Đánh giá thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mô hình văn phòng đăng ký đất đai một cấp trên địa bàn quận 12 - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------

TRẦN THANH NGOAN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT THEO MÔ HÌNH VĂN PHÒNG ĐĂNG
KÝ ĐẤT ĐAI MỘT CẤP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 12,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------

TRẦN THANH NGOAN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT THEO MÔ HÌNH VĂN PHÒNG ĐĂNG
KÝ ĐẤT ĐAI MỘT CẤP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 12,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai


Tác giả luận văn

Trần Thanh Ngoan

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự
hƣớng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của các nhà khoa học, của các cơ quan, tổ chức,
nhân dân và các địa phƣơng.
Tôi xin đƣợc bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hƣớng dẫn khoa học
PGS.TS. Phạm Quang Tuấn đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những ngƣời thân, cán bộ, đồng nghiệp và
bạn bè đã tạo điều kiện tốt nhất về mọi mặt cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Trần Thanh Ngoan

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TÍNH PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THEO MÔ HÌNH VĂN PHÒNG ĐĂNG

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
TẠI ĐỊA BÀN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .......................................... 38
2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ................................................................. 38
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên.................................. 38
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .............................................................................. 41
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội ................................ 44
2.2. Đặc điểm tiǹ h hiǹ h sƣ̉ du ̣ng và quản lý đấ t đai tại quận 12 ................................ 45
2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận 12................................................. 45
2.2.2. Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất .......... 50
2.2.3. Tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng...... 50
2.2.4. Tình hình kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ........... 51
2.2.5. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ............................................. 51
2.2.6. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai ............................................................... 52
2.2.7. Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp khiếu nại tố cáo ........................... 52
2.2.8. Đánh giá chung về tình hình sử dụng và tính hợp lý của việc sử dụng đất trên
địa bàn nghiên cứu................................................................................................... 53
2.3. Thực trạng công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và đăng ký biến động theo mô hình văn
phòng đăng ký đất đai tại quận 12 từ năm 2015 đến tháng 3 năm 2018 .................... 55
2.3.1. Thực trạng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất của chi nhánh văn phòng đăng
ký đất đai quận 12 phục vụ công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến
động ......................................................................................................................... 55
2.3.2. Công tác lập, cập nhật sổ sách hồ sơ địa chính ............................................. 62
2.3.3. Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, cập nhật bản đồ địa chính số ....... 62
2.3.4. Tính hình đăng ký cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động trên địa bàn
quận 12 từ năm 2015 đến tháng 3 năm 2018 .......................................................... 63
2.4. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác đăng ký, cấ p giấ y chƣ́ng nhâ ̣n
quyề n sƣ̉ du ̣ng đấ t , quyề n sở hƣ̃u nhà ở và tài sản khác gắ n liề n với đấ t và công tác
đăng ký biến động trên địa bàn quận 12 ..................................................................... 71

Hình 2. 2: Biểu đồ cơ cấu các nhóm đất của quận 12 (năn 2017) ................................. 46
Hình 2. 3 Biểu đồ cơ cấu các đối tƣợng sử dụng đất trên địa bàn quận 12 (năm 2017) 48
Hình 2. 4 Biểu đồ thể hiện số lƣợng hồ sơ và tỷ lệ đúng hẹn trả kết quả cấp Giấy chứng
nhận lần đầu từ năm 2015 đến hết ngày 31/3/2018 trên địa bàn quận 12...................... 64
Hình 2. 5 Biểu đồ thể hiện số lƣợng hồ sơ và tỷ lệ đúng hẹn trả kết quả đăng ký biến
động của quận 12 từ năm 2015 đến hết quý I năm 2018. .............................................. 65
Hình 2. 6 Biểu đồ thể hiện số lƣợng hồ sơ và tỷ lệ đúng hẹn trả kết quả đăng ký giao
dịch bảo đảm của quận 12 từ năm 2015 đến hết quý I năm 2018. ................................. 66
Hình 2. 7 Biểu đồ thể hiện kết quả đăng ký cấp GCN theo kết quả điều tra thực địa. .. 67
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2. 1 Bảng tổng hợp phân bố dân số trên địa bàn quận .......................................... 41
Bảng 2. 2 Bảng cơ cấu các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp của quận 12 (năm
2017)............................................................................................................................... 46
Bảng 2. 3 Bảng cơ cấu các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp của quận 12 (năm
2017)............................................................................................................................... 47
Bảng 2. 4 Bảng tổng hợp thống kê diện tích theo đối tƣợng quản lý và sử dụng đất trên
địa bàn quận 12 (năm 2017) ........................................................................................... 49
Bảng 2. 5 Bảng tổng hợp cơ sở vật chất của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận
12 .................................................................................................................................... 55
Bảng 2. 6 Kết quả công tác cấp Giấy chứng nhận lần đầu quận 12 từ năm 2015 đến hết
tháng 3 năm 2018 ........................................................................................................... 63
Bảng 2. 7 Kết quả đăng ký biến động từ năm 2015 đến hết ngày 31/3/2018 trên địa bàn
quận 12 ........................................................................................................................... 64
Bảng 2. 8 Kết quả công tác đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn quận 12 từ năm
2015 đến hết quý I năm 2018 ......................................................................................... 66
Bảng 2. 9 Kết quả đăng ký biến động từ năm 2015 đến hết ngày 31/3/2018 trên địa bàn
quận 12 ........................................................................................................................... 67
Bảng 2. 10 Đánh giá theo tiêu chí cơ quan nhà nƣớc tạo điều kiện. .............................. 67
Bảng 2. 11 Đánh giá theo tiêu chí thái độ cán bộ tiếp nhận. ........................................ 68
Bảng 2. 12 Đánh giá theo tiêu chí thủ tục. ..................................................................... 69

cập nhật kịp thời các thay đổi, biến động vào hồ sơ địa chính để hồ sơ địa chính luôn
thể hiện đúng thực trạng sử dụng đất. Để quản lý chặt chẻ đất đai về số lƣợng (diện
tích, thông qua việc xác định ranh giới hành chính đo đạc lập bản đồ, lập hồ sơ địa
chính), về chất lƣợng (lý, hóa tính của đất), về việc sử dụng thông tin trong hồ sơ địa
chính và nhằm xác định mối quan hệ giữa ngƣời sử dụng đất với Nhà nƣớc trong việc
thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất theo đúng quy định của Pháp luật.
Nên việc đăng ký đất đai là rất quan trọng đó là cơ sở để Nhà nƣớc cấp quyền sử dụng
đất cho chủ thể sử dụng đất. Nhằm khắc phục tồn tại và đƣa công tác quản lý Nhà nƣớc
về đất đai hoàn thiện, để hồ sơ địa chính thể hiện đúng với hiện trạng pháp lý về quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối
với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.
Địa bàn Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh có quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh
mẽ đặc biệt vào những năm đầu của thế kỷ 21, quá trình phát triển kinh tế xã hội, dịch

1


vụ thƣơng mại rất cao dẫn đến việc chuyển dịch đất đai, mua bán, thế chấp, các hoạt
động giao dịch về đất đai trên địa bàn là rất đa dạng, sôi động và không kém phần phức
tạp. Đi đôi với sự phát triển đó dẫn đến việc quản lý hồ sơ địa chính là vô cùng khó
khăn, do đó vấn đề đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất ở là yêu cầu không thể thiếu trong việc quản lý Nhà
nƣớc về đất đai. Theo thông tƣ liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày
04/4/2015 về việc Hƣớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ
chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trƣờng,
Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính
và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai và cung cấp thông tin đất đai cho tổ
chức, cá nhân, lƣu trữ và cập nhập các biến động về đất khi ngƣời sử dụng đất thực
hiện các quyền nhƣ: thế chấp, góp vốn, chuyển nhƣợng, thừa kế, tặng cho, cho thuê,

- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụngcho phép giải quyết
đối với các trƣờng hợp chuyển nhƣợng bằng giấy tay từ sau ngày 01 tháng 01 năm
2008 đến trƣớc ngày 01 tháng 7 năm 2014.
Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tiếp tục kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng,
Tổng cục Quản lý đất đai xem xét kiến nghị nêu trên.
3.1.2.2. Về phân cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận:
Thị trƣờng bất động sản Thành phố Hồ Chí Minh phát triển sôi động, có khối
lƣợng giao dịch về quyền sử dụng nhà, đất rất lớn. Để bảo đảm kịp thời giải quyết nhu
cầu của ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản khi thực hiện các giao dịch về đất đai, tài
sản gắn liền với đất, kiến nghị với Chính phủ nhƣ sau:
Cho phép Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai (đặt trụ sở tại cấp huyện) đƣợc trực tiếp ký cấp Giấy chứng nhận và đóng dấu
của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với các trƣờng hợp biến động mà ngƣời
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản đƣợc lựa chọn hình thức cập nhật trên trang 3,4 giấy
chứng nhận gốc hoặc cấp mới giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cƣ, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài đƣợc sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử
dụng đất tại Việt Nam. Bởi vì, cả 02 hình thức lựa chọn này đều có giá trị pháp lý
ngang nhau.
Để việc giao thẩm quyền nêu trên bảo đảm đúng quy định pháp luật, kiến nghị:

79


- Bổ sung, sửa đổi Khoản 1 Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2014 nhƣ sau: Đối với địa phƣơng đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo
quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì:
a) Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho ngƣời
sử dụng đất, củ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã đƣợc cấp Giấy chứng nhận, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng,


nhà, công trình (hiện trạng nhà thay đổi so với Giấy chứng nhận cũ) mà lại thực hiện
việc mua bán, chuyển quyền. Nay ngƣời mua đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận, đồng
thời công nhận quyền sở hữu nhà theo hiện trạng nhà mới. Nhƣ vậy, căn nhà do chủ cũ
xây, chƣa hoàn công; theo Giấy chứng nhận gốc và hợp đồng mua bán cũng không thể
hiện (gọi tắt là mua bán nhà sai hiện trạng) nên cơ quan cấp giấy chứng nhận không có
cơ sở để cấp Giấy chứng nhận cho ngƣời nhận chuyển nhƣợng.
Căn cứ quy định: Điểm g, khoản 1, điều 31 Nghị Định số 43/2014/NĐ-CP;
Khoản 2 điều 82 Nghị Định số 43/2014/NĐ-CP. Việc chƣa thực hiện chứng nhận
quyền sở hữu mà đã mua bán, chuyển nhƣợng trƣớc hết là do “lỗi” của chủ cũ; các bên
mua bán phải nắm rõ hiện trạng nhà và chịu trách nhiệm với các thỏa thuận khi thực
hiện giao dịch dân sự. Tuy nhiên, đây là vƣớng mắc khá phổ biến và cũng một phần do
cơ quan quản lý nhà nƣớc không xử lý kịp thời. Do đó, để tháo gỡ vƣớng mắc này,
đảm bảo quyền lợi cho ngƣời mua ngay tình, đang sử dụng nhà, đất theo hiện trạng
thực tế. Kiến nghị giải pháp nhƣ sau:
- Đối với những trƣờng hợp mua bán nhà sai hiện trạng trƣớc ngày 01/7/2006
(các trƣờng hợp này trong thực tế không còn nhiều): căn cứ Điểm g, khoản 1, điều 31
Nghị Định số 43/2014/NĐ-CP giải quyết cấp Giấy chứng nhận cho ngƣời mua theo
hiện trạng thực tế.
- Đối với những trƣờng hợp mua bán nhà sai hiện trạng sau ngày 01/7/2006 đến
trƣớc ngày 01/7/2014: Vận dụng theo khoản 2, điều 82 Nghị Định số 43:
+ Chủ cũ phải có cam kết (lập thành văn bản, có chứng thực chữ ký theo quy
định) về việc đã bán (hoặc tặng cho) nhà theo hiện trạnh thực tế và đồng ý cho ngƣời
mua đƣợc chứng nhận quyền sở hữu theo quy định.
+ Sau khi có cam kết nêu trên thì giải quyết cấp đổi Giấy chứng nhận và chứng
nhận quyền sở hữu nhà cho chủ mới theo hiện trạng thực tế. Tuy nhiên, việc chứng
nhận quyền sở hữu phải phù hợp theo điều 31, 32 Nghị định số 43/2014/NĐ và phải có
ý kiến của cơ quan quản lý xây dựng nếu có vi phạm xây dựng (xây sai Giấy phép xây
dựng sau ngày 01/5/2009 hoặc xây dựng không phép sau ngày 01/7/2006).
+ Trong trƣờng hợp các bên không cung cấp đƣợc cam kết, hoặc công trình chỉ

hồ sơ địa chính cho đến khi thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp thì công tác
này đƣợc chuyển giao nguyên trạng. Tuy nhiên, các tài liệu hồ sơ vẫn còn phân tán
chƣa đƣợc tích hợp trên nền tài liệu số, cần phải chính lý, cập nhật, tích hợp lại.
3.1.3. Về Phí và Lệ phí
Theo Thông tƣ số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính, Phí
thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận chỉ đƣợc thu trong trƣờng hợp “chuyển
nhƣợng”; do đó, hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai một cấp vẫn còn đến 40% khối
lƣợng đăng ký biến động không phải là chuyển nhƣợng, gồm: cấp Giấy chứng nhận lần
đầu, cấp đổi, cấp lại, cấp dự án, đăng ký biện pháp bảo đảm, chuyển quyền, thừa kế,
tặng cho (biến động không phải do chuyển nhƣợng)… chƣa đƣợc thu phí bù chi, dẫn
đến gánh nặng cho ngân sách khi phải cấp bù và khó khăn do mức cấp bù vẫn không
đủ bù chi để thực hiện đúng định mức kinh tế kỹ thuật.
3.1.4. Về thực hiện chức năng, nhiệm vụ

82


- Căn cứ Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Đăng ký đất đai là bắt buộc
đối với ngƣời sử dụng đất và ngƣời đƣợc giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.”. Về
nhiệm vụ thì cơ quan đăng ký sẽ thực hiện; tuy nhiên, Pháp luật hiện hành không quy
định chức năng chế tài (phạt hành chính) cho cơ quan đăng ký.
- Căn cứ khoản 1, Điều 5, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của
Chính phủ, Quyết định số 2602/QĐ-UBND ngày 03/6/2015 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về thành lập Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trƣờng; tuy nhiên, đến nay, hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai chƣa
thực hiện mô hình hay loại hình dịch vụ nào.
Ngày 06/01/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; trong đó, Khoản 23
Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP quy định:

17/8/2017 về Quy định phối hợp giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy
chứng nhận trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Theo đó: cho phép Sở Tài nguyên và
Môi trƣờng đƣợc ủy quyền cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai cấp Giấy chứng nhận đối với trƣờng hợp quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị
định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cƣ, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài đƣợc sở hữu nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất tại Việt Nam theo điểm đ và e Khoản 13 Điều 16 Thông tƣ số
33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
Căn cứ vào điều kiện cụ thể và tình hình thực tế, Chi nhánh Quận 12 đề xuất
Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng rà soát, phân loại
và xác định phạm vi, nội dung các trƣờng hợp cụ thể để ủy quyền cho Chi nhánh Quận
12 theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.
3.2. Giải pháp hoàn thiện hồ sơ địa chính bản đồ địa chính
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và phát triển hệ thống thông tin đất đai, rà soát
việc thực hiện nhập dữ liệu thuộc tính địa chính trong quá trình thực hiện thủ tục đăng
ký biến động về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cần gấp rút hoàn thành
bản đồ địa chính dùng chung trên toàn bộ thành phố Hồ Chi Minh. Đó là bản đồ dùng
chung cho toàn bộ thành phố, đƣợc xây dựng và số hóa chuẩn theo thông tƣ 05 của Bộ
tài nguyên và môi trƣờng, tiến tới mọi công tác từ cấp Giấy chứng nhận lần đầu, đăng
ký biến động đều thao tác trên phần mềm, lấy dữ liệu tự bản đồ dùng chung, việc tách
hợp thửa đất đều diễn ra trên chính bản đồ đó và cập nhập lại dữ liệu đây lên hệ thống
dùng chung, qua đó lƣu đƣợc hồ sơ địa chính trên dạng số mà không cần lƣu trữ dạng
giấy nhƣ trƣớc đây.
3.3. Giải pháp về cơ sở vật chất, trình độ cán bộ, công chức, việc chức thực hiện
đăng ký cấp Giấy chứng nhận.
3.3.1. Giải pháp về cơ sở vật chất, khoa học công nghệ.
Nâng cấp máy chủ, hệ thống lƣu trữ dữ liệu và các thiết bị công nghệ thông tin
tại nơi làm việc nhằm cung cấp thông tin cho cá nhân và tổ chức kịp thời.
Tích hợp các phần mềm thành một phần mềm duy nhất để giảm sai sót và nhân

theo tƣ tƣởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh; nâng cao ý thức tự giác tu dƣỡng
đạo đức cách mạng, khắc phục chủ nghĩa cá nhân góp phần phòng, chống suy thoái về
tƣ tƣởng, chính trị, đạo đức, lối sống. Phát hiện các tập thể, cá nhân tích cực kịp thời
tuyên dƣơng, khen thƣởng thực hiện tốt việc học tập và làm theo tƣ tƣởng, đạo đức và
phong cách Hồ Chí Minh gắn với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
Thƣờng xuyên tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức thực hiện công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận (Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai, công chức địa chính xây dựng phƣờng/xã, công chức Phòng Tài
nguyên và Môi trƣờng quận/huyện).

85


Nếu cán bộ yếu ở khâu nào thì cho đi đào tạo lại, nhƣ tin học, đồ họa, công tác
tổ chức, điều hành đơn vị đối với lãnh đạo. Tổ chức sát hạch chuyên môn hàng năm
bằng cách tổ chức tập huấn và làm bài thu hoạch, ban giám khảo chấm điểm bài bản
nếu đạt yêu cầu thì cho tiếp tục công tác, không đạt thì yêu cầu tự học lại và kiểm tra
lại. Cán bộ là cái gốc của công việc, do đó nếu cán bộ nào trình độ yếu, dân kêu ca
nhiều, có biểu hiện phiền hà, sách nhiễu nhƣ nhỡ hẹn dân nhiều lần, hƣớng dẫn công
dân bổ sung hồ sơ không cụ thể, không rõ ràng. Hƣớng dẫn bổ sung hồ sơ đến lần thứ
ba trở nên, không báo cáo lãnh đạo phụ trách, gây bất bình trong dƣ luận... thì xem xét
cho thuyên chuyển bố trí công tác khác. Cán bộ phải tự cập nhật các văn bản, chế độ
chính sách, các quy định mới thay đổi hàng ngày, để tự nâng cao trình độ, giải quyết
nhanh, nhƣng phải đúng pháp luật, đúng trình tự, đúng thẩm quyền, đảm bảo quyền lợi
cho Nhà nƣớc, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Cán bộ phải tiếp thu và xây
dựng nền văn minh công sở, củng cố niềm tin của nhân dân vào tổ chức dịch vụ công,
vào cán bộ
Cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền cần xem xét lại công tác phân công, bổ nhiểm
cán bộ hiện chƣa hợp lý và hiệu quả cả về công tác quản lý đất đai cũng nhƣ công tác
phòng chống tham nhũng. Cần nhìn nhận mặt thực tế của vấn đề giải quyết, không né

ngƣời sử dụng đất đƣợc thực hiện các quyền của mình; tuy nhiên, UBND thành phố
chƣa ban hành các văn bản hƣớng dẫn quy định về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các văn
bản quy định pháp luật còn mới nên chƣa tham mƣu kịp thời, giải quyết hồ sơ cho
ngƣời dân chƣa đƣợc đúng hẹn còn gây nhiều bức xúc cho ngƣời dân.
Hệ thống pháp luật của nƣớc ta quy định về công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy
chứng nhận ngày càng đƣợc hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu quản lý đất đai trong quá
trình hiện đại hóa đất nƣớc. Sự thay đổi thƣờng xuyên những chế định pháp luật cũng
đã khắc phục đƣợc một số bất cập, nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận
nhƣng cũng dẫn đến nhiều khó khăn cho việc thực hiện do hệ thống luật chƣa thực sự
thống nhất, còn nhiều quy định rƣờm rà, phức tạp.
Việc chấp hành quy định về đăng ký, cấp giấy chứng nhận ở nhiều địa phƣơng
còn chƣa nghiêm nhƣ yêu cầu nộp thêm nhiều giấy tờ trái quy định, cán bộ có nhiệm
vụ tiếp nhận hồ sơ không kiểm tra, hƣớng dẫn đầy đủ làm cho ngƣời dân phải đi lại
nhiều lần, thủ tục thực hiện vƣợt quá thời gian quy định mà không thông báo lý do gây
bức xúc trong dƣ luận xã hội.
Hệ thống hồ sơ địa chính đƣợc lập chƣa đầy đủ, không thống nhất, không đồng
bộ theo quy định. Việc chỉnh lý biến động chƣa đƣợc thực hiện thƣờng xuyên, liên tục.
Nhiều phƣờng đã cấp giấy chứng nhận, xây dựng hồ sơ địa chính nhƣng chƣa ổn định,
số liệu đo đạc còn thiếu chính xác, một số nơi còn phải sử dụng các tài liệu địa chính
đã cũ để quản lý đất đai nên công tác xét cấp GCN gặp nhiều khó khăn do thiếu căn cứ

87


xác định nguồn gốc, xác định tính hợp pháp trong quá trình sử dụng, bên cạnh đó công
tác luôn chuyển cán bộ chƣa hợp lý gây khó khăn trong công tác quản lý đất đai, cấp
giấy chứng nhận và chỉnh lý lƣu trữ hồ sơ.
Tài chính phục vụ cho hoạt động của đơn vị còn hạn hẹp, đời sống cán bộ còn
nhiều khó khăn do chế độ lƣơng thấp.

88


89


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị định
43/2014/NĐ-CP, Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai.
2. Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1993), Hiến pháp nước Cộng
Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1993.
3. Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng quận 12 (2017), Kết quả thống kê kiểm kê đất đai
(2017).
4. Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Luật nhà ở (2014).
5. Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Luật đất đai (2013).
6. Những nguyên lý cơ của Chủ nghĩa Mác –Lênin.
7. Phạm Quang Tuấn (2005), Cơ sở thổ nhưỡng và địa lý thổ nhưỡng, NXB
ĐHQGHN.
8. Phạm Thị Phin (2013), Bài giảng hồ sơ địa chính, Đại học Khoa học Tự nhiên,
ĐHQGHN.
10. Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng quận 12 (2017), Quy định về cơ cấu, tổ chức bộ
máy của Văn phòng đăng ký đất đai - Chi nhánh quận 12.
11. Văn phòng đăng ký đất đai quận 12, Tổng hợp hồ sơ cấp giấy chứng nhận nhà ở,
đất ở tư nhân và hồ sơ đăng ký biến động trên địa bàn quận 12.

90





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status