Đánh giá điều kiện địa chất công trình đoạn tuyến Km30+446 đến Km 32+320 thuộc dự án tuyến đường từ cảng hàng không Thọ Xuân đi khu kinh tế Nghi Sơn, Thanh Hóa. Luận chứng và thiết kế phương án xử lý nền đường đất yếu cho đoạn tuyến, thời gian thi công ph - Pdf 43

Đồ án tốt nghiệp

Tr ường Đ ại h ọc M ỏ - Đ ịa Ch ất

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG
BIỂU

Trần Thị Quyên

Lớp: ĐCCT-ĐKT B_57


Đồ án tốt nghiệp

Tr ường Đ ại h ọc M ỏ - Đ ịa Ch ất
DANH MỤC HÌNH VẼ

Trần Thị Quyên

Lớp: ĐCCT-ĐKT B_57


Đồ án tốt nghiệp

Tr ường Đ ại h ọc M ỏ - Đ ịa Ch ất

MỞ ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay, việc xây dựng cơ sở
hạ tầng là một yêu cầu hết sức quan trọng.Trong đó, mở các con đường mới phục vụ

đến Km 32+320;
Phần II: Thiết kế xử lý nền đất yếu
Trần Thị Quyên

3

L ớp ĐCCT- ĐKT B-K57


Đồ án tốt nghiệp

Tr ường Đ ại h ọc M ỏ - Đ ịa Ch ất

Chương 5.Thiết kế xử lý nền đất yếu đoạn tuyến đường;
Chương 6. Dự trù kinh phí.
Kết luận
Các phụ lục kèm theo:
- Phụ lục 1: Bản đồ trầm tích Đệ Tứ khu vực huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh
Hóa;
- Phụ lục 2: Bình đồ vị trí hố khoan đoạn tuyến từ Km 30+446 đến Km
32+320;
- Phụ lục 3: Mặt cắt địa chất công trình đoạn tuyến từ Km 30+446 đến Km
32+320;
- Phụ lục 4: Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất nền;
- Phụ lục 5: Bản vẽ thiết kế xử lý nền đất yếu;
- Phụ lục 6: Sơ đồ bố trí công trình thăm dò.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy giáo hướng dẫn TS Bùi Trường
Sơn, cùng các thầy cô trong Bộ môn Địa chất công trình và các anh chị trong công ty
cổ phần Phát triển Mỏ - Địa chất miền Bắc đã giúp tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp của
mình. Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên nội dung không tránh khỏi

Tr ường Đ ại h ọc M ỏ - Đ ịa Ch ất

CHƯƠNG 1
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ, KINH TẾ VÀ GIAO THÔNG
HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA
1.1. Vị trí địa lý
Huyện Triệu Sơn là một trong 24 huyện thuộc tỉnh Thanh Hoá, huyện nằm ở
vùng đồng bằng Thanh Hoá và có toạ độ địa lý:
- Từ 19o52' đến 20o02' vĩ độ Bắc
- Từ 105o24' đến 105o42' kinh độ Đông
Cực Nam là xã Tân Ninh, cực Tây là xã Bình Sơn, cực Đông là xã Đồng Tiến
Huyện có diện tích 292,2 km², phía Đông giáp huyện Đông Sơn; phía Đông
Nam giáp huyện Nông Cống; phía Nam giáp huyện Như Thanh; phía Tây Nam giáp
huyện Thường Xuân; phía Tây Bắc giáp huyện Thọ Xuân; phía Đông Bắc giáp
huyện Thiệu Hóa.
1.2. Địa hình
Triệu Sơn là một huyện bán sơn địa nhưng diện tích chủ yếu vẫn là đồng bằng,
địa hình thấp dần về phía Bắc, với vài con sông suối nhỏ chảy vào sông Chu ở hai
huyện bên: Thọ Xuân và Thiệu Hóa, ở phía Nam có một vài ngọn núi thấp với độ cao
khoảng 250 - 300 m, như núi Nưa ở xã Tân Ninh. Vùng đất địa hình được chia làm hai
vùng rõ rệt:
- Vùng bán sơn địa và miền núi gồm 6 xã là Thọ Sơn, Thọ Bình, Thọ Tiến, Hợp
lý, Hợp lý và Hợp Thành. Vùng này có nhiều đồi núi trọc bát úp, rừng non, rừng già
bao quanh những cánh đồng nhỏ trồng lúa, trồng màu.
- 27 xã còn lại là vùng đồng bằng, đất đai phì nhiêu, màu mỡ thuận lợi cho sự
phát triển một nền nông nghiệp toàn diện.
Về địa hình của Triệu Sơn là điều kiện để phát triển các ngành nông - lâm
nghiệp và cho phép chuyển dịch cơ cấu dễ dàng trong nội bộ từng ngành.
1.3. Các yếu tố khí hậu


Theo số liệu điều tra năm 2008, dân số toàn huyện là 225.167 người, trong đó
người Kinh có 218.637 người, người Thái có 2.815 người, người Mường 3.378 người,
dân tộc khác là 337 người. Trong tộc người trên thì người Kinh chiếm đại đa số và
sống hầu hết các xã trên địa bàn huyện; người Mường, người Thái sống ở vùng bán
sơn địa xen kẽ với người kinh chủ yếu ở hai xã Thọ Bình và Thọ Sơn.
Mật độ dân cư không đồng đều, vùng đồng bằng tập trung đông đúc, bình quân
545 người/km2; vùng bán sơn địa miền múi đất đai rộng nhưng dân số lại ít, bình quân
chỉ có 270 người/km2.

Trần Thị Quyên

7

L ớp ĐCCT- ĐKT B-K57


Đồ án tốt nghiệp

Tr ường Đ ại h ọc M ỏ - Đ ịa Ch ất

Những đặc điểm về dân số và phân bố dân cư trên đây đã phản ánh quá trình
định cư cũng như đặc điểm, cấu trúc làng, bản ở mỗi tộc người.
1.4.2. Đặc điểm kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011 - 2015 (theo giá 94) đạt
12,4% ,GDP năm 2015 (theo giá 94) đạt 1.968,5 tỷ đồng, gấp 1,8 lần năm 2010 và đạt
mục tiêu đề ra, GRDP bình quân đầu người đạt 1.230 USD gấp 1,9 lần năm 2010, vượt
mục tiêu kế hoạch (1,205 USD).
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu nội bộ từng ngành kinh tế tiếp tục có
bước chuyển biến tích cực theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây
dựng, dịch vụ; giảm dần tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản; tỷ trọng ngành nông, lâm,

Tr ường Đ ại h ọc M ỏ - Đ ịa Ch ất

nạc tăng từ 17% lên 37,3%; tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng
từ 26% năm 2010 lên 31,4% năm 2015.
c. Lâm nghiệp
Lâm nghiệp phát triển toàn diện cả về bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng
mới; trong 5 năm, trồng mới 694 ha rừng, tỷ lệ che phủ rừng năm 2015 đạt 14,6%,
vượt mục tiêu đề ra (14%), Công tác phòng chống cháy rừng được quan tâm chỉ đạo,
hạn chế số vụ cháy rừng xảy ra.
d. Ngư nghiệp
Sản xuất thủy sản duy trì tốc độ tăng trưởng khá; tốc độ tăng giá trị sản xuất
bình quân hàng năm đạt 9,7%; sản lượng thủy sản năm 2015 đạt 1,520 tấn, gấp 1,5 lần
năm 2010.
e. Dịch vụ
- Ngân hàng: Tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 đạt 3.602 tỷ
đồng, vượt 50,3% so với dự toán huyện giao, thu năm sau cao hơn năm trước.
Trong đó, thu ngân sách trên địa bàn đạt 451 tỷ đồng, vượt 43,6% so với dự
toán huyện giao và tăng 96% so với dự toán tỉnh giao. Chi ngân sách đáp ứng nhu cầu
thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực; tổng chi ngân sách trong 5 năm đạt 3.522 tỷ
đồng.
- Thương mại dịch vụ: Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 14,6%; giá
trị sản xuất dịch vụ năm 2015 đạt 1.435,6 tỷ đồng, gấp 2 lần năm 2010.
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2015 đạt 1.305 tỷ đồng,
gấp 2,3 lần năm 2010. Tổng giá trị hàng hóa tham gia xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng
cao, bình quân hàng năm tăng 89,3%, năm 2015 đạt 9,2 triệu USD, gấp 24,3 lần năm
2010.
1.4.3. Đặc điểm giao thông
Huyện có đường 47 chạy qua theo hướng Đông - Tây, nối thành phố Thanh Hóa
qua thị trấn huyện lỵ Triệu Sơn, tới Lam Sơn (Thọ Xuân). Đường 47 đang được xây
dựng lại để thông tuyến với đường Hồ Chí Minh.

TỈNH THANH HÓA
2.1. Địa chất
2.1.1. Đặc điểm địa tầng
Theo tờ bản đồ địa chất tỉnh Thanh Hóa (F-48-XXVIII) tỷ lệ 1:200000 do Cục
Địa chất xuất bản năm 2005, trong phạm vi chiều sâu khảo sát, khu vực xây dựng
nằm trong diện phân bố các thành tạo trầm tích Đệ tứ, các phân vị địa tầng được mô
tả theo thứ từ già đến trẻ như sau:
Hệ Devon thống hạ
Hệ tầng Bản Cải (D3 bc)
Các đá của hệ tầng lộ bao quanh nếp lồi Cẩm Thủy và một diện tích hẹp ở phía
tây bắc thị xã Thanh Hóa, với quan hệ chỉnh hợp trên hệ tầng Bản Páp (D 2 bp). Thành
phần gồm:
- Tập 1: Thành phần chủ yếu là đá phiến sét màu đen, xám đen và một ít đá
phiến silic, bột kết phân lớp mạnh. Chiều dày tập 40-70m.
- Tập 2: Đá phiến silic màu đen, xen kẹp đá phiến silic màu xám trắng và đá
phiến sét có chứa hóa thạch. Chiều dày tập 150m.
Hệ Carbon – hệ Permi thống hạ
Hệ tầng Bắc Sơn ( C-P1 bs )

Trần Thị Quyên

10

L ớp ĐCCT- ĐKT B-K57


Đồ án tốt nghiệp

Tr ường Đ ại h ọc M ỏ - Đ ịa Ch ất


Trầm tích sông (aQIV3) phân bố chủ yếu ở lòng sông suối lớn như sông Mã, sông
Hiếu; thành phần gồm: cát, sạn, sỏi. Dưới dạng bãi bồi thành phần chủ yếu là sét, bột,
cát. Chiều dày từ 0,5-1m đến 5-10m,
Trần Thị Quyên

11

L ớp ĐCCT- ĐKT B-K57


Đồ án tốt nghiệp

Tr ường Đ ại h ọc M ỏ - Đ ịa Ch ất

Trầm tích sông- biển hỗn hợp (aQ IV3) phân bố ở vùng cửa sông lớn như sông
Mã, sông Hiều…Thành phần gồm sét, bột, cát tạo nên bãi bồi ven sông hoặc giữa
lòng, có chỗ có thực vật chưa phân hủy thành than bùn.
Trầm tích biển-gió hỗn hợp (amQIV3) phân bố ở ven biển, thành phần chủ yếu là
cát tạo nên mối nguy cơ về sinh thái, Chiều dày thay đổi từ 2-4m.
2.1.2. Các thành tạo magma
Phức hệ siêu magma Núi Nưa (σPZ1 nn)
Thành phần thạch học khối núi Nưa bao goomg chủ yếu là các đá haburgit bị
secpentin hóa, ít lerzolit và dunit bị secpentin hóa.Ngoài ra còn gặp nhiều mạch
diabas, gabrodiabas xuyên cắt và gây biến đổi các đá siêu mafic kể trên.
Phức hệ Núi Nưa được xếp vào Paleozoi sớm bởi lẽ các đá khối Núi Nưa và
trầm tích Paleozoi sớm vây quanh đều bị biến chất đến tướng đá phiến lục.
2.2. Đặc điểm địa chất thủy văn
Nước dưới đất trong khu vực huyện Triệu Sơn cũng được phân thành 2 loại
nước trong lỗ hổng và nước khe nứt:
+ Nước lỗ hổng tồn tại trong các thành tạo Đệ Tứ (QIV3) phân bố ở đồng bằng.


clo (Cl-) mùa khô là 94,48mg/l, mùa mưa là 68,76mg/l. Thành phần hoá học: nước
tầng này thuộc loại bicarbonat calci, bicarbonat - clorur calci natri - magne, bicarbonat
- clorur magne calci - natri.
Mực nước nằm cách mặt đất từ 1 - 2,5m. Độ cao tuyệt đối mực nước vào mùa
mưa lớn nhất từ 1,9 - 3,0m và nhỏ nhất vào mùa khô từ 0,8 - 1m.
Đặc điểm động thái của nước trong tầng: theo kết quả quan trắc một số năm cho
thấy động thái nước ngầm qh2 chịu ảnh hưởng nhiều của yếu tố khí tượng, dao đọng
theo mùa rõ rệt, mực nước dâng cao nhất vào các tháng 8, 9, 10 và thấp nhất vào các
tháng 2 đến tháng 5. Do tầng chứa nước ngầm nằm kế cận với nước biển nên nước
dưới đất chịu ảnh hưởng rất rõ rệt của thủy triều.
Tóm lại tầng chứa nước này tương đối quan trọng trong việc cung cấp nước
sinh hoạt cho con người, bởi nó nằm ở một vùng mà nước mặt cũng như các tầng chứa
nước khác đều bị mặn.
2.2.2. Tầng chứa nước Holocen dưới(qh1)
Tầng chứa nước qh1 phân bố rải rác, không lộ trên mặt, ranh giới ngầm được
bao quanh các đồi đá gốc ở khu vực đồng bằng.Độ cao của địa hình từ 2-4m, về phía
Đông trầm tích này bị các trầm tích Holocen trên phủ lên.
Trầm tích gồm nhiều nguồn gốc nhìn chung khả năng chứa nước yếu, thánh
phần hạt nhỏ, mịn chiếm chủ yếu.Dưới đây là một số thánh tạo có khả năng chứa
nước.
- Trầm tích sông biển (amQIV3): thành phần gồm sét lẫn cát màu xám.
- Trầm tích biển: phân bố ở địa hình khá bằn phẳng và cao từ 3 - 4m, thành
phần thạch học là sét bột màu xám. Tầng chứa nước có chiều dày 5 - 20m.
Nước dưới đất trong tầng qh1 có áp lực yếu, mực nước tĩnh cách mặt đất từ 0,53,05m, thường gặp từ 0,5 - 2m. Về mùa mưa mực nước dâng cao hơn ít song không tới
mặt đất
Công tác múc nước thí nghiệm trong tầng này (Nguyễn Hữu Oanh, Liên Đoàn
ĐCTV- CTMB, 2000) cho kết quả như sau: lưu lượng biến đổi từ 0,007l/s đến 0,16l/s
với mực nước hạ thấp từ 0,3 cho đến 1m. Nước có chất lượng tốt, độ tổng khoáng hoá
0,4g/l. Loại hình hoá học của nước thuộc loại bicacbonat calci - magne; clorur

3
4
5

Dạng công tác
Đo vẽ bản đồ địa hình với tỷ lệ 1/2000
Khoan khảo sát ĐCCT, 8 hố khoan
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
Lấy và thí nghiệm mẫu đất
Thí nghiệm cắt cánh

Khối lượng
23.400 m2
92m
38 lần đóng
79 mẫu
26 lần

Dựa vào tài liệu thu thập được, tôi đánh giá điều kiện địa chất công trình đoạn
tuyến như sau:
3.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Đoạn tuyến khảo sát dài 1.874m từ Km 30+446 đến Km 32+320, đi qua địa
phận huyện Triệu Sơn, chủ yếu đi qua địa hình vùng đồng bằng và trung du xen kẻ đồi
núi thấp, địa hình bằng phẳng, nền đất khu vực là đất phù sa bồi lắng. Cao độ tự nhiên mặt
bằng xây dựng các công trình hiện có bình quân 1,0m - 3,0m.
Đây là dự án xây dựng tuyến đường hoàn toàn mới, hai bên tuyến chủ yếu là
ruộng lúa, vườn mầu, ao cá và kênh mương nên giao thông thuận lợi cho thi công, Ngoài
ra, tuyến đường đi qua khu vực dân cư nên việc giải phóng mặt bằng cần được chú ý.
Địa hình tuyến đường đi qua tương đối bằng phẳng, cao độ mặt đường thay đổi
không đáng kể tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công.

a1− 2

, kG/cm2

(3.1)

Trong đó:
E0 - môđun tổng biến dạng, kG/cm2;
e1- hệ số rỗng của đất;
a1-2 - hệ số nén lún của đất tương ứng với khoảng áp lực �1= 1 kG/cm2 ÷ �2= 2
kG/cm2;
- hệ số xét đến điều kiện nở hông , giá trị của nó lấy tùy thuộc vào từng loại đất,
lấy theo bảng 3.2;
Bảng 3.2. Bảng tra hệ số
Tên đất

Cát
0,8

Cát pha
0,74

Sét pha
0,62

Sét
0,4

m k- hệ số chuyển đổi từ kết quả tính e 0 theo thí nghiệm nén 1 trục không nở
hông trong phòng so với kết quả tính toán e 0 theo thí nghiệm nén tĩnh bằng bàn nén

5,5
15

0,95
2,5
5,5

1,05
2,0
4,5

L ớp ĐCCT- ĐKT B-K57


Đồ án tốt nghiệp

Tr ường Đ ại h ọc M ỏ - Đ ịa Ch ất

Sức chịu tải quy ước R0 được tính theo công thức:
R0 = m.(A.b+B.h).� + c.D , kG/cm2

(3.2)

Trong đó:
R0 - sức chịu tải quy ước, kG/cm2;
m - là hệ số điều kiện làm việc của đất nền, lấy bằng 1;
A,B,D - hệ số không thứ nguyên, phụ thuộc vào góc ma sát trong của đất
(�);
b - chiều rộng móng, quy ước lấy b=1m;
h - chiều sâu đặt móng, quy ước lấy h=1m;

0,25 - 0,10
0,10 - 0,05
0,05 - 0,01

Trần Thị Quyên

Đơn vị
%

Giá trị TB
1,34
3,16
5,67
31,51
20,65

16

L ớp ĐCCT- ĐKT B-K57


Đồ án tốt nghiệp

Tr ường Đ ại h ọc M ỏ - Đ ịa Ch ất

2

0,01 - 0,005
< 0,005
Độ ẩm tự nhiên

γs
g/cm3
Hệ số rỗng
eo
Độ lỗ rỗng
n
%
Độ bão hoà
G
%
Giới hạn chảy
WL
%
Giới hạn dẻo
WP
%
Chỉ số dẻo
IP
%
Độ sệt
IS
Lực dính kết
c
kG/cm2
Góc ma sát trong
ϕ
Độ
Hệ số nén lún
a1,0-2,0
cm2/kG

20

2,70
0,913
47,74
94,40
38,22
23,82
14,4
0,56
0,166
09o09’
0,033
0,583
0,218
0,074
0,670
7

Thay số ta có:
R0 = 1.[(0,24.100+1,10.100).1,86.10-3 +0,166.3,28] = 0,79 kG/cm2
- Môđun tổng biến dạng được tính theo công thức (3.1):
Với = 0,62 ; mk= 2,5; a1-2 = 0,033 cm2/kG ; e0 = 0,913
Thay số ta có:

0,62.

1 + 0,913
.2,5
0,033

Đơn vị

Giá trị TB

P

%

2

Thành phần hạt (mm):
2,00-0,50
0,50 - 0,25
0,25 - 0,10
0,10 - 0,05
0,05 - 0,01
0,01 - 0,005
< 0,005
Độ ẩm tự nhiên

W

%

0,93
1,76
4,11
30,40
19,03
12,79

12

Khối lượng riêng
Hệ số rỗng
Độ lỗ rỗng
Độ bão hoà
Giới hạn chảy
Giới hạn dẻo
Chỉ số dẻo
Độ sệt
Lực dính kết
TN cắt
Góc ma sát
trực tiếp
trong
Hệ số nén lún
Hệ số cố kết thẳng đứng
Chỉ số nén
Chỉ số nở
Áp lực tiền cố kết
Giá trị xuyên tiêu chuẩn
Lực dính kết
TN nén 3
Góc ma sát
trục UU
trong

γs
eo
n


a1,0-2,0
Cv
Cc
Cs
Pc
N
cu

cm2/kG
(10-3cm2/s)
kG/cm2
kG/cm2

0,121
0,902
0,714
0,149
0,460
1
0,137

ϕu

Độ

1o18’

1



1 + 1,644
.1
0,121
= 8,74kG/cm2

E0 =
Lớp 3: Sét pha, màu xám ghi, xám xanh, xám vàng, trạng thái dẻo mềm
Lớp này xuất hiện ở một phần diện tích khảo sát (hố khoan ND20, ND22, ND23,
ND24, ND21, ND27) và nằm dưới lớp 2. Cao độ mặt lớp thay đổi từ -3,54m (ND20)
đến -1,87m (ND22).Cao độ đáy lớp biến đổi từ -6,0m (ND20) đến -4,37m (ND22).Bề
dày lớp biến đổi từ 1,5m (ND24) đến 2,8m (ND21), trung bình 2,0m. Thành phần là
sét pha, màu xám ghi, màu xám xanh, xám vàng, trạng thái dẻo mềm.
Trong lớp đã lấy và thí nghiệm trong phòng 2 mẫu đất, thí nghiệm SPT 6
lần.Kết quả thí nghiệm xác định tính chất cơ lý của lớp 3 trình bày trong bảng 3.6.
Bảng 3.6. Bảng chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp 3
STT

Các chỉ tiêu cơ lý

Ký hiệu

Đơn vị

Giá trị TB

P

%



g/cm3

1,88

4

Khối lượng thể tích khô

γC

g/cm3

1,424

5
6
7
8

Khối lượng riêng
Hệ số rỗng
Độ lỗ rỗng
Độ bão hoà

γs
eo
n
G


20

Tr ường Đ ại h ọc M ỏ - Đ ịa Ch ất

Giới hạn chảy
Giới hạn dẻo
Chỉ số dẻo
Độ sệt
Lực dính kết
Góc ma sát trong
Hệ số nén lún
Hệ số cố kết thẳng đứng
Chỉ số nén
Chỉ số nở
Áp lực tiền cố kết
Giá trị xuyên tiêu chuẩn

WL
WP
IP
IS
c
ϕ
a1,0-2,0
Cv
Cc
Cs
Pc
N


Thay số ta có:

0,62.

1 + 0,894
.3
0,044 = 80,06kG/cm2

E0 =
Lớp 4: Sét, màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng.
Lớp 4 xuất hiện ở toàn bộ diện tích khảo sát, nằm ngay dưới lớp 2 và lớp 3. Cao
độ mặt lớp thay đổi từ -13,16 (ND27) đến -4,37m (ND22). Cao độ đáy lớp biến đổi từ
-12,06m (ND27) đến -7,54m (ND21).Bề dày lớp biến đổi từ 0,9m (ND27) đến 2,7m
(ND24), trung bình 1,5m. Thành phần là sét, màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái dẻo
cứng,
Trong lớp đã lấy và thí nghiệm trong phòng 26 mẫu đất, thí nghiệm SPT 10 lần,
Kết quả thí nghiệm xác định tính chất cơ lý của lớp 4 trình bày trong bảng 3.7.

Bảng 3.7. Bảng chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp 4
STT
1

Các chỉ tiêu cơ lý

Ký hiệu
P

Thành phần hạt (mm):
2,00-0,50
0,50 - 0,25

%

3,53
31,73
17,65
12,98
32,31
28,78

3

Khối lượng thể tích tự nhiên

γw

g/cm3

1,93

4

Khối lượng thể tích khô

γC

g/cm3

1,501

5

G
WL
WP
IP
IS
c
ϕ
a1,0-2,0
Cv
N

g/cm3
%
%
%
%
%
kG/cm2
Độ
cm2/kG
(10-3cm2/s)
-

2,71
0,807
44,65
96,68
41,55
23,65
17,90

21

L ớp ĐCCT- ĐKT B-K57


Đồ án tốt nghiệp

Tr ường Đ ại h ọc M ỏ - Đ ịa Ch ất

3.5. Kết luận và kiến nghị
- Về địa hình địa mạo:
Khu vực khảo sát có điều kiện địa hình, địa mạo thuận lợi cho việc khảo sát
thiết kế, thi công xây dựng công trình.
- Về địa tầng và chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất:
+ Lớp Đ: Đất lấp sét pha độ lỗ rỗng cao cần được bóc bỏ khi thi công công
trình
+ Các lớp 1, 3: Là các lớp đất có khả năng chịu tải nhỏ đến trung bình, tính biến
dạng lớn đến trung bình, bề dày mỏng và phân bố hạn chế.
+ Lớp đất 2: Là đất yếu có khả năng chịu tải nhỏ, tính biến dạng lớn cần có biện
pháp xử lý nền trước khi công nền đường.
+ Lớp đất 4: Là lớp đất có khả năng chịu tải trung bình đến lớn, tính biến dạng
trung bình đến nhỏ.
- Về địa chất thủy văn và địa chất công trình động lực:
Khu vực tuyến ở đây chủ yếu là nước mặt, nguồn cung cấp chủ
yếu là nước mưa và ao hồ, các vùng lân cận. Mực nước đo được trong
các hố khoan nông nên dễ dẫn đến hiện tượng nước chảy vào khu vực thi
công. Đặc biệt khu vực chịu ảnh hưởng lớn về mùa mưa lũ, nước ở các
đồi, núi đổ xuồng, dẫn đến hiện tượng ngập nhanh và trượt lở làm phá
hoại công trình.


TT
1
2
3
4
5
6
7
8

Các thông số kĩ thuật
Cấp đường
Tốc độ thiết kế
Bề rộng nền đắp
Số làn xe trên mặt cắt ngang
Taluy nền đắp
Chiều cao quy đổi từ tải trọng xe
Khối lượng thể tích cát đắp
Cao độ mặt đường thiết kế

Kí hiệu
VTk
B
n
m
Hq
Htk

Đơn vị
Cấp


L ớp ĐCCT- ĐKT B-K57


Đồ án tốt nghiệp

Tr ường Đ ại h ọc M ỏ - Đ ịa Ch ất

Tuy nhiên trong quá trình đắp đến cao độ thiết kế, nền đất chịu ảnh hưởng lún
do tải trọng khối đắp. Vì vậy, cần tính chiều cao đắp bù lún Hbl
Khi đó chiều cao đắp tính toán như sau:
Htk = Htt + Hbl
(4.2)
Theo tiêu chuẩn 22 TCN 262 – 2000, hoạt tải được xác định theo sơ đồ sau:

n.G
q = B.l , T/m2

(4.3)
(4.4)

B = n.b + (n-1)d + e
Trong đó:
G - trọng lượng 1 xe ( nặng nhất), T;
n - số xe tối đa có thể xếp trên phạm vi bề rộng nền đường;
l - phạm vi phân bố tải trọng theo hướng dọc, m;
B - bề rộng phân bố ngang của các xe, m,
b - bề rộng xe ôtô (m) là khoảng cách giữa hai tâm bánh xe, m;
d - khoảng cách tối thiểu giữa các xe, m;
e - bề rộng lốp đôi, m.



Đồ án tốt nghiệp

Tr ường Đ ại h ọc M ỏ - Đ ịa Ch ất

Dựa trên cơ sở về đặc điểm nền đất, bề dày lớp đất yếu và cùng với yêu cầu kỹ
thuật thiết kế của tuyến đường ta phân chia đoạn tuyến từ Km 30+446 đến Km 32+320
thành 2 phân đoạn sau:
Phân đoạn 1: Từ Km 30+446 đến Km 31+500 dài 1054m. Phân đoạn có cấu
trúc nền đất từ trên xuống như sau:
- Lớp Đ: Đất lấp, sét pha lẫn sạn, màu xám vàng xám nâu, dày 0,4m.
- Lớp 2: Bùn sét màu xám, xám xanh, xám tro, dày 5,6m.
- Lớp 3: Sét pha, màu xám ghi, xám xanh, xám vàng, trạng thái dẻo mềm, dày
2,0m.
- Lớp 4: Sét màu xám, xám tro, xám đen, trạng thái dẻo cứng, dày 2m.
Phân đoạn 2: Từ Km 30+900 đến Km 31+500 dài 600m, mặt cắt gồm 4 lớp:
- Lớp Đ: Đất lấp, sét pha lẫn sạn, màu xám vàng xám nâu, dày 0,4m.
- Lớp 1:Sét pha, màu xám nâu, xám vàng, xám ghi, trạng thái dẻo mềm, dày
1,3m.
- Lớp 2: Bùn sét màu xám, xám xanh, xám tro, dày 5,6m.
- Lớp 3: Sét pha, màu xám ghi, xám xanh, xám vàng, trạng thái dẻo mềm, dày
2,0m.
- Lớp 4: Sét màu xám, xám tro, xám đen, trạng thái dẻo cứng, dày 2m.
4.2.2. Thông số kỹ thuật tại mặt cắt ngang tính toán
Phân đoạn 1: Tôi chọn mặt cắt ngang tính toán tại hố khoan ND21 (Km 30+725)
Do lớp đất lấp sẽ được bóc bỏ trong quá trình thi công nên cao độ mặt tự nhiên
tại mặt cắt ngang là +2,06m. Bề dày các lớp được xác định như hình 4.1, cụ thể như
sau:
- Chiều cao của nền đắp Hđ = 2,94m;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status