Đồ án tốt nghiệp ngành”Xây dựng dân dụng & công nghiệp”
LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, ngành xây
dựng cơ bản đóng một vai trò hết sức quan trọng. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ
của các lĩnh vực khoa học công nghệ, ngành xây dựng đã và đang có những bước
tiến đáng kể. Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần
một nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, có tinh
thần cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn
minh, hiện đại hơn.
Đối với các trường Đại học ở đất nước ta hiện nay, nhu cầu về ký túc xá cho
sinh viên đang được đầu tư phát triển mạnh. Nhà dạng tổ hợp cao tầng là một hướng
phát triển mạnh và có nhiều tiềm năng. Việc thiết kế kết cấu và tổ chức thi công một
nhà cao tầng tập trung nhiều kiến thức cơ bản, thiết thực với người kỹ sư xây dựng.
Chính vì vậy, đề tải tốt nghiệp của em là “ Ký túc xá trường Đại học Phương Đông”
Được xây dựng ở quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Nội dung của đồ án gồm 3 phần:
-
Phần 1: Kiến Trúc Công Trình
Phần 2: Kết cấu công trình
Phần 3: Công nghệ và tổ chức thi công.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Kỹ thuật Xây
dựng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá của mình cho em
cũng như các bạn sinh viên trong những năm học qua. Đặc biệt em xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Văn Mạnh – Trưởng bộ môn Kỹ thuật Xây dựng,
Thạc sĩ Đặng Văn Phi đã hướng dẫn tận tình giúp em hoàn thành tốt đồ án tốt
nghiệp. Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian
qua đã tạo động lực cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp.
Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hóa lại toàn bộ kiến
: TS. NGUYỄN VĂN MẠNH
: NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH
:1221070008
:DCXDDC57
Lớp: DCXDDC57
Đồ án tốt nghiệp ngành”Xây dựng dân dụng & công nghiệp”
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1. Giới thiệu về công trình
Tên công trình: Ký túc xá Đại học Phương Đông.
Địa điểm xây dựng: quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Chức năng của công trình : ký túc xá.
Quy mô công trình: Ký túc xá 11 tầng với diện tích mặt bằng khoảng: 500( m 2),
gồm 11 tầng nổi, 1 tầng tum, 1 tầng mái. Trong đó tầng 1 là căng tin, tầng 2 là tầng
làm phòng đọc, siêu thị, quản lý, tầng tum được dùng làm tầng kỹ thuật.
1.2. Giải pháp kiến trúc
1.2.1. Giải pháp mặt bằng
- Ký túc xá cho sinh viên Đại học Phương Đông với ý tưởng thiết thể hiện sự
sang trọng, tiện nghi cho sinh viên, bao gồm 11 tầng nổi, 1 tầng tum được
bố trí chia làm 4 phần:
+ Tầng 1: căng tin, phòng quản l, WC.
a
kt-12
1
d
d5
d4
sw
b
sw
sw
dw
b
dw
d3
s1
c
c
vk3
d3
b
b
4
a
5
6
7
kt-12
mÆt b» n g tÇng 1
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
MSSV: 1221070008
Lớp: DCXDDC57
Đồ án tốt nghiệp ngành”Xây dựng dân dụng & công nghiệp”
+ Tầng 2: bao gồm không gian siêu thị, phòng đọc, wc.
a
kt-....
1
d
dw
sw
sw
b
sw
b
dw
d3
c
d3
d3
dw
d3
c
s5
s5
s4
3
s4
4
s4
5
s3
6
s2
7
a1
8
a
kt-....
mÆt b» ng tÇng 2
e
e
s8
d
d7
d8
d8
d
d7
d5
d8*
b
b
c
d9
d9
d8
s10
a
d7
d8
d7
d8
d7*
a
a1
a1
1
2
3
4
4
5
6
7
d
8
d
i=2%
i=2%
c
c
b
b
a
a
1
MSSV: 1221070008
Lớp: DCXDDC57
Đồ án tốt nghiệp ngành”Xây dựng dân dụng & công nghiệp”
1
2
3
4
5
6
7
8
8
7
6
e
a1
a
b
c
d
e
mÆt ®øn g tr ôc a -e
Lớp: DCXDDC57
Đồ án tốt nghiệp ngành”Xây dựng dân dụng & công nghiệp”
1.2.3. Giải pháp thông gió chiếu sáng
Mỗi phòng trong toà nhà đều có hệ thống cửa sổ và cửa đi, phía mặt đứng là
cửa sổ kính nên việc thông gió và chiếu sáng đều được đảm bảo. Các phòng đều
được thông thoáng và được chiếu sáng tự nhiên từ hệ thống cửa sổ, cửa đi, ban
công, hành lang và các sảnh tầng kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo.
Hành lang giữa kết hợp với sảnh lớn đã làm tăng sự thông thoáng cho ngôi nhà và
khắc phục được một số nhược điểm của giải pháp mặt bằng.
1.2.4. Giải pháp về giao thông
Giao thông theo phương ngang trên mặt bằng có đặc điểm là cửa đi của các
phòng đều ở ngay hành lang của tầng, từ đây có thể ra thang bộ và thang máy để lên
xuống tuỳ ý, đây là nút giao thông theo phương đứng .
trong hộp kỹ thuật. Đường ống sau khi lắp đặt xong đều phải được thử áp lực và
khử trùng trước khi sử dụng, điều này đảm bảo yêu cầu lắp đặt và yêu cầu vệ sinh.
Hệ thống thoát nước và thông hơi: Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được
thiết kế cho tất cả các khu vệ sinh trong khu nhà. Có hai hệ thống thoát nước bẩn và
hệ thống thoát phân. Nước thải sinh hoạt từ các xí tiểu vệ sinh được thu vào hệ
thống ống dẫn, qua xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, sau đó được đưa vào hệ thống
cống thoát nước bên ngoài của khu vực. Hệ thống ống đứng thông hơi φ60 được bố
trí đưa lên mái và cao vượt khỏi mái một khoảng 700mm. Toàn bộ ống thông hơi và
ống thoát nước dùng ống nhựa PVC của Việt nam, riêng ống đứng thoát phân bằng
gang. Các đường ống đi ngầm trong tường, trong hộp kỹ thuật, trong trần hoặc
ngầm sàn.
1.3.2. Giải pháp về hệ thống chống sét:
Công trình có hệ thống chống sét đảm bảo cho các thiết bị điện không bị ảnh
hưởng : Kim thu sét, lưới dây thu sét chạy xung quanh mái, hệ thống dây dẫm và
cọc nối đất theo quy phạm chống sét hiện hành .
Để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị hệ thống tiếp đất được thực hiện
bằng một hệ thống các cọc đồng tiếp đất D16 dài 1.5m đóng ngập sâu trong đất.
Dây nối đất bằng cáp đồng trần 70mm 2 . Tất cả các vỏ thiết bị có thể gây ra tai nạn
do điện áp nguy hiểm sẽ được nối đất an toàn phải phù hợp với tiêu chuẩn Việt
Nam. Điện trở nối đất của hệ thống nối đất an toàn yêu cầu nhỏ hơn hoặc bằng 4Ω.
Để bảo vệ phòng sét đánh trực tiếp, hệ thống thu sét được thiết kế dùng một
ống kim thu, có bộ thu sét và được lắp trên cột bằng ống thép tráng kẽm cao 5m, lắp
trên mái công trình.
Dây dẫn sét bằng đồng 70mm2 được lắp chìm trong tường, dẫn xuống và nối
với hệ thống tiếp đất riêng. Điện trở nối đất của hệ thống yêu cầu nhỏ hoặc bằng
10Ω.
Sau khi lắp hệ thống chống sét và tiếp đất xong, đo kiểm tra tiếp đất địa, nếu
điện trở tiếp đất không đạt yêu cầu thì phải tăng cường thêm cọc hoặc tăng hóa chất
làm giảm điện trở đất.
bên trong với nguồn cấp nước chữa cháy từ bên ngoài. Trong trường hợp nguồn
nước chữa cháy ban đầu không đủ khả năng cung cấp, xe chữa cháy sẽ bơm nước
qua họng chờ này để tăng cường thêm nguồn nước chữa cháy, cũng như trường hợp
bơm cứu hoả bị sự cố hoặc nguồn nước chữa cháy ban đầu đã cạn kiệt.
Thang máy chở hàng có nuồn điện dự phòng nằm trong một phòng có cửa
chịu lửa đảm bảo an toàn khi có sự cố hoả hoạn .
1.4. Tình hình phát triển của ngành xây dựng trên Thế giới và ở Việt Nam:
1.4.1. Tình hình phát triển của ngành xây dựng trên Thế giới
Ngành Xây dựng thế giới nói chung vẫn đang trong thời gian hồi phục.
Trung Quốc sắp vượt Mỹ là điểm nhấn quan trọng trong ngành Xây dựng. Theo
nghiên cứu gần đây cho biết, cứ theo đà này, ngành Xây dựng sẽ tăng trưởng
khoảng 4,5% mỗi năm. Phần lớn sự tăng trưởng này được tập trung và có ảnh
hưởng nhiều nhất là các thị trường của Hoa Kỳ, Trung Quốc và Ấn Độ. Do cuộc
cạnh tranh khốc liệc hiện nay của thị trường vốn từ Trung Quốc, các nước châu Á là
mục tiêu hấp dẫn cho các nhà đầu tư. Trong khi đó, các Cty xây dựng châu Âu và
Mỹ chuyển trọng tâm của họ tới thị trường châu Phi và Trung Đông.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
MSSV: 1221070008
Lớp: DCXDDC57
Đồ án tốt nghiệp ngành”Xây dựng dân dụng & công nghiệp”
Xu hướng tại một số quốc gia trên thế giới:
Nói về khu vực, có thể thấy rằng xu hướng phát triển nhất là ở châu Á, gồm
Ấn Độ và Trung Quốc, còn ở khu vực khác là một số nước ở châu Phi và Trung
Đông. Các Cty xây dựng Tây Âu phát hiện ra châu Phi là thị trường mới nổi, trong
khi các Cty xây dựng của Mỹ có xu hướng tập trung vào Trung Đông. Các Cty xây
MSSV: 1221070008
Lớp: DCXDDC57
Đồ án tốt nghiệp ngành”Xây dựng dân dụng & công nghiệp”
Mặc dầu yếu tố chính trị có thể phần nào ảnh hưởng đến tình hình phát triển xây
dựng ở một số quốc gia châu Á nhưng các dự báo về mặt trung hạn cho thấy, đến
năm 2020, thị trường hấp dấn nhất ở châu Á sẽ là các quốc gia Indonesia và
Philippines. Các nhà đầu tư rất lạc quan về hai thị trường này và họ đã theo dõi,
khảo sát trước đó và tiên đoán về sự phát triển vượt bậc. Với những ưu đãi về lãi
suất, sự phát triển của ngành xây dựng đến 2020 rất khả quan.
1.4.2. Tình hình phát triển của ngành xây dựng ở Việt Nam:
Năm 2016, các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu của ngành Xây
dựng duy trì được mức tăng trưởng khá. Giá trị sản xuất ngành Xây dựng năm 2016
theo giá hiện hành ước đạt khoảng 1.089,3 nghìn tỷ đồng, tăng 10,4% so với năm
2015 đạt 104% kế hoạch năm ; tính theo giá so sánh năm 2010 đạt khoảng 862,5
nghìn tỷ đồng, tăng 10,1% so với năm 2015. Theo giá so sánh năm 2010, giá trị
tăng thêm của ngành Xây dựng năm 2016 đạt khoảng 189,2 nghìn tỷ đồng, tăng
10% so với năm 2015, chiếm tỷ trọng 6,19% GDP cả nước (năm 2015 chiếm 5,97%
GDP).
Như vậy ngành xây dựng đang có xu hưởng khởi sắc ở trên thế giới và Việt
Nam trong thời gian gần đây, đóng góp một phần không nhỏ vào nền kinh tế nước
nhà.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
MSSV: 1221070008
Lớp: DCXDDC57
2.1.1. Phân tích đánh giá ưu điểm, nhược điểm và phạm vi áp dụng của giải
pháp kết cấu chịu lực chính:
2.1.1.1. Hệ tường chịu lực
- Trong hệ kết cấu này thì các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các
tường phẳng. Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường thông qua các bản
sàn được xem là cứng tuyệt đối. Trong mặt phẳng của chúng các vách cứng
(chính là tấm tường) làm việc như thanh công xôn có chiều cao tiết diện
lớn.Với hệ kết cấu này thì khoảng không bên trong công trình còn phải phân
chia thích hợp đảm bảo yêu cầu về kết cấu.
+ Ưu điểm: Kết cấu đơn giản, ít dầm, độ cứng ngang nhà lớn, cách âm tốt,
chiếu sáng và thông gió tốt.
+ Nhược điểm: Bố trí không gian các phòng bị đơn điệu, không linh hoạt, các
phòng thường được bố trí bằng nhau. Tường ngang chịu lực dày và nhiều,
tốn vật liệu xây dựng làm tường và móng, tải trọng của nhà lớn.
→ Hệ kết cấu này có thể cấu tạo cho nhà khá cao tầng, tuy nhiên theo điều
kiện kinh tế và yêu cầu kiến trúc của công trình ta thấy phương án này không
thoả mãn.
2.1.1.2. Hệ khung chịu lực:
- Hệ được tạo bởi các cột và các dầm liên kết cứng tại các nút tạo thành hệ
khung không gian của nhà. Đây là hệ kết cấu được sử dụng phổ biến trong
lĩnh vực xây dựng dân dụng của Việt Nam.
+ Ưu điểm: Hệ kết cấu này tạo ra được không gian kiến trúc lớn và khá linh
hoạt, thích hợp với các công trình nhà ở có sơ đồ làm việc rõ ràng.
+ Nhược điểm: Tỏ ra kém hiệu quả khi tải trọng ngang công trình lớn vì kết
cấu khung có độ cứng chống cắt và chống xoắn không cao. Nếu muốn sử
dụng hệ kết cấu này cho công trình thì tiết diện cấu kiện sẽ khá lớn, làm ảnh
hưởng đến tải trọng bản thân công trình và chiều cao thông tầng của công
trình.
→ Đo đó khung chịu lực chỉ nên sử dụng cho các công trình có độ cao nhỏ hơn
40m thì mới đem lại hiệu quả kinh tế và tính thẩm mỹ.
giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu kiến trúc.
+ Nhược điểm: Độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra hiệu quả
ở những độ cao nhất định, khi công trình lớn thì bản thân vách cứng cũng phải có
kích thước đủ lớn mà điều đó khó có thể thực hiện được. Ngoài ra hệ thống vách
cũng cản trở để tạo ra các không gian rộng.
b) Hệ khung lõi:
- Là kết cấu phát triển thêm từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa kết cấu
khung và lõi cứng. Lõi cứng làm bằng bêtông cốt thép. Chúng có thể dạng
lõi kín hoặc vách hở thường bố trí tại khu vực thang máy và thang bộ. Hệ
thống khung bố trí ở các khu vực còn lại. Hai hệ thống khung và lõi được
liên kết với nhau qua hệ thống sàn. Trong trường hợp này hệ sàn liền khối
có ý nghĩa rất lớn.
+ Ưu điểm: Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống lõi vách đóng vai trò
chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu chịu tải trọng đứng. Sự
phân chia rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm
bớt kích thước cột dầm, đáp ứng yêu cầu kiến trúc. Tải trọng ngang của
công trình do cả hệ khung và lõi cùng chịu, thông thường do hình dạng và
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
MSSV: 1221070008
Lớp: DCXDDC57
Đồ án tốt nghiệp ngành”Xây dựng dân dụng & công nghiệp”
cấu tạo nên lõi có độ cứng lớn nên cũng trở thành nhân tố chiụ lực ngang
lớn trong công trình nhà cao tầng.
2.1.2. Lựa chọn giải pháp kết cấu tối ưu cho công trình:
Thông thường có 3 giải pháp kết cấu sàn: Sàn nấm, sàn sườn, sàn ô cờ.
-
cấu được thể hiện trên các bản vẽ kết cấu.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
MSSV: 1221070008
Lớp: DCXDDC57
Đồ án tốt nghiệp ngành”Xây dựng dân dụng & công nghiệp”
2.2. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện kết cấu công trình:
2.2.1. Vật liệu sử dụng:
- Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống
cháy tốt.
- Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn. Nếu sử dụng các loại vật liệu trên
tạo điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng
đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính.
- Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung
cho tính năng chịu lực thấp.
- Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải
trọng lặp lại (động đất, gió bão).
- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính
chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình.
- Vật liệu có giá thành hợp lý.
- Trong điều kiện tại Việt Nam hay các nước thì vật liệu BTCT hoặc thép là
các loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết
cấu nhà cao tầng.
- Bê tông sử dụng cho kết cấu bên trên và cọc dùng B25 với các chỉ tiêu như
sau:
+ Khối lượng riêng: γ = 25kN/m3
Mô đun đàn hồi: Es = 2,1x105Mpa
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
MSSV: 1221070008
Lớp: DCXDDC57
Đồ án tốt nghiệp ngành”Xây dựng dân dụng & công nghiệp”
+ Vữa xi măng - cát, gạch xây tường: γ = 18kN/m3
+ Gạch lát nền Ceramic: γ = 20kN/m3
-
Trọng lượng riêng của vật liệu và hệ số vượt tải:
TT
Vật liệu
1
Bê tông cốt thép
2
Vữa XM trát, ốp, lát
3
3
daN/m
3
daN/m
3
daN/m
3
daN/m
3
2500
1,1
1800
1,3
2000
1,1
lớn, đổi lại sàn có độ cứng lớn, làm tăng độ cứng không gian của công trình,
đặc biệt công trình cao tầng chịu tải trọng ngang lớn, không cần bố trí các
dầm đỡ tường ngăn phòng.
- Việc chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng lên
sàn. Có thể xác định sơ bộ chiều dày của bản sàn theo công thức:
D
hs = l1 ≥ hmin
m
- Trong đó:
+ hb: chiều dày bản sàn
+ D: hệ số phụ thuộc loại tải trọng, D = 0,8 ÷ 1, 4 =>chọn D=1.
+
m : hệ số phụ thuộc loại sàn, m=30÷45 với sàn bản loại dầm, m=40÷ 45 với
sàn loại bản kê 4 cạnh, m bé với bản đơn kê tự do, m lớn với bản liên tục.
+ Li = 7,2m chiều dài cạnh ngắn của ô sàn điển hình.
1
1
÷ ÷× 720 = ( 16 ÷ 18 )
hs = 40 45
cm.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
MSSV: 1221070008
Lớp: DCXDDC57
Đồ án tốt nghiệp ngành”Xây dựng dân dụng & công nghiệp”
Tầng 1
Tên dầm
Loại
Chiều dài nhịp
dầm (m)
hd (m)
bd (m)
DM1-40*70
Dầm chính
7.2
0.7
0.4
DM1-40*60
Dầm chính
3.6
0.6
0.4
DM2-40*50
Dầm chính
1.1
0.5
0.4
DM3-40*70
Dầm chính
7.2
0.7
0.4
DM3-40*60
Dầm chính
3.6
0.6
0.4
DM4A-40*60
Dầm chính
1.5
0.6
0.4
DM5-40*70
Dầm chính
7.2
0.7
0.4
DM5-40*60
Dầm chính
3
0.6
0.4
DM6A-40*60
Dầm chính
1.5
0.6
0.4
DM7-40*70
Dầm chính
7.2
0.7
0.4
DM7-40*60
DM7A-40*60
DM8-40*70
DM8-40*60
DM8A-40*60
DM9-30*60
DM10-30*60
0.6
0.6
0.6
0.4
0.5
0.5
0.4
0.4
0.4
0.4
0.4
0.3
0.4
0.2
0.3
0.3
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
MSSV: 1221070008
Lớp: DCXDDC57
Đồ án tốt nghiệp ngành”Xây dựng dân dụng & công nghiệp”
Tầng 2
Tên dầm
Loại
Dầm chính
1.1
0.5
0.4
D2A-40*70
Dầm chính
7.2
0.7
0.4
D2A-40*60
Dầm chính
3.6
0.6
0.4
D2A-40*50
Dầm chính
1.1
0.5
0.4
D4A-40*70
Dầm chính
7.2
0.7
0.4
D4A-40*60
Dầm chính
3
0.6
0.4
D4B-40*60
Dầm chính
1.5
0.6
0.4
D6A-40*70
Dầm chính
7.2
0.7
0.4
D6A-40*60
Dầm chính
3
0.6
0.4
D6B-40*60
Dầm chính
Dầm chính
Dầm chính
Dầm chính
Dầm phụ
Dầm phụ
Dầm phụ
Dầm phụ
Dầm phụ
3
1.5
7.2
3
1.5
7.2
7.2
7.2
7.2
7.2
0.6
0.6
0.7
0.6
0.6
0.6
0.6
0.4
0.5
hd (m)
bd (m)
D1B-40*70
Dầm chính
7.2
0.7
0.4
D1B-40*60
Dầm chính
3.6
0.6
0.4
D1B-40*50
Dầm chính
1.1
0.5
0.4
D3B-40*70
Dầm chính
7.2
0.7
0.4
D3B-40*60
Dầm chính
3.6
0.6
0.4
D3B-40*50
Dầm chính
1.1
0.6
0.4
D5C-40*70
Dầm chính
7.2
0.7
0.4
D5C-40*60
Dầm chính
3
0.6
0.4
D5D-40*60
Dầm chính
1.5
0.6
0.4
D7C-40*70
Dầm chính
7.2
0.7
0.4
D7C-40*60
D7D-40*60
D8C-40*70
D8C-40*60
D8D-40*60
D9B-30*60
D10B-30*60
D13B-30*50
Dầm chính
Dầm chính
Dầm chính
Dầm chính
Dầm chính
Dầm phụ
Dầm phụ
- Diện tích tiết diện cột xác định sơ bộ như sau: Fcột = k x N/Rb.
Trong đó: N = ∑ qi x Si
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
MSSV: 1221070008
Lớp: DCXDDC57
Đồ án tốt nghiệp ngành”Xây dựng dân dụng & công nghiệp”
qi: tải trọng phân bố trên 1m2 sàn thứ i.
Si : diện tích truyền tải xuống tầng thứ i.
k = 1,1 – 1,2 : hệ số kể đến tải trọng ngang, chọn k = 1,1.
Rn= 14500(kN/m2): cường độ chịu nén của bê tông B25.
- Sơ bộ chọn q = 12 kN/m2
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
MSSV: 1221070008
Lớp: DCXDDC57
Đồ án tốt nghiệp ngành”Xây dựng dân dụng & công nghiệp”
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
MSSV: 1221070008
Lớp: DCXDDC57