Ảnh hưởng của việc khai thác nước dưới đất đến trữ lượng, chất lượng của tầng chứa nước pliocen trên và pliocen dưới khu vực Tây Nam thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 20

 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thầy NGUYỄN VĂN THÀNH
TÊN ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC KHAI THÁC NƯỚC
DƯỚI ĐẤT ĐẾN TRỮ LƯNG, CHẤT LƯNG CỦA
TẦNG CHỨA NƯỚC PLIOCEN TRÊN VÀ PLIOCEN
DƯỚI KHU VỰC TÂY NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH.
MỤC LỤC

TÊN ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
ĐẾN TRỮ LƯNG, CHẤT LƯNG CỦA TẦNG CHỨA NƯỚC PLIOCEN
TRÊN VÀ PLIOCEN DƯỚI KHU VỰC TÂY NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH................................................................................................................1
MỤC LỤC.........................................................................................................1
CHƯƠNG MỞ ĐẦU.........................................................................................5
I.ĐẶT VẤN ĐỀ:...........................................................................................5
II.MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:............................................................................6
III.NỘÂI DUNG NGHIÊN CỨU:....................................................................6
IV.Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN:...............................................6
1.Ý nghóa khoa học:...................................................................................6
2.Ý nghóa thực tiễn:...................................................................................6
V.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:..............................................................6
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN-KINH TẾ- NHÂN VĂN
VÙNG NGHIÊN CỨU......................................................................................7
I.ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN:..............................................................7
1.Vò trí đòa lý:.............................................................................................7
2.Đòa hình:.................................................................................................8
3.Mạng lưới thủy văn:...............................................................................8
4.Khí hậu- khí tượng: ..............................................................................12
5.Giao thông:...........................................................................................17
6.Tài nguyên nước:..................................................................................18
7.Thảm thực vật:......................................................................................18

CHƯƠNG IV: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO VÀ CÁC HIỆN TƯNG
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH ĐỘNG LỰC .......................................................52
I.CÁC HIỆN TƯNG ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH ĐỘNG LỰC: ............52
1.Hiện tượng đòa chất tự nhiên:...............................................................52
2.Hiện tượng đòa chất công trình động lực: .............................................55
II.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO:.......................................................57
1.Kiểu đòa hình xâm thực bốc mòn rửa trôi: ...........................................57
2.Kiểu đòa hình xâm thực tích tụ:.............................................................58
3.Kiểu đòa hình tích tụ:............................................................................58
CHƯƠNG V: KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG.........................60
CHƯƠNG VI: HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÙNG TÂY
NAM THÀNH PHỐ........................................................................................62
I.SỐ LƯNG GIẾNG KHOAN:..................................................................62
II.LƯU LƯNG KHAI THÁC:...................................................................65
III.CHẤT LƯNG NƯỚC KHAI THÁC:...................................................67
1.Tầng chứa nước Holocen:.....................................................................67
2.Tầng Pleistocen:...................................................................................68
3.Tầng Pliocen trên:................................................................................68
4.Tầng chứa nước Pliocen dưới:...............................................................68
CHƯƠNG VII: TÁC ĐỘNG CỦA KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT ĐẾN
TRỮ LƯNG, CHẤT LƯNG CỦA CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC PLIOCEN
TRÊN VÀ PLIOCEN DƯỚI............................................................................70
SVTH: Lê Huỳnh Đức Năm2005
2
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thầy NGUYỄN VĂN THÀNH
I.SỰ TÁC ĐỘNG CỦA KHAI THÁC NƯỚC ĐẾN TRỮLƯNG:............70
II.SỰ TÁC ĐỘNG CỦA KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT ĐẾN CHẤT
LƯNG NƯỚC:..........................................................................................73
1.Nhiễm bẩn hợp chất nitơ:.....................................................................73
2.Xâm nhập mặn:....................................................................................75

NAM THÀNH PHỐ........................................................................................62
CHƯƠNG VII: TÁC ĐỘNG CỦA KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT ĐẾN
TRỮ LƯNG, CHẤT LƯNG CỦA CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC PLIOCEN
TRÊN VÀ PLIOCEN DƯỚI............................................................................70
CHƯƠNG VIII: CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC HP LÝ.............................77
CHƯƠNG IX: KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ........................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................82
PHỤ LỤC........................................................................................................85
SVTH: Lê Huỳnh Đức Năm2005
4
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thầy NGUYỄN VĂN THÀNH
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Nước luôn là vấn đề đáng quan tâm của mọi quốc gia. Nước cần trong
mọi hoạt động của con người từ nhu cầu bình thường nhất là phục vụ cho ăn
uống đến nhu cầu cao hơn trong sản xuất, phát triển kinh tế xã hội.
Trước đây nguồn nước phục vụ cho nhân dân Thành phố chủ yếu là
nguồn nước mặt, song từ đầu thế kỷ XX nước dưới đất đã dần trở thành nguồn
cung cấp nước quan trọng. Và với tốc độ phát triển nhanh như hiện nay của
một Thành phố năng động như Thành phố Hồ Chí Minh thì nhu cầu ngày càng
tăng.
Việc sử dụng nguồn tài nguyên nước dưới đất sao cho hợp lý, tiết kiệm
để có thể sử dụng lâu dài là vấn đề cần được quan tâm và cần có giải pháp
thiết thực.
Để đánh giá đúng tầm quan trọng của nguồn tài nguyên nước dưới đất
từ đó có những giải pháp, kế hoạch để khai thác hợp, đề tài sẽ đề cập đến
“Ảnh hưởng của việc khai thác nước dưới đất đến trữ lượng, chất lượng của
SVTH: Lê Huỳnh Đức Năm2005
5
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thầy NGUYỄN VĂN THÀNH

Thực hiện các bản vẽ thể hiện về đặc điểm đòa chất thuỷ văn, đánh giá
hiện trạng khai thác nước dưới đất trong khu vực Tây Nam Thành phố Hồ Chí
Minh.
Phân tích tổng hợp các tài liệu.


CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN-KINH TẾ- NHÂN
VĂN VÙNG NGHIÊN CỨU
I. ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN:
1. Vò trí đòa lý:
Khu vực nghiên cứu nằm về phía Tây Nam Thành phố Hồ Chí Minh,
gồm các quận 6, quận 8 và huyện Bình Chánh.
 Phía Bắc giáp các xã còn lại của huyện Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh.
 Phía Đông giáp các quận nội thành như: quận 1, quận 5…và huyện Nhà Bè.
 Phía Nam giáp các huyện Bến Lức và Cần Giuộc tỉnh Long An.
 Phía Tây giáp tỉnh Long An.
Với vò trí đòa lý là cửa ngõ phía Tây Thành phố Hồ Chí Minh với các
trục giao thông quan trọng như quốc lộ 1A, huyện Bình Chánh nói riêng và
vùng Tây Nam nói chung là cầu nối giao lưu kinh tế và giao thương đường bộ
giữa Thành phố Hồ Chí Minh với đồng bằng sông Cửu Long và các vùng
trọng điểm phía Nam.
SVTH: Lê Huỳnh Đức Năm2005
7
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thầy NGUYỄN VĂN THÀNH
2. Đòa hình:
Vùng Tây Nam có dạng đòa hình nghiêng và thấp dần theo hai hướng
Đông Bắc -Tây Nam và Tây Bắc-Đông Nam, với độ cao giảm dần từ 3m đến
0,3m so với mực nước biển. Có ba dạng đòa hình chính như sau:
Trong huyện Bình Chánh dạng đất gò có cao trình từ 2-3m, phân bố
tập trung tại các xã Vónh Lộc A, Vónh Lộc. Đây là dạng đòa hình thoát nước

 Kết quả quan trắc cho thấy sông có chế độ bán nhật triều. Về thành
phần hóa học của nước, kết quả phân tích cho thấy hàm lượng Clo từ 425,4-
5184,56mg/l, tổng khoáng hóa từ 0,83-9,28 g/l, độ pH từ 6,90-8,32.
 Chất lượng nước sông Cần Giuộc thay đổi theo mùa rõ rệt, mùa mưa
nước nhạt hơn mùa khô. Do ảnh hưởng mạnh mẽ của thủy triều nên nước sông
có chất lượng kém, nước đục, mặn và rất bẩn, không thể dùng cho sinh hoạt
và kỹ thuật.

Sông Chợ Đệm:
 Sông Chợ Đệm ở phía Tây Bắc vùng canh tác, phía Tây nối liền với
sông Bến Lức và Rạch Tam, phía Đông Bắc nối liền với rạch Cần Giuộc,
kênh Đôi và kênh Lò Gốm. Sông Chợ Đệm dài khoảng 5km, sâu từ 5 – 10m,
rộng từ 80 – 120m.
 Sông Chợ Đệm chòu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều. Về chất
lượng nước: hàm lượng Clo từ 418,31 – 4564,19 mg/l, độ khoáng hóa từ 0,82 –
8,20 g/l, pH từ 6,88 – 7,33.
 Do chòu ảnh hưởng của thủy triều nên nước sông Chợ Đệm có chất
lượng kém, nước đục, mặn và rất bẩn, không thể dùng cho ăn uống và kỹ
thuật.
SVTH: Lê Huỳnh Đức Năm2005
9
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thầy NGUYỄN VĂN THÀNH
Ngoài hai con sông chính kể trên, trong vùng còn có các hệ thống dòng
mặt rất phát triển. Kết quả khảo sát cho thấy chúng đều chòu ảnh hưởng trực
tiếp của triều. Chất lượng nước xấu, mặn, đục và rất bẩn, không có ý nghóa
cho việc sử dụng cho sinh hoạt và kỹ thuật.
Với một số hệ thống kênh rạch, sông ngòi chằng chòt như trên, đưa nước từ
trên cao xuống thung lũng sông để đưa ra biển, đây là nước chảy theo triền,
theo trọng lực các rạch con nối với rạch lớn đưa nước từ biển vào đất liền,
chảy từ trũng thấp nước mặn vào trũng nước ngọt cao hơn. Sông, rạch, kênh

Tình hình nhiễm chua phần lớn ở huyện Bình Chánh (An Lạc đến Lê Minh
Xuân). Những đoạn sông rạch gần cửa sông lớn (Nhà Bè – Sài Gòn) nhiễm
chua hai kì rõ rệt:
- Cuối mùa mưa, nước trung bình có pH ≤ 4 – 4,5.
- Đầu mùa mưa và mùa khô, nước hơi chua pH < 5,5.
Càng về phía sông Vàm Cỏ Đông nước càng chua, thời gian nhiễm mặn
càng dài có khi quanh năm, trên cầu An Hạ nước có pH <4.
Kết quả quan trắc nhiều năm của cục khí tượng thuỷ văn và theo tính toán
của ban phân vùng kinh tế Thành phố thì vào mùa lũ biên mặn 4 ‰, lùi xa
đến khúc Nhà Bè đến nông trường Đỗ Hòa trên sông Đồng Tranh và xã An
Thới Đông trên sông Nhà Bè.
Nói chung, sông rạch khu vực có chế độ bán nhật triều. Mực nước trung
bình cao nhất (tháng 10 – 11), biên độ dao động thủy triều từ 123 – 155cm,
thấp nhất là tháng 6 – 7 biên độ thủy triều 84cm.
SVTH: Lê Huỳnh Đức Năm2005
11
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thầy NGUYỄN VĂN THÀNH
Nguồn nước của khu vực bò nhiễm mặn rất nặng. Hệ thống nước ngầm
của khu vực cũng bò nhiễm mặn và nhiễm phèn. Mức độ nhiễm mặn nguồn
nước ở phía Đông Nam tương đối cao hơn phía Tây Nam. Khu vực phía Đông
Nam: thời gian nhiễm mặn từ tháng 12 – tháng 6, khu vực phía Tây Nam từ
tháng 1 – tháng 6, khu vực phía Tây – Tây Bắc: từ tháng 2 – tháng 5. Khu vực
phía Bắc: do đòa hình cao ít chòu ảnh hưởng nước mặn. Ngược lại, vào các
tháng mùa kiệt, biên mặn ấy tiến theo sông Đồng Nai vào tới khu vực phà
Cát Lái đến Long Phước và theo sông Sài Gòn lên đến Lái Thiêu.
Các quận, huyện trong khu vực gặp khó khăn không nhỏ về nước sinh
hoạt, phải dùng nước mưa hoặc nước nơi khác mang đến. Vì vậy, việc tận
dụng nguồn nước sông, kênh rạch ở trong khu vực là rất hạn chế vì thời gian
nguồn nước bò nhiễm mặn quá dài, trung bình từ 4 – 7 tháng/năm. Nguồn nước
chỉ tận dụng được trong các mùa mưa khoảng 4 – 5 tháng nên gây khó khăn

trung bình 1-1,5m/s.
 Nhiệt độ:

Nhiệt độ thay đổi theo thời gian và không gian tại các xã phía Nam huyện
Bình Chánh như Bình Hưng, Phong Phú, An Phú Tây,…, nhiệt độ thay đổi từ
20 – 30
o
C. Tại các xã phía Bắc gần sân bay Tân Sơn Nhất (quận Tân Bình),
nhiệt độ thay đổi từ 26 – 29
o
C. Biên độ dao động giữa ngày và đêm khá cao
từ 7 – 8
o
C, nhiệt độ ban ngày từ 30 – 34
o
C, ban đêm từ 16 – 22
o
C.
-Bảng 2- Kết quả quan trắc của đài khí tượng Tân Sơn Nhất -
SVTH: Lê Huỳnh Đức Năm2005
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ
(
o
C)
26,5 23,3 27,6 28,9 27,2 27,5 27,3 27,1 27 26,8 26,5 26
13

O
C)
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thầy NGUYỄN VĂN THÀNH
1987, lượng mưa mùa khô: 200mm; mùa mưa: 1375mm; cả năm: 1575mm.
Lượng mưa trung bình các tháng, mùa, năm ở khu vực này như sau:
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng mưa
(mm)
8 0 12 24 143 271 280 257 213 211 142 14
-Biểu đồ 1-Bảng số liệu lượng mưa-
 Lượng bốc hơi:

Lượng bốc hơi lớn nhất vào những tháng khô.
Tổng lượng bốc hơi hàng năm 1350mm. Bình quân một ngày 3,7mm, lượng
bốc hơi cao nhất ở tháng 2, 3, 4 (5,7mm/ngày), thấp nhất từ tháng 6 – tháng 7
(2,3mm/ngày).
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng bốc
hơi (mm)
7,9 5,8 6,3 6,0 4,2 3,7 3,7 3,7 3,0 2,7 3,4 3,8
-Bảng 2-Lượng bốc hơi(mm)-
SVTH: Lê Huỳnh Đức Năm2005
15
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thầy NGUYỄN VĂN THÀNH
BIỂU ĐỒ LƯNG BỐC HƠI (mm)
Lượng bốc
hơi

Độ ẩm (%)
-Biểu đồ 4-Biểu đồ độ ẩm (%)-
 Gió:

Hàng năm trong vùng có 3 loại gió: gió Đông Nam, gió Tây Nam và gió
Tây thổi xen kẽ nhau. Từ tháng 5 đến tháng 10 không có hướng gió nào
chiếm ưu thế. Hai hướng gió thònh hành nhất là Đông Nam và Tây Nam. Tốc
độ gió đặc trưng từ 2,1 – 3,6 m/s (gió Tây), từ 3 – 4 m/s (gió Đông).
5. Giao thông:

Đường bộ: Trong tổng sơ đồ lãnh thổ hành chính Thành phố Hồ
Chí Minh, trong khu vực Tây Nam có các con đường huyết mạch như: quốc lộ
1, tỉnh lộ 10 và tỉnh lộ 50, nối liền nội ô Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh
miền Tây Nam Bộ và một đường huyết mạch khác nối liền giữa nội thành và
ngoại thành là Nam Sài Gòn. Bên cạnh đó còn có mạng lưới giao thông rộng
khắp.
Quốc lộ 1A là tuyến giao thông lớn chạy dài từ Bắc chí Nam, qua
nhiều vùng dân cư lớn và khu kinh tế quan trọng của cả nước và đường nối
với Nam Sài Gòn. Mặt đường trải nhựa rộng từ 10 – 16m. Hệ thống cầu cống
trên đường cho phép các loại xe có trọng tải lớn qua lại thuận tiện.
SVTH: Lê Huỳnh Đức Năm2005
17
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thầy NGUYỄN VĂN THÀNH

Đường thủy: vùng nằm trên ngã ba con đường thủy của sông Chợ
Đệm gặp rạch Cần Giuộc. Trong vùng không có tuyến giao thông đường thủy
nào lớn, chỉ có hệ thống sông nhỏ và kênh rạch rất phát triển, đáng chú ý là

người, chiếm 69,9% dân số, dân số là nhân khẩu không thường trú 71.327
người, chiếm 30,1% dân số.
Những năm gần đây do làm tốt công tác kế hoạch hóa gia đình nên tốc độ
tăng dân số tự nhiên năm 2002 còn 1,34%.
Số người trong độ tuổi lao động năm 2003 có 143.740 người, chiếm 65,5%
dân số. Lao động của huyện chủ yếu làm việc trong ngành nông nghiệp
chiếm 34,4% số người trong độ tuổi lao động lao động thiếu việc làm và chưa
có việc làm còn nhiều, giải quyết vấn đề này đang là vấn đề bức xúc của
huyện.
Quận 6, quận 8 cũng là hai quận có dân số khá đông.
2. Cơ sở hạ tầng:
Nghèo nàn nhất là huyện Bình Chánh, trước đây chỉ có điện ở một vài xã,
mà chủ yếu là do tư nhân chạy máy đèn, bán điện cho dân sử dụng. Qua một
quá trình cố gắng lắp đặt hệ thống điện, hiện nay cả 20 xã, thò trấn của huyện
Bình Chánh đều có điện, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của
dân chúng.
Trước năm 1975, hệ thống giao thông Bình Chánh không thuận tiện, việc
đi lại gặp nhiều khó khăn, nhiều xã vùng sâu chỉ có con đường thủy là độc
đạo. Nay điều kiện đi lại tương đối tốt hơn, cả đường sông lẫn đường bộ.
Về đường bộ, có quốc lộ 1A xuyên qua trung tâm huyện, với liên tỉnh lộ
50, tỉnh lộ 10 và nhiều đường khác rất thuận lợi cho việc giao thông. Riêng
SVTH: Lê Huỳnh Đức Năm2005
19
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thầy NGUYỄN VĂN THÀNH
huyện Bình Chánh có chiều dài đường cấp phối là 81km (40%), đường đất
41,9km (22%), đường giao thông nhựa 54km (15%), đường đá 20km (11%).
Trong 197,5km đường thì Trung ương và Thành phố quản lý 117,2km; còn lại
80,3km là huyện quản lý. Các xã Bình Lợi, Tân Nhựt, Đa Phước thuộc huyện
Bình Chánh bò sông rạch chia cắt nhiều nên việc đi lại còn khó khăn.
3. Cơ cấu kinh tế:

Ngư nghiệp là ngành đang phát triển hiện nay ở vùng Tây Nam nhưng tập
trung chủ yếu ở huyện Bình Chánh. Dòch vụ câu cá, nuôi cá cung ứng cho thò
trường đang phát triển. Các sông rạch, ao hồ, những con kênh mới đào ngoài
tác dụng cho tưới tiêu, giao thông còn được sử dụng nuôi tôm cá, cũng là một
tiềm năng cho ngành thuỷ sản.
d) Thương nghiệp - dòch vụ :
Huyện Bình Chánh có 4.917 cơ sở đăng ký kinh doanh thương mại dòch vụ
và buôn bán nhỏ trên toàn huyện. Hiện nay trên đòa bàn huyện có 5 chợ ổn
đònh, 9 nhóm chợ tự phát. Hầu hết cá xã đều có các điểm giao dòch mua bán.
Năm 2003, giá trò xuất khẩu của ngành thương nghiệp - dòch vụ đạt 812,39
triệu đồng chiếm 12,2% tổng giá trò sản xuất trên toàn đòa bàn. Nhìn chung,
ngành thương nghiệp dòch vụ đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa cơ bản đáp ứng
nhu cầu về các mặt hàng thiết yếu cho nhân dân và có khả năng trao đổi với
các vùng lân cận.
Quận 6 và Quận 8 phát triển chủ yếu trong lónh vực dòch vụ mà không chú
trọng cho nông nghiệp.
SVTH: Lê Huỳnh Đức Năm2005
21
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thầy NGUYỄN VĂN THÀNH
4. Đònh hướng phát triển kinh tế trong những năm tới:
Trong những năm tới, dựa trên những thành quả đã đạt được. Khu vực
Tây Nam mới sẽ tiếp tục thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào các khu
công nghiệp và khu chế xuất trên đòa bàn, nhất là huyện Bình Chánh có chính
sách đầu tư đúng mức cho nông nghiệp bằng việc đưa các tiến bộ khoa học
vào áp dụng trên giống cây trồng vật nuôi để tăng năng suất nông nghiệp.
Với mục tiêu của huyện là giải quyết vấn đề việc làm cho một bộ
phận lớn lao động tăng cường phát triển kinh tế góp phần đưa khu vực Tây
Nam cũng như huyện Bình Chánh trở thành một vùng kinh tế quan trọng trong
chuỗi phát triển kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh.
SVTH: Lê Huỳnh Đức Năm2005

triển đòa chất vùng Biên Hòa.
2. Sau năm 1975:
Năm 1975, Trần Kim Thạch hoàn thành bản đồ đòa chất Miền Nam tỷ lệ
1:2.000.000 nhưng chưa chi tiết và hệ thống. Cùng năm này Hồ Chín, Võ Đình
Ngộ với báo cáo “Những kết quả nghiên cứu mới về đòa chất kỉ thứ tư của
đồng bằng sông Cửu Long”.
Năm 1977, Trần Kim Thạch hoàn thành tờ bản đồ đòa chất kỉ thứ tư của
đồng bằng sông Cửu Long tỷ lệ 1:250.000.
Nguyễn Hữu Phước “Trầm tích phù sa ở vùng hạ lưu sông Đồng Nai”.
Phạm Hùng “Các trầm tích trẻ đồng bằng Tây Nam Bộ”.
Lê Đức An “Kiến tạo và đòa mạo Miền Nam”.
Năm 1982 -1983, Trần Đức Lương, Nguyễn Xuân Bao với công trìng đòa
chất khoáng sản Việt Nam đã nêu lên những nét khái quát về đòa tầng, cấu
trúc, đòa mạo Thành phố.
Năm 1983 -1985, Hà Quang Hải, Ma Công Cọ với công trình bản đồ đòa
chất Thành phố và khoáng sản tỷ lệ 1:50.000.
Năm 1985 -1990, Đoàn Văn Tín và Liên đoàn đòa chất Thành phố Hồ
Chí Minh đã lập báo cáo thành lập tờ bản đồ đòa chất công trình, Đòa chất
thủy văn Thành phố tỷ lệ 1:50.000.
SVTH: Lê Huỳnh Đức Năm2005
24
 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thầy NGUYỄN VĂN THÀNH
II. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT THỦY VĂN:
1. Trước năm 1975:
Năm 1936, Brenil và Molleret cho xuất bản “Lòch sử cấp nước Thành
phố Sài Gòn”. Cùng thời gian này có các tác giả Richard, Viclard, Godon,
Brashears với những bài viết: “Tiềm năng cung cấp nước Sài Gòn – Chợ
Lớn”, “Vấn đề nước uống, sự kiểm tra các hệ thống phân phối của nước
mưa Sài Gòn”.
Năm 1969 - 1975, Nguyễn Đình Viễn, Trònh Thanh Phúc đã phát hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status