Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân phường Nông Tiến, thành phố Tuyên Quang - Pdf 43

Đồ án tốt nghiệp
4MỤC LỤC

Đoàn Thị Tú Linh
MSV: 1531030424

11


Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ

Đoàn Thị Tú Linh
MSV: 1531030424

22


3

Đồ án tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo này
là trung thực, chính xác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện báo cáo này
đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong báo cáo này đã được
ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

các cán bộ bộ trong Ủy ban nhân dân phường Nông Tiến – Thành phố
Tuyên Quang. Kính chúc các thầy, các cô và toàn thể anh, chị em và các
bạn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong công
tác cũng như trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm
ơn!
Hà Nội, Ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thị Tú Linh

Đoàn Thị Tú Linh
MSV: 1531030424

4

4


5

Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu

Viết đầy đủ

1

NQ



tàichứng
sản khác
gắn liền với đất
Giấy
nhận

7

UBND

Ủy ban nhân dân

8

BXD

Bộ xây dựng

9



Quyết định

10



Nghị định


Đoàn Thị Tú Linh
MSV: 1531030424

5

5


6

Đồ án tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của
mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế của ngành nông
nghiệp và lâm nghiệp, là thành phần quan trọng đối với môi trường sống của
các loài động thực vật, là địa bàn để xã hội loài người phân bố dân cư, phát
triển cơ sở kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng. Mặt khác, đất đai là nguồn
tài nguyên có hạn về số lượng, cố định về vị trí, do vậy mà đất đai có vai trò
rất quan trọng, cần có sự quản lý và sử dụng đất một cách phù hợp, chặt chẽ.
Luật đất đai 2013 đã quy định rõ: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do
nhà nước thống nhất quản lý ” và “ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ
đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và
có hiệu quả”. Do đó, công tác quản lý của Nhà nước về đất đai có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng, cần phải được thực hiện một cách chặt chẽ và hiệu
quả hơn. Trong các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, công tác đăng
ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất là một vấn đề cần chú trọng. Công tác đăng
ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở


-

-

giấy chứng nhận. Tuy nhiên do một số nguyên nhân mà công tác này còn
nhiều tồn tại và gặp nhiều khó khăn.
Từ thực tế đó, thấy được tầm quan trọng của công tác đăng ký đất
đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất, dưới sự hướng dẫn của T.S Nguyễn Thị Kim
Yến, tôi xin thực hiện đề tài : “Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân phường Nông Tiến, thành
phố Tuyên Quang”.
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
a, Mục đích
Với mong muốn tìm hiểu công việc và áp dụng các kiến thức đã học tại
trường để có cái nhìn tổng quan hơn về vấn đề đăng ký đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất trên địa bàn Ủy ban nhân dân phường Nông Tiến.
Rút ra các mặt được, các tồn tại và nguyên nhân các tồn tại trong công tác
đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của phường Nông Tiến.
Dựa vào nguyên nhân của những tồn tại, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất và nâng cao chất lượng công tác quản lý
nhà nước về đất đai thông qua kết quả đánh giá thực trạng cấp giấy chứng
nhận trên địa bàn phường Nông Tiến.
b, Yêu cầu của đề tài:
Nắm vững chính sách pháp luật, văn bản pháp lý của nhà nước về đất đai,

CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Đoàn Thị Tú Linh
MSV: 1531030424

8

8


9

Đồ án tốt nghiệp
Cơ sở khoa học và pháp lý của đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
1.1.1. Căn cứ pháp lý của công tác đăng đý ,cấp giấy chứng nhận
a, Các văn bản do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
có quy
định về cấp GCN .
Nhằm thực hiện các nội dung quản lý về đất đai, đáp ứng theo quy
định của Hiến pháp, do Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban
hành một số văn bản pháp quy để cụ thể hóa các yêu cầu về quản lý và sử
dụng đất như sau:
Luất đất đai 2003, luật đất đai sửa đổi bổ sung 2009
- Luật Đất đai 2013, trong đó quy định về vấn đề mang tính nguyên tắc về
GCN, các trường hợp được cấp GCN và thực hiện nghĩa vụ tài chính khi
cấp GCN , lập hồ sơ địa chính, việc xác định diện tích đất đối với các
trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở, trình tự thực hiện
nghĩa vụ tài chính khi cấp GCN hoặc chỉnh lý biến động về sử dụng đất

1991 đối với người Việt Nam định cư tại nước ngoài tham gia.
b. Các văn bản thuộc thẩm quyền Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban
hành có quy định về cấp GCN và các vấn đề liên quan.
Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các văn bản có các
quy định về cấp GCN như sau:
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ:
Quy định bổ sung về việc cấp GCN , thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác
gắn liền với đất.
- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ:
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều
của luật
đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014).
c. Các văn bản thuộc thẩm quyền các Bộ, ngành ở Trung ương ban hành có
quy định về cấp GCN và các vấn đề liên quan.
Sau khi Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành, trên Bộ, ngành ở
Trung ương ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện liên quan đến việc
cấp GCN như sau:
- Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT của Bộ TN&MT quy định sửa đổi, bổ
sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Tài nguyên và Môi
trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

1.1.2. Khái niệm quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban
hành trong đó quy định việc bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá
nhân được Nhà nước giao đất sử dụng.
"Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác
được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử
dụng đất" (theo Điều 688 Bộ Luật Dân sự).
Đất đai có thể đem lại sự giàu có, sự phồn thịnh cho chủ sở hữu đất, và
việc sở hữu đất đai như thế nào cho hợp lý để đảm bảo cho sự phát triển ổn
định hoà bình, công bằng xã hội lại là vấn đề hết sức hóc búa đối với mỗi
quốc gia cũng như toàn thể nhân loại.
Chế độ quản lý và sử dụng đất đai hiện hành của nước ta là sở hữu toàn
dân về đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý, nhân dân được trực tiếp sử dụng
và có quyền của người sử dụng đất. Để quy định, bảo vệ và thực thi chế độ này
Nhà nước ta đã đưa ra các văn bản pháp luật, pháp lý quy định cụ thể. Đó là
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980 (Điều 19),
Hiến pháp 1992 (Điều 17,18, 84), Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung
một số điều của Luật Đất đai năm 1998, năm 2001 quy định về quyền sở hữu
đất đai, quyền sử dụng đất đai, chế độ quản lý đất đai thống nhất của Nhà nước

Đoàn Thị Tú Linh

11

MSV: 1531030424

11


12

phải nghiên cứu nắm bắt rõ tình hình đất đai nhằm đề ra những văn bản pháp
lý về đất đai mới bổ sung cho hệ thống văn bản hiện có, thay thế những văn
bản không còn phù hợp, hoàn thiện hệ thống văn bản đất đai. Đây sẽ là vững
chắc nhất đảm bảo cho việc quản lý và sử dụng đất diễn ra ổn định, chặt chẽ,
sử dụng tiết kiệm hiệu quả đem lại lợi ích cao nhất.
1.1.3. Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Đoàn Thị Tú Linh

12

MSV: 1531030424

12


13

Đồ án tốt nghiệp
Nhà ở là tài sản luôn gắn liền với đất đai, hơn thế nữa nhà ở đặc biệt
quan trọng, quý giá đối với mỗi con người, mỗi gia đình cũng như toàn xã
hội.
Nhà ở lại là tài sản có giá trị lớn do con người tạo lập nhằm thoả mãn
cho nhu cầu của mình, vì vậy nảy sinh và tồn tại quyền sở hữu về nhà ở. Theo
Điều 181 Luật dân sự Việt nam nhà ở là một bất động sản không thể di dời và
quyền sở hữu nhà ở cũng như quyền sở hữu các tài sản khác bao gồm quyền
chiếm đoạt (quản lý nhà ở), quyền sử dụng (lợi dụng các tính năng của nhà ở
để phục vụ mục đích kinh tế - đời sống), và quyền định đoạt (quyết định số
phận pháp lý của nhà ở như bán, cho thuê, cho mượn, để thừa kế, phá đi,...).
Chủ sở hữu nhà ở là người có đầy đủ các quyền đó. Tuy nhiên quyền sở hữu
nhà ở cũng có thể tách rời như đối với đất, nghĩa là chủ sở hữu có thể chuyển


14

Đồ án tốt nghiệp
Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này huy động.
Nhà ở được các tổ chức cá nhân biếu tặng hợp pháp.
+ Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân: là nhà do tư nhân tự tạo lập thông qua
xây dựng, mua bán hoặc do nhận thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng bởi các
hình thức hợp pháp khác.
Nhà nước công nhận ba hình thức sở hữu nhà ở trên và thực hiện quyền
bảo hộ hợp pháp về nhà ở cho mọi đối tượng sở hữu. Hiện nay, Nhà nước
công nhận quyền sở hữu nhà ở bằng việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ sở hữu. Giấy
chứng nhận là chứng thư có tính pháp lý cao nhất biểu hiện cho quyền sở hữu
hợp pháp của chủ sở hữu về nhà ở và là căn cư pháp lý gắn kết chủ sở hữu
nhà ở và Nhà nước.
Do tầm quan trọng đặc biệt của nhà ở đối với đời sống kinh tế xã hội
cho nên Nhà nước ta phải thực hiện quản lý chặt chẽ về nhà ở. Nhà nước đóng
vai trò là cơ quan quản lý tối cao về nhà ở. Chủ sở hữu nhà ở có quyền lợi
đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ về nhà ở theo quy định của Nhà nước, cụ
thể là:
* Về quyền lợi: Chủ sở hữu nhà ở có quyền sử dụng trực tiếp, có
quyền cho thuê nhà ở của mình, có quyền dùng nhà ở của mình để thế chấp,
bảo lãnh, uỷ quyền cho người khác quản lý nhà ở, chuyển quyền sở hữu nhà ở
cho người khác theo luật định.
* Về nghĩa vụ:
Chủ sở hữu nhà ở phải đăng ký nhà ở tại UBND cấp có thẩm quyền.
Chủ sở hữu nhà ở phải nộp thuế về nhà theo luật định.
Chủ sở hữu phải bảo quản và sửa chữa nhà ở. Khi cải tạo hay xây dựng
mới đều phải xin phép của UBND cấp có thẩm quyền.

nhân dân tự xây dựng phát triển và quản lý sử dụng nhà ở tốt hơn, thu hút
nguồn vốn mạnh mẽ trong dân để phát triển nhà ở lại vừa có thể thực hiện
quản lý điều tiết sự phát triển nhà ở theo định hướng của Nhà nước.
Tuy nhiên một thực tế hiện nay là nhà ở nước ta, đặc biệt là nhà ở các
đô thị đang phát triển một cách ồ ạt, thường bị điều chỉnh quy hoạch, xây
dựng nhà ở trái phép, quy mô manh mún làm phá vỡ cảnh quan kiến trúc đô
thị. Việc quản lý nhà ở, có nơi còn bị buông lỏng khiến cho việc cơi nới xây
dựng không phép, tranh chấp nhà đất diễn ra thường xuyên. Sự phát triển các
quan hệ nhà đất đã nảy sinh một số vấn đề mà pháp luật nhà ở hiện hành chưa
theo kịp để điều chỉnh. Thực tế này đòi hỏi Nhà nước ta phải thực thi chế độ
quản lý nhà ở chặt chẽ hơn, đồng thời phải nhanh chóng ban hành và đưa vào
thực hiện những văn bản pháp luật mới để kịp thời điều chỉnh, phục vụ cho
công tác quản lý nhà ở đặt ra: vừa tạo điều kiện cho nhà ở phát triển, nhưng
vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ nhà ở.
1.1.4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài
sản khác gắn liền với đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền
với đất.
Như đã trình bày ở hai phần trên Nhà nước quy định và thực hiện bảo
hộ quyền lợi hợp pháp của chủ sử dụng các loại đất và chủ sở hữu nhà ở. Đối
Đoàn Thị Tú Linh

15

MSV: 1531030424


theo một quy luật nhất định. Có nhiều loại đăng ký như đăng ký hộ tịch, đăng
ký giao dịch đảm bảo, đăng ký bất động sản, đăng ký động sản, đăng ký tên
miền, thương hiệu, bản quyền, sở hữu trí tuệ, v.v…
2. Khái niệm đăng ký đất đai.
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ pháp lý
giữa Nhà nước (với tư cách là đại diện chủ sở hữu) và người sử dụng đất được
Nhà nước giao quyền sử dụng, nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ để quản
lý thống nhất đối với đất đai theo pháp luật, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho những chủ sử dụng đất có đủ điều kiện, để xác lập địa vị pháp lý
của họ trong việc sử dụng đất đối với Nhà nước và xã hội. Đăng ký đất đai
mang tính đặc thù của quản lý Nhà nước về đất đai. Đăng ký đất đai là một
thủ tục hành chính bắt buộc đối với mọi chủ sử dụng đất, do hệ thống ngành
16
Đoàn Thị Tú Linh
16
MSV: 1531030424


17

Đồ án tốt nghiệp
Tài nguyên và Môi trường trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân các cấp trong việc
tổ chức thực hiện.
3. Khái niệm đăng ký quyền sở hữu nhà ở
Đăng ký quyền sở hữu nhà ở là việc cá nhân, tổ chức sau khi hoàn
thành, tạo lập nhà ở hợp pháp thì đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để
làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật.
4. Khái niệm đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Thuật ngữ đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực chất là


17


18

Đồ án tốt nghiệp
hữu nhà ở. Kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền
sở hữu nhà ở có vai trò quan trọng, cụ thể:
- Kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận là một nội dung quan trọng
hàng đầu có quan hệ hữu cơ thúc đẩy và hoàn thiện các nội dung nhiệm vụ
khác trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai và nhà ở.
Công tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận sẽ thiết lập nên hệ thống
hồ sơ về nhà đất với đầy đủ các thông tin có liên quan. Hệ thống hồ sơ này là
sản phẩm của các nội dung quản lý khác của quản lý Nhà nước về đất đai và
nhà ở, ngược lại hệ thống hồ sơ này lại là điều kiện đảm bảo thúc đẩy cho các
nội dung đó thực hiện tốt hơn. Cụ thể như:
+ Với việc xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy về quản lý sử
dụng đất và sở hữu nhà: Các văn bản pháp quy về quản lý sử dụng đất và sở
hữu nhà giúp cho việc tiến hành kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận thực
hiện đúng đối tượng, đúng thủ tục, đúng quyền và nghĩa vụ của chủ sử dụng
đất và sở hữu nhà. Ngược lại, những phát sinh xảy ra trong quá trình kê khai
đăng ký cấp giấy chứng nhận sẽ là cơ sở để yêu cầu việc điều chỉnh các văn
bản chính sách cũ và ban hành các văn bản pháp lý mới cho phù hợp với yêu
cầu thực tế.
+ Với công tác điều tra đo đạc đất: Kết quả của điều tra đo đạc là cơ sở
khoa học cho việc xác định vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, loại đất và
tên chủ sử dụng thực tế để phục vụ cho công tác kê khai đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. Ngược lại, quá trình kê
khai đăng ký cấp giấy chứng nhận sẽ là quá trình kiểm tra kết quả đo đạc. Nếu

để xác định nguồn gốc hợp pháp của của đất và nhà khi tiến hành kê khai
đăng ký cấp giấy chứng nhận. Tuy nhiên, hiện nay nhiều nơi ở nước ta nhân
dân tự ý sử dụng đất và xây dựng nhà ở khi chưa được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất hay nhà đất sử dụng từ trước mà không có giấy tờ hợp pháp. Đây là
tồn tại do lịch sử quản lý đất đai để lại. Vì vậy, thông qua việc kê khai đăng
ký sử dụng đất và sở hữu nhà ở Nhà nước đối chiếu với quy hoạch sử dụng
đất và phát triển nhà hiện có, nếu nhà đất đó phù hợp với quy hoạch thì được
Nhà nước tiến hành giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho thuê đất, đảm
bảo hợp pháp hoá toàn bộ đất đai tránh tình trạng đất đai của Nhà nước chưa
giao cho chủ sử dụng quản lý cụ thể bị bỏ hoang hoá, bị lấn chiếm trái phép
mà Nhà nước không quản lý được.
+ Đối với công tác phân hạng và định giá nhà đất: Kết quả phân hạng
và định giá nhà đất là cơ sở cho việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, sở hữu nhà trước và sau khi kê khai đăng ký và cấp giấy chứng
nhận, đồng thời cũng là cơ sở để xác định quyền lợi và trách nhiệm về tài
chính của người sử dụng đất, sở hữu nhà trong quá trình sử dụng như tiền bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, phá dỡ nhà để phục vụ cho việc
phát triển cơ sở hạ tầng như làm đường, xây dựng cầu.. hay lấy đất cho mục
đích an ninh quốc phòng..
+ Công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai và nhà ở: Trong
quá trình thực hiện kê khai đăng ký để xét cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công tác thanh tra và giải
quyết tranh chấp có vai trò rất quan trọng trong việc giúp xác định
đúng đối tượng đăng ký, kiểm tra thông tin nhà đất, xử lý triệt để
những tồn tại vướng mắc trong công tác xét duyệt cấp giấy chứng
nhận. Ngược lại khi đã kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở sẽ tạo lập được hệ thống
Đoàn Thị Tú Linh

19

đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do
bằng văn bản.
* Ban hành Giấy Xác nhận đăng ký đất đai.
2. Thủ tục, hồ sơ đăng ký đất đai.
* Người sử dụng đất làm đơn đăng ký đất đai theo mẫu, hiện nay nội
dung đơn xin kê khai đăng ký quyền sử dụng đất được tích hợp vào đơn đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất theo mẫu 04a/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số
24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định về hồ sơ địa chính.
Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo mẫu 4a/ĐK kèm
theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT);
b) Bản photocopy sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân.
20
Đoàn Thị Tú Linh
20
MSV: 1531030424


21

Đồ án tốt nghiệp
c) Bản sao chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có);
d) Bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất (nếu có tài sản
và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu);
đ) Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy
định tại điểm d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng);
e) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có);

CHUẨN BỊ
LỰC
LƯỢNG
T.HUẤN

CHUẨN BỊ
VẬT TƯ
KINH PHÍ

TUYÊN
TRUYỀN

SAO IN BẢN ĐỒ
ĐỂ TỔ CHỨC
ĐĂNG KÝ

XÁC MINH ĐẤT,
TÊN CHỦ SỬ
DỤNG ĐẤT

KIỂM TRA CÔNG NHẬN
TỔ CHỨC KÊ KHAI ĐĂNG KÝ

ĐỐI CHIẾU KIỂM TRA HỒ SƠ
QUẢN
LÝ ĐẤT ĐAI
`

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ THẨM
ĐỊNH HỒ SƠ

b) Đăng ký biến động đất đai.
Đăng ký biến động đất đai là hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền mà trực tiếp là tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan
quản lý đất đai) nhằm cập nhật những thông tin về đất đai để đảm bảo cho hệ
thống hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, làm cơ sở
Đoàn Thị Tú Linh

22

MSV: 1531030424

22


23

Đồ án tốt nghiệp
để Nhà nước phân tích các hiện tượng kinh tế xã hội phát triển trong quá trình
quản lý và sử dụng đất đai.
Theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính: "Đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là đăng ký biến động) là việc thực
hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký
vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật".
* Thủ tục, trình tự, hồ sơ đăng ký biến động đất đai.
+ Đối tượng thực hiện: Tất cả những người đang sử dụng đất theo quy
định của Luật Đất đai hiện hành đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
nhưng có biến động và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Người sử dụng đất có một trong 5 loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất có tên sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài

24

Đồ án tốt nghiệp
* Xét duyệt hồ sơ.
Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng
ký xét duyệt, nếu đủ điều kiện thì làm tiếp thủ tục đăng ký, nếu thiếu điều
điều kiện thì yêu cầu người sở hữu nhà ở bổ sung hồ sơ bằng văn bản. Nếu
không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho người sở hữu nhà ở và thông báo rõ lý
do bằng văn bản.
* Xác nhận người sở hữu nhà ở đã được đăng ký quyền sở hữu nhà ở.
* Lưu trữ hồ sơ và chuyển sang Chi cục thuế cấp huyện để tính nghĩa
vụ tài chính bằng phiếu chuyển thông tin địa chính theo quy định tại Thông tư
liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của liên
Bộ, Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân
chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất Phòng Tài nguyên môi trường cấp huyện và Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất Phòng Tài nguyên môi trường cấp tỉnh.
2. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu nhà ở.
Người sở hữu nhà ở làm đơn xin đăng ký quyền sở hữu nhà ở, sau đó ra
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã xin xác nhận vào đơn xin đăng ký quyền sở
hữu nhà ở.
Cán bộ Văn phòng một cửa của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp
nhận hồ sơ, viết phiếu biên nhận hồ sơ có hẹn ngày trả kết quả, sau đó chuyển
đến người có thẩm quyền giải quyết.
3. Hồ sơ đăng ký quyền sở hữu nhà ở.
* Hồ sơ để xác định xem nhà ở có đủ điều kiện kê khai đăng ký hay
không. Các Giấy tờ về nhà ở gồm:
Hồ sơ đăng ký của 8 đối tượng nhà ở khác nhau có yêu cầu khác nhau,
sau đây là quy định chi tiết:

người sở hữu nhà ở phải nộp kèm đơn kê khai đăng ký quyền sở hữu nhà ở
theo mẫu.
* Hồ sơ để xác định xem người sở hữu nhà ở có đủ điều kiện kê khai
đăng ký hay không.
- Nếu là hộ gia đình, cá nhân trong nước thì khi đi đem theo Sổ hộ khẩu
gia đình, Giấy chứng minh thư nhân dân, hay hộ chiếu. Đem theo bản chính
và bản phô tô có chứng thực sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền. Sau khi đối chiếu bản chứng thực sao y bản chính đúng với bản chính
cán bộ Văn phòng một cửa trả lại bản chính cho hộ gia đình, cá nhân bản
chính và ký xác nhận vào bản chứng thực sao y bản chính đã đối chiếu.
- Nếu là pháp nhân (các tổ chức là người có quyền sở hữu nhà ở) thì
nộp quyết định thành lập có chứng thực sao y bản chính của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền. Cán bộ Văn phòng một cửa cũng thực hiện thủ tục như
quy định trên.
- Nếu là cá nhân nước ngoài thì nộp hộ chiếu có chứng thực sao y bản
chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, và các Giấy tờ theo quy định của
Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, Thông tư số 16/2010/TTBXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng
dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23
tháng 6 năm 2010 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
Nhà ở. Cán bộ Văn phòng một cửa cũng thực hiện thủ tục như quy định trên.

Đoàn Thị Tú Linh

25

MSV: 1531030424

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status