốn theo khi khai thác, m3/ngày;
t: Thời gian khai thác, thường được lấy bằng 27 năm (104 ngày);
Do giá trị của một số đại lượng này rất nhỏ so với trữ lượng động tự nhiên và
trữ lượng tĩnh nên có thể bỏ qua. Vì vậy, trong phương án này, tôi chỉ xác định giá
trị của trữ lượng động tự nhiên và trữ lượng tĩnh. Vậy trữ lượng khai thác tiềm năng
được tính theo công thức sau:
Qkt = Qđ + 0,3.Qt
(4.2)
Trong đó: Qđ: Trữ lượng động tự nhiên (m3/ngày)
F: Diện tích của tầng chứa nước: F = 26930341,6 m2;
ω
ω
: Hệ số cung cấp ngấm của nước mưa cho nước dưới đất, chọn
= 10% = 0,1;
W: Tổng lượng mưa trung bình các năm (từ năm 2000 đến năm
2005) 2077,42 mm ( mục 1.1.3, Chương 1);
Sinh viên: Trịnh Thị Bích
Lớp ĐCTV – ĐCCT AK57
9
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Trữ lượng động tự nhiên của TCN qp là:
Qđ =
0,1 × 26930341,6× 2077,42 × 10 −3
365
= 15327,57 (m3/ngày).
Kết luận: trữ lượng khai thác tiềm năng hoàn toàn đáp ứng yêu cầu đề ra.
4.3. Đánh giá trữ lượng khai thác bằng phương pháp thủy
động lực
4.3.1. Hiện trạng khai thác
Hiện tại, trong vùng thành phố Hòa Bình có 6 lỗ khoan khai thác nước với lưu
lượng như sau:
Bảng 4.2. Đặc điểm của các lỗ khoan khai thác nước
Stt
1
2
3
4
Số hiệu
LK
HB1
HB2
HB3
TV3
Tọa độ
Chiều Chiều Tuổi địa Lưu lượng Lưu lượng
(l/s)
(m3/ngày)
X
Y
dày (m) sâu (m) chất
2302312 536720
39
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
TV2 2303620 536460
TV29 2306656 532506
16.8
50
80.0
Q
D1
4.43
0.31
382.752
26.784
Hiện tại, tổng lưu lượng khai thác nước dưới đất của thành phố Hòa Bình là:
Q > 2400m3/ngày. Ngoài ra, ở thành phố Hòa Bình còn có các mạch lộ và các lỗ
khoan khai thác nước dưới đất khác để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt với lưu
lượng nhỏ và không liên tục.
4.3.2. Lựa chọn vị trí, lưu lượng và dạng công trình khai
thác
Sơ đồ bố trí các lỗ khoan thăm dò khai thác nước dưới đất dựa theo các
nguyên tắc sau:
- Bố trí vào vị trí giàu nước nhất, chiều dày tầng chứa nước là lớn nhất.
- Số lượng các lỗ khoan khai thác phải đảm bảo đủ lưu lượng yêu cầu và làm
536958
536696
Sinh viên: Trịnh Thị Bích
Y
2300048
2299802
Q (m3/ngày)
800
800
Lớp ĐCTV – ĐCCT AK57
11
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Hình 4.1. Sơ đồ bố trí các công trình khai thác
4.3.3. Sơ đồ hóa trường thấm
Theo tài liệu nghiên cứu trước đây, tôi lựa chọn đối tượng để khai thác nước là
TCN. Theo các trình bày ở trên, sơ đồ hóa trường thấm của TCN này như sau:
-
Tầng chứa nước không áp
phạm vi có trị số hạ thấp mực nước do công trình khai thác gây ra là S = 0,5 m.
Mực nước hạ thấp trong TCN vô hạn được xác định bằng công thức:
(4.5)
Với S = 0,5, thay vào công thức và rút ra bán kính ảnh hưởng của công trình
khai thác như sau:
(4.6)
Trong đó:
Qtt: lưu lượng khai thác dự kiến; 1600 m3/ngày;
S: độ hạ thấp mực nước (m); S = 0,5 m;
h: bề dày tầng chứa nước; 27,9 m;
K: hệ số thấm nước, m/ngày; K = 9,9 m/ngày;
R: bán kính tính từ tâm bãi giếng đến khu vực có S ≥ 0,5m;
t: thời gian khai thác, 104 ngày;
a*: hệ số truyền áp, a = 690,525 m2/ngày;
Thay số liệu vào công thức trên ta suy ra R = 2292,27m.
Như vậy, với bán kính ảnh hưởng khoảng 2,3 km, trong vùng nghiên cứu và
TCN nghiên cứu xác định không có lỗ khoan nằm trong khu vực can nhiễu mà chỉ
có ảnh hưởng lẫn nhau của 2 lỗ khoan thiết kế:
Tọa độ và khoảng cách giữa các LK thiết kế được trình bày trong bảng 4.4:
Bảng 4.4. Khoảng cách giữa các LK thiết kế
Số hiệu
LK
KT1
KT2
Tọa độ
X
536958
536696
Trong đó: S0: là trị số hạ thấp mực nước tại lỗ khoan tính toán khi hoạt động;
Σ∆Si: tổng hao hụt mực nước do lỗ khoan lân cận gây ra cho lỗ
khoan tính toán khi chúng hoạt động đồng thời.
Mực nước hạ thấp do bản thân lỗ khoan gây ra tính theo công thức:
S0 =
Q0
2,25at
ln
4πKh
r02
(4.8)
Trong đó: K : Hệ số thấm của tầng chứa nước (m/ngày), K = 9,9m/ngày;
Q0: Lưu lượng khai thác tại lỗ khoan tính toán trị số hạ thấp mực
nước; Q = 800 (m3/ngày);
t: Thời gian khai thác; t = 104 (ngày);
a: Hệ số truyền mực nước; a = 690,525 (m2/ngày);
+h: Bề dày trung bình tầng chứa nước; h = 27,9 (m);
r0: Bán kính của lỗ khoan khai thác (m); r0=
d
2
=
0,18
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Bảng 4.5. Kết quả tính toán trị số hạ thấp tại các LK thiết kế sau 27 năm
∆S i
Số hiệu LK
S0
Trị số hạ thấp
4,929
5,04
9,969
0,00
5,04
9,969
LK1
LK2
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Sinh viên: Trịnh Thị Bích
Lớp ĐCTV – ĐCCT AK57
16
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
PHẦN 2
HIẾT KẾ VÀ TÍNH
TOÁN DỰ TRÙ
Sinh viên: Trịnh Thị Bích
Lớp ĐCTV – ĐCCT AK57
17
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
CHƯƠNG 2
Lớp ĐCTV – ĐCCT AK57
18
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
- Lộ trình số 3 (LT3): Bắt đầu từ cầu Hòa Bình chúng tôi đi dọc theo quốc
lộ số 6, sau đó men theo suối Chăm về phía Nam vùng nghiên cứu. Độ dài
tuyến lộ trình khoảng 24km.
- Lộ trình số 4 (LT4): Bắt đầu từ cầu Hòa Bình chúng tôi đi dọc theo suối
Cầu Đen về phía Đông Nam vùng nghiên cứu. Độ dài tuyến lộ trình
khoảng 22km.
Các tuyến khảo sát được thể hiện trong hình 2.1:
Hình 2.1. Lộ trình các tuyến khảo sát
Tại các tuyến lộ trình chúng tôi thực hiện các công việc sau:
-
Quan sát khí tượng
Công việc đầu tiên của mỗi lộ trình đo vẽ là ghi chép đầy đủ đặc điểm thời
tiết như: Nhiệt độ, thời tiết, thu thập tài liệu khí tượng.
-
Quan sát, mô tả đặc điểm địa mạo
Nghiên cứu các đặc điểm về hình thái của địa hình, mối quan hệ qua lại và
Tại các điểm đó cần làm những công việc sau:
+ Xác định vị trí, toạ độ công trình, điểm lộ trên bản đồ bằng GPS.
+ Cấu tạo công trình: (với công trình nhân tạo) hình dạng, kích thước, chiều
sâu, hiện trạng công trình và đặc điểm địa hình địa mạo, ĐC nơi xuất lộ (với
điểm lộ tự nhiên).
+ Mô tả địa tầng trực tiếp hoặc tìm tài liệu về công trình.
+ Mô tả tính chất vật lý của nước.
+ Đo mực nước,lưu lượng, nhiệt độ, pH.
+ Lấy mẫu phân tích, ghi chép số lượng giếng có nước hay cạn kiệt vào thời
điểm quan sát.
Khối lượng công tác đo vẽ ĐC- ĐCTV được tổng hợp trong bảng 2.1:
Bảng 2.1: Bảng khối lượng công tác đo vẽ ĐC - ĐCTV
Vùng nghiên cứu
Tiêu chí
Đơn vị tính
Khối lượng
Vùng thành phố
Hòa Bình – tỉnh
Hòa Bình
Diện tích đo vẽ
km2
147,84
liệu:
- Kết thúc lộ trình khảo sát mỗi ngày nhóm khảo sát tiến hành xử lý tài liệu
hằng ngày nhằm phát hiện các sai sót để điều chỉnh các tuyến lộ trình cho
phù hợp.
- Báo cáo các hiện tượng bất thường, các điểm gây ô nhiễm, nguồn nước
mặt, nguồn điện,... nhằm chỉnh lý lại phương án thi công cho hợp lý.
Sinh viên: Trịnh Thị Bích
Lớp ĐCTV – ĐCCT AK57
21
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
CHƯƠNG 3
CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ
sâu điện với chiều sâu nghiên cứu là
60m, AB/2 = 200m; chiều dài mỗi
tuyến từ 700 đến 900m, với mức độ
3.1. Mục đích, nhiệm vụ
điều tra trong giai đoạn này, tôi bố trí
Xác định khu vực bố trí các lỗ
khoan lỗ khoan KT1 khoảng 300m về
Để xác định chiều sâu phân bố,
phía Bắc, có chiều dài 800m với 16
bề dày của TCN qp tại khu vực lỗ
điểm đo.
khoan dự kiến và lựa chọn ví trí có
Tuyến 2: Đi qua vị trí dự kiến
triển vọng nhất tôi sử dụng phương
đặt lỗ khoan thăm dò KT1, song song
pháp đo sâu điện.
với tuyến 1 và có chiều dài 800m với
Để chính xác hóa cột địa tầng lỗ
16 điểm đo.
khoan phục vụ kết cấu lỗ khoan thăm
Tuyến 3: Đi qua vị trí dự kiến
Sơ đồ bố trí tuyến đo địa vật lý
đặt lỗ khoan.
được biểu diễn trong hình 3.1 sau:
Đo địa vật lý trong khu vực dự
định bố trí công trình gồm 4 tuyến đo
Sinh viên: Trịnh Thị Bích
Lớp ĐCTV – ĐCCT AK57
22
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Bảng 3.2. Tổng hợp khối lượng đo
Karota lỗ khoan.
Lỗ
STT
khoan
KT1
1
KT2
Hình 3.1. Sơ đồ bố trí tuyến đo địa vật lí
Phương pháp
Chiều dài
tuyến đo (m)
Số điểm đo trên
tuyến (điểm)
T1
800
16
giới đất đá có thành phần thạch học
T2
800
16
T3
800
16
khác
nhau
Lựa chọn các điểm
bố trí
Tiến hành đo Karota tất cả các lỗ
khoan thăm dò với 1 chỉ tiêu là gama
(1)
tự nhiên và độ dẫn điện. Theo thiết kế
(2)
các lỗ khoan thăm dò có độ sâu là
60m. Vì vậy tôi dự kiến khối lượng
(3)
công tác đo Karota như trong bảng
A
3.2:
M
Hình 3.2. Sơ đồ minh họa đo sâu điện
Sinh viên: Trịnh Thị Bích
Lớp ĐCTV – ĐCCT AK57
23
B
qua hai cực phát;
đường cong ρp(z) có độ phân giải cao
(3) - Đồng hồ đo hiệu
hơn đường cong ρk(r) chiều sâu lát cắt
điện thế giữa hai cực
ρp(z) gần với lát cắt thật của môi
thu.
trường. Để xây dựng lát cắt đẳng ρp(z)
Khi ra ngoài thực địa, tại mỗi
ta tiến hành tính chuyển toàn bộ
điểm đo cần lắp thiết bị đúng như thiết
đường cong đo ρk(r) sang đường cong
kế, mỗi lần đo giữ nguyên kích thước
phân tích ρp(z) theo công thức:
hệ cực thu và tăng dần kích thước cực
sẽ đo hiệu điện thế ∆U (mV) giữa hai
ρK = K
1−
ρ K (r )
∂ lg ρ K ( r )
Ở đây: i là Thứ tự chiều sâu
khảo sát sau khi tính chuyển từ đường
, (Ωm)
cong ρk(r) sang đường cong ρp(z), ta
Trong đó: I: Cường độ phát qua
tiến hành xây dựng lát cắt đẳng ôm
hai cực AB.
ρp(z).
∆U: Hiệu điện thế
Từ lát cắt này cho phép ta xác
đo qua hai cực MN.
định được các vùng có điện trở cao
thấp khác nhau, các vùng có đường
kiểm tra xem có phải đo sai kích
thước không, hay xem có phải bị rò
điện không. Khi AB lớn, dòng phát
cao phải tuân thủ nghiêm an toàn lao
động.
Hình 3.4. Sơ đồ thiết bị đo Karota lỗ khoan.
b. Thiết bị sử dụng
Trong đó: 1. Trạm ghi (nguồn);
Thiết bị đo được sử dụng trong
phương án này là máy đo điện trở suất
2. Tời và cuộn cáp có
của đất P.A.S.I 16GL.
đánh dấu độ sâu;
3. Ròng rọc định vị;
4. Cáp (dùng để treo
bộ nhạy, truyền tín
hiệu);
5. Đầu dò;
Cách đo: Đưa từ từ đầu dò (5)
hay ống phóng xạ đi từ miệng lỗ
khoan xuống đáy. Khi đi qua các tầng
đất đá khác nhau sẽ cho kết quả ở
trạm ghi (1) khác nhau. Từ kết quả đo
được tiến hành vẽ đường cong bức xạ