Những hạn chế và một số giải pháp để phát triển chăn nuôi theo hướng trang trai ở khu vực Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, Nam Định và Nghệ An - Pdf 22



Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Viện khkt nông nghiệp miền nam
Báo cáo tổng kết đề tài nhánh

Những hạn chế và Một số giải pháp
để phát triển chăn nuôi theo hớng trang trại
ở khu vực đồng nai, Tp. Hồ chí minh, nam định
và nghệ an
_____________________________________

thuộc đề tài cấp nhà nớc mã số kc 06.06
nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ và thị
trờng nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thịt lợn
Chủ nhiệm đề tài: ts . đỗ văn quang

nước ngoài.
Trong năm 2001 VN đã xuất khẩu được khoảng trên 25.000 tấn thòt lợn, trong đó
khoảng 50 % là xuất khẩu sang Nga. Thời điểm từ cuối năm 2001 đến giữa năm 2002 ,
giá thòt lợn hơi của Việt Nam khá cao so với mặt bằng giá của thế giới. Do vậy việc xuất
khẩu thòt lợn đang gặp khó khăn. Chi phí cho sản xuất 1 kg thòt lợn hơi ở Mỹ là 0,77
USD, ở EU là 1,10 , ở Trung Quốc - 1,32 và ở Brasil - 0,62 USD. ( Số liệu năm 1999) (
1 ).
Việc hạ chi phí sản xuất và nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả chăn nuôi lợn là
một trong những yêu cầu cấp bách để đảm bảo cho việc xuất khẩu thòt lợn hơi của Việt
nam sang thòt trường quốc tế. Mục đích
Đáng giá thực trạng , những khó khăn và thuận lợi của ngành chăn nuôi lợn ở một số
tỉnh có nền chăn nuôi lợn phát triển trong cả nước . Tìm ra những giải pháp nhằm nâng
cao năng xuất , chất lượng , hạ chi phí sản xuất trong chăn nuôi lợn.

Nội dung và phương pháp
Tiến hành điều tra mẫu nông hộ và trang trại chăn nuôi lợn trên đòa bàn tỉnh Đồng Nai,
thành phố Hồ chí Minh, Nghệ An, Nam đònh.
Mỗi tỉnh chọn 2 – 3 huyện, mỗi huyện chọn 2 –4 xã, mỗi xã chọn 10 – 20 hộ hoặc trang
trại chăn nuôi lợn.
Phương pháp chọn hộ chăn nuôi :

2
-
Chọn những hộ có quy mô chăn nuôi từ vừa đến lớn so với tình hình chung của đòa
phương đó.
-
Chọn ngẫu nhiên hộ hoặc trang trại chăn nuôi lợn để tiến hành điều tra.

Xã Xuân Ngọc :
-
Huyện Hải hậu : 26 hộ và trang trại chăn nuôi lợn
Xã Hải Binh : 13 hộ và trang trại chăn nuôi lợn
Xã Hải Tân : 13 hộ và trang trại chăn nuôi lợn

Thành phố Hồ Chí Minh
: 94 hộ và trang trại chăn nuôi lợn, trong đó :
-Huyện Bình Chánh : 21 hộ và trang trại chăn nuôi lợn tại xã Bình Hưng Hòa.
-
Huyện Củ Chi : 46 hộ và trang trại chăn nuôi lợn tại các xã :
Phước Thạnh : 9
Phú Hội Đông : 29
Tân Thạnh Đông : 8
-
Huyện Hocmon : 23 hộ và trang trại chăn nuôi lợn tại xã Nhò Bình.
-
Quận 12 : 4 hộ và trang trại chăn nuôi lợn
Tỉnh Đồng Nai
: 147 hộ và trang trại chăn nuôi lợn
-
Thành phố Biên Hòa : 43
Tại các phường Long Bình, Hố Nai, Trảng Dài

3
-
Huyện Vónh Cửu : 28 hộ và trang trại chăn nuôi lợn tại các xã Thạnh Phú, Thiện
Tân, Vónh An.
-
Huyện Thống Nhất : 47 hộ và trang trại chăn nuôi lợn tại các xã Gia Kiệm, Gia Tân,

Kết quả điều tra cho thấy, ở Đồng Nai, Nghệ An, ngành chăn nuôi lợn đã có bước phát
triển mạnh và đã trở thành ngành cho thu nhập chính cho phần lớn hộ chăn nuôi. Ở tỉnh
Nam Đònh và TP HCM và đặc biệt ở TP HCM, nghề trồng lúa và chăn nuôi lợn đã kết
hợp hài hòa với nhau và trở thành ngành cung cấp nguồn thu nhập chính cho đại đa số
hộ chăn nuôi và trồng trọt.
Về quy mô diện tích trang trại và hộ chăn nuôi lợn :
Theo kết quả, hầu hết ở các tỉnh được điều tra, quy mô diện tích của phần lớn trang trại
và hộ chăn nuôi trong khoảng 1.000 – 5.000 m2. Tỷ lệ so hộ và trang trại có quy mô từ
1000 – 5000 m2 ở các tỉnh điều tra là cao nhất và tương ứng là : 34 % ở Đồng Nai; 60 %
ở TP HCM; 97,9 % ở Nam Đònh và 69,6 % ở Nghệ An. Số hộ và trang trại có quy mô
diện tích từ 5000 – 10.000 m2 ở Đồng Nai là 8 /88 (9,09 % ), ở TP HCM - 10/ 68 (14,7
%) ở Nghệ an là 14/56 ( 25 % ) , không có hộ nào có quy mô diện tích như trên tại Nam
Đònh. Số hộ và trang trại có quy mô diện tích trên 1 ha chỉ tập chung ở Đồng Nai, tỷ lệ
này chiếm 20/88 ( 22,7 % ), còn ở các tỉnh được điều tra khác không có trại nào có quy
mô diện tích lớn như vậy.
Điều này chứng tỏ, ngành chăn nuôi tập chung , chăn nuôi theo hình thức trang trại đã
và đang phát triển mạnh ở khu vực tỉnh Đồng Nai, và đây là vùng nguyên liệu lợn tập
chung lớn của cả nước .

4
Về quy mô diện tích chuồng nuôi lợn :
Kết quả được trình bày ở bảng 5. Từ các kết quả điều tra cho thấy : ở Đồng Nai, số hộ
và trang trại có quy mô diện tích chuồng nuôi từ 200 – 500 m2 chiếm tỷ lệ cao nhất đạt
29/87 ( 33,3 %), số hộ có quy mô chuồng nuôi từ 500 – 1.000 m2 đạt 22 / 87 ( 25,29 %)
và số hộ có quy mô chuồng nuôi > 1.000 m2 cũng đạt 22/87 ( 25,29 % ). Số hộ có quy
mô chuồng nuôi dưới 100 m2 chiếm tỷ lệ thấp. Điều này chứng tỏ chăn nuôi lợn theo
hình thức trang trại ở Đồng nai đang phát triển mạnh để thay thế hình thức chăn nuôi gia
đình. Chăn nuôi theo hình thức gia đình ở một số khu vực thuộc Đồng Nai phát triển đã
dẫn tới ảnh hưởng xấu đến điều kiện vệ sinh môi trường khu vực dân cư. Do đó việc mở
rộng quy mô chăn nuôi phải gắn với quy hoạch vùng chăn nuôi chuyên canh có khoảng

Yorkshire là tương đương nhau , chiếm tỷ lệ 33,9 - 35 %; Số hộ nuôi nái lai ngoại ngoại
chiếm tỷ lệ 24,6 %. Ở thành phố Hồ Chí Minh , số hộ nuôi lợn nái Landrace chiếm tỷ lệ
18,84 %, nái yorkshire – 26,81 % và nái lai ngoại ngoại – 52,17 %.
2.2 Sử dụng gieo tinh nhân tạo :

5
Tỷ lệ số hộ và trang trại chăn nuôi lợn sử dụng gieo tinh nhân tạo ở Đồng Nai là 97 %,
thành phố Hồ Chí Minh – 98,9 % , Nghệ An – 91 % và Nam Đònh – 48 %. Điều này
cho thấy những hộ và trang trại chăn nuôi lợn ở khu vực điều tra đã chấp nhận sử dụng
GTNT thay vì cho nhảy trực tiếp, nhằm có điều kiện để tiếp thu nhanh tiến bộ di truyền
vào sản xuất.
Số hộ sử dụng tinh đực lai cho phối giống ở Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh chiếm
tỷ lệ tương đối cao tương ứng là 54,4 và 36,17 %. Trong khi đó ở Nam Đònh và Nghệ
An, số hộ sử dụng tinh đực lai phối giống chiếm tỷ lệ thấp tương ứng khoảng 5,76 và
17,85 %. Phần lớn số hộ chăn nuôi ở Nam Đònh và NghệAn sử dụng lợn đực để phối
giống Yorkshire. Tỷ lệ số hộ sử dụng tinh lợn đực Yorkshire để phối giống ở Nam Đònh
và Nghệ An tương ứng là 88,46 và 85,7 %. Điều này được giải thích bởi thò hiếu của
người chăn nuôi lợn ở vùng này thích đàn lợn thương phẩm có màu lông trắng. Do vậy
đa số hộ chăn nuôi sử dụng đực Yorkshire phối giống nhằm mục đích tạo ra đàn lợn
thương phẩm có màu lông da trắng tuyền.
Ngược lại với xu hướng này, ở Đồng Nai, tỷ lệ số hộ chăn nuôi sử dụng đực phối giống
Duroc là 52,3 %, và đực có máu Pietran – 29,9 %; Ở thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ số hộ
chăn nuôi sử dụng tinh lợn giống Duroc 41,48 % , và tinh lợn có máu Pietran – 78,7 %.

2.3 Nguồn tinh lợn :
Trong những năm gần đây, sau khi Chính Phủ ban hành nghò quyết về phát triển trang
trại (2), Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu phát triển
con giống có chất lượng cao. Nền kinh tế trang trại và các doanh nghiệp đầu tư nước
ngoài đã có đóng góp đáng kể cho việc cải thiện chất lượng con giống và chất lượng sản
phẩm chăn nuôi.

Việc cai sữa sớm cho lợn con sẽ dẫn tới tăng khả năng sinh sản của nái. Tuy nhiên điều
này đòi hỏi các điều kiện về nuôi dưỡng và chăm sóc tốt, trình độ hiểu biết của người
chăn nuôi. Do áp dụng thức ăn công nghiệp có chất lượng cao, nên ở Đồng Nai , TP
HCM việc cai sữa cho lợn con được thực hiện sớm. Ở khu vực Nam Đònh và Nghệ An,
do áp dụng thức ăn công nghiệp có chất lượng cao còn hạn chế nên việc cai sữa cho lợn
con phổ biến lúc hai tháng tuổi, lúc này hệ tiêu hóa của lợn đã phát triển và lợn con có
thể tiêu hóa được các loại thức ăn thông thường.
3.2 Trọng lượng cai sữa:
Kết quả ở bảng trên cho thấy, ở Đồng Nai và TP HCM mặc dù thực hiện cai sữa cho lợn
con sớm hơn so với ở Nam Đònh và TP HCM, tuy nhiên, trọng lượng cai sữa của lợn gần
như ngang bằng và còn nhỉnh hơn. Điều này giải thích bởi chất lượng con giống ở Đồng
Nai được cải thiện hơn và điều kiện nuôi dưỡng tiến bộ .

3.3 Các chỉ tiêu năng suất khác :
Tăng trọng giai đoạn từ cai sữa đến xuất bán :
Tăng trọng của lợn nuôi giai đoạn từ cai sữa đến xuất bán ở Đồng Nai là 509 gam/ con /
ngày; TP HCM – 507 gam; Nam Đònh 293 gam/ con / ngày và ở Nghệ An chỉ tiêu này
là 327 gam / con / ngày. Kết quả cho thấy, chỉ tiêu tăng trọng của lợn nuôi thòt ở Đồng
Nai là cao nhất, ở Nam đònh là thấp nhất.
Không có sự sai khác đáng kể về chỉ số lứa đẻ / nái / năm , số con sơ sinh sống giữa các
tỉnh điều tra .
Số lứa đẻ trong cả thời gian nuôi lợn nái sinh sản ở Nam Đònh đạt cao nhất ( 12,46 lứa/
nái ) , ở Nghệ An chỉ tiêu này là 8,1; trong khi đó ở Đồng Nai , TP HCM chỉ tiêu này
tương ứng là 6,9 và 7,63 lứa. Điều này cho thấy đa số người chăn nuôi có khuynh hướng
giữ nái sinh sản trong thời gian khá dài khoảng 3 – 4 năm.
Về chỉ tiêu trọng lượng xuất bán lợn thòt bình quân, kết quả cho thấy chỉ tiêu này ở Đồng
Nai là 94,6 kg , TP HCM – 103 kg. Trong khi đó trọng lượng xuất bán lợn thòt ở Nam

/145), số hộ có quy mô đàn lợn lớn hơn 1000 con chiếm tỷ lệ 7,6 %.
Ở TP HCM, số hộ có quy mô đàn lợn từ 10 – 30 con chiếm tỷ lệ cao nhất – 38,46 % (
35/ 91), đứng ở vò trí số hai là số hộ có quy mô đàn lợn từ 100 – 500 con , chiếm tỷ lệ
20,87 % ( 19/91). Số hộ có quy mô đàn lợn từ 30 – 50 con chiếm tỷ lệ 15,38 %. Ở Đồng
Nai và TP HCM, số hộ chăn nuôi dưới 10 con lợn chiếm tỷ lệ không đáng kể từ 0 – 1 %.
Ở Nam Đònh, số hộ có quy mô đàn lợn từ 10 – 30 con chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 75,51 %
( 37 /49 ); Số hộ nuôi dưới 10 con chiếm tỷ lệ 12,24 % , không có hộ nào có quy mô đầu
lợn từ 70 con trở lên.
Ở Nghệ An, số hộ nuôi từ 10 – 30 lợn chiếm tỷ lệ cao nhất – 52,72 %; số hộ nuôi dưới
10 lợn chiếm tỷ lệ 27,27 %. Số hộ nuôi từ 30 – 50 con lợn chiếm tỷ lệ 18,2 %, không có
hộ nào có quy mô đàn lợn trên 70 con.

Tăng trọng của lợn nuôi thòt
0
100
200
300
400
500
600
Đồng
Nai
TP HCM Nam
Đònh
Nghệ An
Tăng trọng ( Gam / con / ngày )

8

Quy mô đàn lợn nái :

15
2
35
37
29
4
14
4
10
11
12
2
1
4
5
8
4
84
19
21
1
11
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Đồng Nai TP HCM Nam Đònh Nghệ An
Tỷ lệ ( % )


6. Chuồng trại nuôi lợn
Theo số liệu điều tra, hầu hết các hộ và trang trại chăn nuôi lợn ở Nam Đònh, Nghệ An
nuôi lợn nái trên nền xi măng, trong khi đó ở Đồng Nai có 15,32 % số hộ sử dụng
chuồng lồng nuôi lợn nái đẻ , 32,11 % số hộ dùng lồng nền.
Diện tích chuồng nuôi nái khô chửa bình quân tương ứng ở các tỉnh là : Đồng Nai – 2,81
m2, TP HCM – 5,65 m2, Nam Đònh – 5,48 m2 và Nghệ An – 6,72 m2.
Diện tích chuồng nuôi lợn nái nuôi con bình quân ở các tỉnh là : Đồng Nai – 4,43 m2, TP
HCM – 6,1 m2, Nam Đònh – 5,53 m2 và Nghệ An – 5,3 m2.
Diện tích chuồng nuôi lợn thòt bình quân ở các tỉnh dao động từ 0,66 – 2 m2/ con.

Quy mô đàn lợn nái SS.
3
6
36
51
3
41
12
3
8
23
3
2
40
15
30
6
7
2
Qua kết quả điều tra cho thấy : ở tỉnh Nam Đònh và Nghệ An, số hộ sử dụng 100 %
TAHH chế biến công nghiệp nuôi lợn chiếm tỷ lệ thấp khoảng 3,8 % ở Nam Đònh và
10,7 % ở Nghệ An. Trong khi đó số hộ sử dụng 100 % TAHH nuôi lợn ở Đồng Nai
chiếm tỷ lệ cao nhất – 67,58 %; ở TP HCM tỷ lệ này là 85,1 %. Điều này cho thấy có sự
chuyên môn hóa khá rõ rệt về các công đoạn chăn nuôi và chế biến TAGS. Ở khu vực
tỉnh Nam Đònh và Nghệ An, số hộ sử dụng TĐ kết hợp TP để nuôi lợn chiếm đa
số. Tỷ lệ này tương ứng ở Nam đònh và Nghệ An là 44,28 và 42,85 %.
Số hộ sử dụng 100 % thức ăn đòa phương để nuôi lợn chiếm tỷ lệ tương ứng ở Nam Đònh
là 25 % và 42,8 % ởø Nghệ An.
Số hộ sử dụng 100 % TP để nuôi lợn ở Đồng Nai chiếm tỷ lệ rất nhỏ – 2 %.

Kết quả trên cho thấy, chăn nuôi lợn ở khu vực phía Bắc chủ yếu vẫn dựa vào nguồn
nguyên liệu sẵn có , rẻ tiền ở đòa phương , chăn nuôi mang tính tận dụng.
Trong khi đó ngành chăn nuôi ở Đồng Nai, TP HCM đang phát triển mạnh theo hướng
chăn nuôi công nghiệp, chuyên môn hóa.

Sử dụng nguồn thức ăn đòa phương
Trong số những hộ và trang trại lợn có sử dụng thức ăn đòa phương nuôi lợn, số hộ có sử
dụng cám gạo chiếm tỷ lệ cao, tỷ lệ này tương ứng ở Đồng Nai là 94 %, Nam Đònh và
Nghệ An – 100 %. Tỷ lệ số hộ sử dụng bắp nuôi lợn ở Đồng Nai – 92,4 %, Nam Đònh –
94 % , Nghệ An – 100 %. Tỷ lệ số hộ sử dụng khoai mì làm thức ăn cho lợn ở Đồng Nai
– 25,6 %.
Nguồn nguyên liệu cấp đạm phổ biến được sử dụng ở Đồng Nai là cá khô – khô đậu
nành. Tỷ lệ số hộ có sử dụng hai loại nguyên liệu này tương ứng ở Đồng Nai là 12,6 và
12,5 %. Ở nghệ An, tỷ lệ số hộ sử dụng cá khô - 76 %.
Hệ Thống nuôi dưỡng lợn
98
80

Tỷ lệ số hộ nuôi lợn ở Nghệ An sử dụng bã bia làm thức ăn cho lợn là 32 %, số hộ sử
dụng bã rượu nuôi lợn ở Nam Đònh – 16 %. Cơ cấu và giá trò dinh dưỡng của một số loại khẩu phần ăn cho heo tại Đồng Nai
Bảng 1: Thành phần hỗn hợp thức ăn cho heo thòt và heo nái
Loại nguyên
liệu thức ăn
Heo nuôi thòt ( n , X
±
SD ) Heo nái
15 – 30 kg 30 – 60 kg 60 – Xuất
TĐ 18 22,62
±
5,28 26 18,7
±
4,66 23 14,39
±
4,71 21 18,23
±
5,1
Cám gạo 18 25,2
±
7,27 27 26,6
±
9,89 23 30,14
±
7,75 25 30,94
±
11,97

±
2,88 4 5,42
±
2,61 5 7,9
±
4,21
Bột ngang 1 8 1 10
Mày đậu
xanh
1 15
Bột sữa 1 5
Protein thô ,
%
19 15,71
±
1,2 28 14,39
±
1,32 22 13,49
±
1,35 23 14,40
±
1,12
ME, kcal/ kg 18 2775 ± 115 28 2821 ± 73 22 2818 ± 75 23 2792 ± 67,27
TTTA, kg/
kgTT
29 3,49 ± 0,35

Nhìn chung, phần lớn trang trại và hộ chăn nuôi lợn sử dụng thức ăn đậm đặc pha trộn
với các loại nguyên liệu thức ăn đòa phương sẵn có như : cám gạo, bắp, tấm gạo, khoai
mì, cám mì. Tuy nhiên cũng có khoảng 12 % số hộ và trang trại chăn nuôi không sử

25.2
42.9
20.8
TADD
Cám gạo
Bắp
Tấm
Thành phần HHTA heo 15 -30 kg không dùng TADD
25.2
42.9
20.8
20.5
8.2
7
Cám gạo
Bắp
Tấm
Đậu nành

Bo bo
Thành phần HHTA heo 30- 60 kg , không dùng TADD
26.6
41.3
15.9
13.6
14.3
12
8.3
Cám gạo
Bắp

13,16
11,48
9,72
9,44
13,96
13,9
13,11
0
2
4
6
8
10
12
14
16
Đồng Nai TP HCM Nam Đònh Nghệ An
Đơn giá ( đ / kg )
Giá lợn hơi
Giá lợn giống
Thành phần HHTA heo 30 - 60 kg
18.7
26.6
41.3
15.9
13.6
12
TADD
Cám gạo
Bắp

-
Chăn nuôi lợn theo hướng nạc chưa phát triển mạnh ở Nam Đònh và Nghệ an.
-
Năng suất chăn nuôi lợn còn thấp : tăng trọng bình quân chỉ đạt khoảng 500 gam /
con / ngày ở Đồng Nai , TP HCM, ở Nam Đònh chỉ đạt 290 gam và ở Nghệ An – 330
gam / con / ngày. Chi phí thức ăn cho sản xuất 1 kg tăng trọng còn cao khoảng trên
3,49 kg thức ăn / kg tăng trọng.
-
Nguy cơ đàn lợn bò nhiễm bệnh còn cao, đặc biệt đối với một số bệnh như : tiêu
chảy, bệnh phổi, PTH, THT. Do đó ảnh hưởng không tốt đến năng suất chăn nuôi
lợn.
-
Quy mô chăn nuôi ở các tỉnh điều tra phía Bắc còn nhỏ, chăn nuôi chủ yếu vẫn là tận
dụng, chưa có sự chuyên môn hóa cao.
-
Chưa chính thức hình thành thò trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi ( chợ chăn nuôi )
. Do đó việc buôn bán sản phẩm chăn nuôi chủ yếu phải qua trung gian và các mối
quan hệ cá nhân.

Đề Nghò :
- Các đòa phương phải có chính sách quy hoạch vùng chăn nuôi lợn theo hướng trang trại
để tránh ảnh hưởng đến môi trường và tránh rủi ro về bệnh tật cho các trang trại.
-
Có biện pháp cải tiến chất lượng con giống: phổ biến các giống lợn có năng suất chất
lượng cao như Yorshire, Landrace, Duroc ; Có biện pháp quản lý tốt mạng lưới gieo
tinh nhân tạo.
-
Ở Nam Đònh và Nghệ an, song song với việc duy trì đàn nái đòa phương để sản xuất
lợn sữa xuất khẩu, cần thiết phổ biến các giống lợn cao sản theo hướng nạc để phát
triển chăn nuôi lợn mảnh, lợn khối phục vụ tiêu dùng trong nước và tiến tới xuất

4 T chăn nuôi khác
5 Dòch vụ nông nghiệp
6 Hoạt động phi nông nghiệp


Tuổi của chủ hộ
1 < 20
2 20-25
3 26-30
4 31- 35
5 36-40
6 41-45
7 46 -50
8 51 -55
9 56 - 60
10 61- 65
11 66 - 70
12 >70
• Trình độ văn hóa chủ hộ
0 Mù chữ
1 Cấp 1
2 Cấp 2+3
3 Cao đẳng
4 Đại học

Trình độ đọc viết
0 Không đọc - Viết
1 Biết đọc
2 Đọc/ viết


5 Ngaọi Y
6 Ngoại lai
7 Ngoại x nội
8 Lẫn lộn
Cơ cấu đàn heo nái
1 1- 5
2 6 - 10
3 11-15
4 16-20
5 21-25
6 26-30
7 31-50
8 50-100
9 101-500
10 >500

Cơ cấu đàn đực giống ở trại
1 Y
2 L
3 Duroc
4 Crossbred
Gieo tinh nhân tạo
Có sử dụng AI không ?
0 Không
1 Có
Nguồn tinh từ đâu ?
1 Hộ nuôi nọc ở làng
2 Trại ở đòa phương khác

17

4 Tả
5 FMD
Sử dụng vacin
1 Có
2 Không
Loại vacin sử dụng
1 THT
2 PTH
3 Tả
4 FMD
5 MIcoplasma
6 Parvo
7 Aujeski
Nuôi dưỡng
Hệ thống nuôi dưỡng
1 TAHH hoàn chỉnh
2 TA đòa phương
3 DD+ đòa phương
4 HH + đòa phương
Mua TA
1 Tự trộn TA
2 MUa TA
TỶ lệ TA đạm Trong KP
1 không có
2 >0 %
Dạng TAHH mua sử dụng
1 CP

2 28-32
3 33- 37
4 38- 42
5 43- 47
6 48- 52
7 53 - 57
8 58- 62
9 >62

18•
Trọng lượng bán heo
1 <60
2 60- <90 kg
3 90- 100
4 >100 kg

Hỗ trợ cần
1 Khuyến nông
2 Giống
3 Chất lượng TA
4 Ktra Chất Lượng TA
5 Thú y
6 Tín dụng ưu đãi
19

Nghệ an P=
Lúa 0 0 1 0 X bình
phương
0,001
Chăn nuôi lợn 119 53 39 54
CN lợn + lúa 7 31 11 0
Gà + Bò 5 9 1 0
Phi nông
nghiệp
0 0 0 2
Không trả lời 16 1 0 0 Tổng số mẫu
= 332 Bảng 4 : Tổng diện tích trang trại
Đồng Nai TP. HCM Nam Đònh Nghệ an P=
< 300 m
2
5 2 0 1 X bình
phương
0,001
300 - 500 7 7 0 0
500 - 1.000 18 8 1 1
1.000 - 5.000 30 41 47 39
5.100- 10.000 8 10 0 14
> 10.000 20 0 0 1
Không trả lời 59 26 4 0

20


0,001
L 98 26 0 0
Y 95 37 4 0
Nái ngoại lai
( YL, LYD )
69 72 4 13
Nái Nội x Ngoại 0 0 8 42
Giống không xác đònh 18 3 0 0
Tổng số mẫu 147 94 52 56
Bảng 2.2 Sử dụng gieo tinh nhân tạo
Đồng
Nai
TP.
HCM
Nam
Đònh
Nghệ an P=
Có 132 93 25 51 X bình
phương
0,001
Không 4 1 27 5
Không trả lời 11 0 0 0
Bảng 2.3 Phẩm giống của lợn đực phối
Đồng Nai TP. HCM Nam
Đònh
Nghệ an P=
Y 67 22 46 48 0,001
L 13 0 0 0
D 77 39 0 0
Pi 44 74 0 0

29- 35 16 25 3 3
36- 42 0 14 0 0
43- 49 3 49 26 24
50- 56 0 1 0 0
57 - 63 0 2 22 29
Không trả lời 10 0 0 0
X 24,57
a
40,31
b
52,20
c
50,52
c

SD 4,64 7,24 7,57 8,11
Bảng 3.2 Năng suất chăn nuôi lợn
Đồng
Nai
TP.
HCM
Nam
Đònh
Nghệ an P=

P cai sữa (kg) 7,01
a

± 2,2
10,8

c

±
0,05
Chỉ số lưa đẻ / nái /
năm
2,08
a

±
0,15
2,10

0,09
1,58
c

±
0,47
1,99
b

±
0,08
Số lưa đẻ / thời gian
sử dụng nái
6,91

±
0,71
10,54

1,68
9,77

1,09
TỶ lệ nuôi sống SS
-CS ( % )
93,47

±
3,9
96,0
±
2,26

a b = 0,001

ab = 0,000

ab = 0,000

±
2,71
67,22
d

±
8,68 4. Quy mô đàn lợn
Bảng 4.1 Số đầu lợn
Đồng Nai TP. HCM Nam Đònh Nghệ an P=
< 10 con 0 1 6 15 0,001
11 - 30 2 35 37 29
31 - 50 4 14 4 10
51 - 70 11 12 2 1
71 - 90 4 5 0 0
91 - 110 8 4 0 0
111 - 500 84 19 0 0
501 - 1.000 21 1 0 0
> 1.000 11 0 0 0
Tổng số mẫu 145 93 49 55
Bảng 4.2 Quy mô đàn lợn nái
Đồng Nai TP. HCM Nam Đònh Nghệ an P=
1 - 3 con 3 6 36 51 0,001

Tả +THT +PTH 9
Tả
+THT+PTH+FMD
20
Bảng 5.2 Tình hình tẩy uế chuồng trại
Đồng
Nai
TP.
HCM
Nam
Đònh
Nghệ an P=
Có 116 20 48 43 0,001
Không 31 74 4 13
Tổng số mẫu 147 94 52 56

Bảng 5.3 Các bệnh chủ yếu xảy ra
Đồng Nai TP. HCM Nam
Đònh
Nghệ an P=
Dòch tả 7 0 0 0 0,001
Ỉa chảy 91 19 40 20
PTH 12 0 12 21
THT 22 0 30 21
FMD 6 0 0 0
E.coli 32 3 3 4
Viêm tử cung 2 1 0 0

Bảng 6.3 Diện tích chuồng nuôi / đầu lợn
Đồng
Nai
TP.
HCM
Nam
Đònh
Nghệ an P=
Lợn nái khô chửa 2,81
± 2,1
5,65
± 1,65
5,48
± 1,39
6,72
± 5,0

n 70 69 27 53
Lợn nái nuôi con 4,43

±
2,7
6,1
±
1.30
5,53

±
1,27
5,30

P=
TAHH 100 % 98 80 2 6 0.001
TĐ + TA đòa phương 33 14 23 24
TA đòa phương 100 % 3 0 13 24
TĐ + TAHH + TP 11 0 14 2
Tổng số mẫu 145 94 52 56

Bảng 7.2 Sử dụng thức ăn đòa phương
Đồng
Nai
TP.
HCM
Nam
Đònh
Nghệ
an
P=
Cám gạo 44 50 50 0,001
Tấm 17 10 16
Bắp 43 47 50
Khoai mì 12 0 0
Khô đậu nành 6 0 0
Cá khô 6 2 38
Rau xanh ( bèo,dây lang, 0 37 50


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status