ĐỀ CƯƠNG TỐT NGHIỆP
Đề tài: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG CỦA DỰ ÁN NÂNG CẤP, CẢI TẠO ĐƯỜNG QUỐC LỘ 279
ĐỌAN PHỐ RÀNG – KHAU CO (KM 67 – 158), TỈNH LÀO CAI
( ĐOẠN QUA ĐỊA PHẬN XÃ TÂN THƯỢNG, HUYỆN VĂN BÀN).
Địa điểm: XÃ TÂN THƯỢNG, HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
Phần 1: Mở đầu
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài.
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tặng vật của thiên nhiên
dành cho con người. Thông qua trí tuệ và lao động của chính bản thân mình,
con người đã tác động vào đất đai tạo ra những sản phẩm để nuôi sống mình
và thông qua đất đai phục vụ những lợi ích khác trong cuộc sống vật chất
cũng như trong cuộc sống tinh thần của con người. Đất đai là nguồn tài
nguyên không thể thay thế, gắn liền với hoạt động của loài người, có tác động
trực tiếp đến môi trường sinh thái, là yếu tố quyết định cho sự nghiệp xây
dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Cùng với sự Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, trong những
năm qua nhiều dự án đầu tư phát triển xây dựng các công trình, phát triển các
ngành kinh tế, các lĩnh vực kinh tế - văn hoá - xã hội đang được phát triển
mạnh tại các địa phương trong cả nước. Trong đó các dự án xây dựng khu
công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất đã đóng góp một phần đáng kể
vào việc giải quyết công ăn việc làm cho rất nhiều lao động trẻ của nước ta,
góp phần vào sự tăng trưởng nền kinh tế. Một trong những yếu tố dẫn đến sự
thành công của dự án đó là công tác giải phóng mặt bằng (GPMB).
Để dự án đầu tư xây dựng các công trình có tính khả thi, xây dựng
đúng tiến độ thì công tác giải phóng mặt bằng là một vấn đề hết sức quan
trọng, quyết định thời gian thi công các công trình, ảnh hưởng đến hiệu
tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án nâng cấp, cải
tạo đường quốc lộ 279 đọan Phố Ràng – Khau co (km 67 – 158), tỉnh Lào Cai
(đoạn qua địa phận xã Tân Thượng, huyện Văn Bàn) ” .
1.2.
Yêu cầu của đề tài.
- Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đánh giá công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng của dự án nâng cấp, cải tạo đường quốc lộ
279 đọan phố ràng – khau co (km 67 – 158), tỉnh lào cai ( đoạn qua địa
phận xã tân thượng, huyện văn bàn)
- Đánh giá những ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng đến đời
sống của người dân trong khu giải phóng mặt bằng (xã Tân
Thượng,Huyện Văn Bàn)
- Đề xuất phương án giải quyết có tính khả thi và rút ra những bài học
kinh nghiệm cho công tác giải phóng mặt bằng.
1.3.
Mục đích nghiên cứu của đề tài.
- Tìm hiểu kỹ Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định, Thông tư có liên
quan đến công tác GPMB, hỗ trợ và tái định cư cho người dân sau khi
GPMB.
- Nắm chắc các Quyết định, Tờ trình và các văn bản khác có liên quan
đến bồi thường, giải phóng mặt bằng của Nhà nước và của địa phương.
- Điều tra thu thập kết quả của việc giải phóng mặt bằng, từ đó phân
tích và nhận xét.
- Làm rõ những mặt được, chưa được của công tác thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư.
dời các nhà cửa, cây cối, công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên phần
đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo mở rộng hoặc xây dựng công
trình mới.
Quy trình GPMB được tính từ khi bắt đầu hình thành hội đồng GPMB
đến khi giải phóng xong và giao cho chủ đầu tư mới. Đây là một quá trình đa
dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các dự án và liên quan trực tiếp đến
các bên tham gia và của toàn xã hội.
*Bồi thường:
Theo khoản 12, điều 4, Luật đất đai 2013 quy định: “ Bồi thường về đất là
việc nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích thu hồi
cho người sử dụng”. Trong đó, giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng
tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời
hạn sử dụng đất xác định.
Bồi thường là đền bù những tổn hại đã gây ra. Đền bù là trả lại tương
xứng với giá trị hoặc công lao. Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá
trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác
mang lại.
* Thu hồi đất
Khoản 5, Điều 4, Luật Đất đai 2003 quy định: “Thu hồi đất là việc Nhà
nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất đã giao lại cho tổ
chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của luật này”
Chỉ có nhà nước mới có quyền thu hồi đất, tức thu hồi phần diện tích đất
đai đã giao cho các tổ chức cá nhân sử dụng hiện đang nằm trong vùng quy
hoạch xây dựng phát triển của địa phương.
* Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Khoản 14, Điều 3, Luật Đất đai 2013 quy định “Hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi ổn định đời sống, sản
xuất và phát triển”
* Tái định cư
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở
cũng giữ vai trò rất lớn trong việc xác định tính hợp pháp của mảnh đất và tài sản
gắn liền với mảnh đất đó làm căn cứ để xem xét mảnh đất đó có được đền bù hay
không. Do đó công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu
nhà là cơ sở để xác định đối tượng được đền bù thiệt hại. Nếu công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất được tiến hành đúng, đủ đối
tượng thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đền bù thiệt hại. Khi đó việc xác
định đối tượng được đền bù sẽ trở nên dễ dàng hơn. Ngược lại nếu công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà không được thực hiện tốt
sẽ gây khó khăn cho việc xác định đất sử dụng hợp pháp hay bất hợp pháp để thực
hiện chính sách đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất. Đặc biệt gây khó khăn
cho công tác quản lý quá trình đền bù thiệt hại.
- Công tác đánh giá đất
Đánh giá đất là phương pháp kinh tế nhằm tính toán lượng hóa giá trị của
đất đai. Khi chúng ta tiến hành thu hồi đất thì phải đền bù cho người dân mà
muốn đền bù chính xác thì chúng ta phải định giá đất để làm cơ sở tính tiền đền
bù cho dân.
Định giá đất là sự ước tính về giá trị của đất bằng hình thái tiền tệ cho một
mục đích sử dụng đã được xác định, tại một thời điểm xác định. Đất đai là một
tài sản đặc biệt. Giá đất ngoài các yếu tố về không gian, thời gian, kinh tế, pháp
lý, nó còn bị tác động bởi các yếu tố tâm lý, xã hội. Khi định giá đất người định
giá phải căn cứ vào nguyên tắc và phương pháp định giá đất, phải cân nhắc đầy
đủ ảnh hưởng của chính sách đất đai của chính phủ trên cơ sở nắm chắc tư liệu
thị trường đất đai, căn cứ vào những thuộc tính kinh tế và tự nhiên của đất đai
theo chất lượng và tình trạng thu lợi thông thường trong hoạt động kinh tế thực
tế của đất đai.
Chính vì vậy việc đánh giá đất cần phải chính xác, hợp lý và phải dựa trên
cơ sở khoa học và thực tiễn. Đây là công tác hết sức quan trọng và có ý nghĩa rất
dựa vào đó để xác định nội dung đền bù, mức đền bù, giá đền bù và phương
án TĐC, HT chuyển đổi nghề nghiệp, HT sản xuất, ổn định đời sống người
dân bị thu hồi đất. Một chính sách đền bù thống nhất, chặt chẽ sẽ giúp việc
bồi thường GPMB được thực hiện một cách dễ dàng và minh bạch. Ngược lại
nếu chính sách đền bù không nhất quán sẽ dẫn đến bế tắc trong công tác
GPMB.
- Bối cảnh chung của nền kinh tế
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất động sản
ngày càng được hình thành và phát triển. Ngày nay thị trường bất động sản đã
và đang trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị
-
trường của nền kinh tế quốc dân, nó có nhiều đóng góp vào ổn định xã hội và
thúc đẩy nền kinh tế đất nước trong thời gian qua và trong tương lai. Tác
động không nhỏ tới công tác bồi thường GPMB giá đất bị ảnh hưởng bởi nền
kinh tế trong thời điểm tiến hành bồi thường, một nền kinh tế ổn định sẽ giúp
việc bồi thường GPMB được tiến hành nhanh và dễ dàng hơn. Ngược lại, nền
kinh tế không ổn định trong thời gian dài sẽ gây ra khó khăn lớn trong công
tác bồi thường GPMB gây ảnh hưởng tới chật lượng công việc.
- Biến động của thị trường đất đai và giá đất
Giá cả của bất động sản được hình thành trên thị trường và nó sẽ tác động tới
giá đất bồi thường. Việc hình thành và phát triển của thị trường bất động sản góp
phần giảm thiểu việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư (do người đầu tư có
thể đáp ứng như cầu về đất đai thông qua các giao dịch trên thị trường), đồng thời
người bị thu hồi đất có thể tự mua hoặc cho thuê đất đai, nhà cửa mà không nhất
thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TĐC và bồi thường.
Phía người dân bị thu hồi đất
Người dân có đất bị thu hồi là một trong các bên tham gia trực tiếp vào
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19-5-2014 của Bộ Tài nguyên
môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19-5-2014 của Bộ Tài nguyên
môi trường quy định về bản đồ địa chính;
-Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02-6-2014 của Bộ Tài
nguyên môi trường quy định về kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất;
-Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02-6-2014 của Bộ Tài
nguyên môi trường quy định về hồ sơ giao đất,cho thuê đất,chuyển mục
đích sử dụng đất,thu hồi đất;
- Thông tư số 76/2014/BTC ngày 16-6-2014 của Bộ tài chính;
- Thông tư số 77/2014/BTC ngày 16-6-2014 của Bộ tài chính;
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30-6-2014 của Bộ Tài nguyên
môi trường quy định chi tiết về bồi thường,hỗ trợ ,tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất;
-Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02-6-2014 của Bộ Tài
nguyên môi trường;
-Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02-6-2014 của Bộ Tài
nguyên môi trường;
- Nghị định số: 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy định
về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục
đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
- Nghị định số: 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại
định hạn mức giao đất ở, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm
đất chưa sử dụng; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường
hợp có vườn, ao; hạn mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tư ởng niệm
trong nghĩa trang, nghĩa địa; diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với
đất ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai; căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày
26/11/2003.
- Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND về việc Ban hành ngày 09/04/2015 Quy
định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 22/4/2015 của UBND tỉnh Lào Cai
về Quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại về Nhà, công trình gắn
liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quyết định 19/2015/QĐ-UBND ngày 25/4/2015 của UBND tỉnh Lào Cai Ban
hành Quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là
thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
2.3.
Một số những quy định về công tác bồi thường, hỗ trợ
2.3.1.Công tác bồi thường
2.3.1.2 Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản quy định tại Điểm b khoản 2,
Điều 90, Luật Đất đai 2013
Thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh ban hành Quy định áp dụng đơn giá bồi
thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Lào Cai.
2.3.1.2 Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất
khi Nhà nước thu hồi quy định tại hiện khoản 2, Điều 89, Luật Đất đai và
Điều 9, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP
1. Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Trường hợp nhà, công trình xây dựng chưa có trong bảng giá ban hành kèm theo
Quyết định của UBND tỉnh thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư căn cứ biên bản thống kê hiện trạng của Tổ công tác (có xác nhận của UBND
xã, phường, thị trấn nơi thu hồi đất) để thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân, đủ
năng lực chuyên môn lập hồ sơ bản vẽ hiện trạng, dự toán xây dựng mới của nhà,
công trình gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định.
Chi phí thuê tư vấn được tính vào chi phí đầu tư dự án.
2.3.1.5
Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước quy định tại khoản 1, Điều 14, Nghị định số 47/2014/NĐCP
Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự
quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà được bồi
thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà phù hợp với giấy phép do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp, nhưng không được bồi thường đối với diện tích
nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và diện tích cơi nới trái phép.
Mức bồi thường thiệt hại trong trường hợp này do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư xem xét, lập phương án trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện phê duyệt.
2.3.1.6 Bồi thường về di chuyển mồ mả quy định tại Điều 18, Nghị định số
47/2014/NĐ-CP
1. Đối với việc di chuyển mồ mả mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1,
Điều 8, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì người có mồ mả phải di chuyển được bố
trí đất và được bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí
hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Mức bồi thường cụ thể như sau:
Số TT
2
Mộ đã cải táng:
A
- Mộ đất, mộ xếp đá đã cải táng:
4.000.000
- Mộ xây đã cải táng, diện tích xây 1m2, xác định khối lượng thực tế, áp dụng
6.000.000
đơn giá XDCB của tỉnh)
(Đơn giá trên bao gồm: Chi phí đào, bốc mộ, di chuyển hạ, chôn đắp mộ và các
chi phí khác có liên quan trực tiếp đến đơn giá)
2. Đơn giá mộ xây tại khoản 1, Điều này áp dụng đối với các mộ có mức hoàn
thiện bình thường (xây gạch, trát vữa xi măng bình thường theo quy định về tài
sản, nhà cửa vật kiến trúc của UBND tỉnh).
Các trường hợp có mức hoàn thiện cao hơn thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư căn cứ đề xuất mức bồi thường cụ thể gửi Phòng Tài nguyên và
Môi trường thẩm định trình UBND cấp huyện quyết định.
3. Mộ vô chủ: Đối với mồ mả vô chủ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư căn cứ điều kiện thực tế lập phương án di chuyển cụ thể gửi Phòng Tài
huyện:
- Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất và tài sản hợp pháp của tổ chức phải thu
hồi đất có thể tháo dời và di chuyển được thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư căn cứ biên bản điều tra hiện trạng của Tổ công tác có xác nhận của
UBND xã, phường, thị trấn nơi thu hồi đất để thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp
nhân lập dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt lại (bao gồm cả mức thiệt hại khi tháo
dỡ, vận chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất), gửi phòng Tài
nguyên và Môi trường cấp huyện thẩm định.
Trong thời gian không quá 5 (năm) ngày làm việc phòng Tài nguyên và Môi
trường cấp huyện chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương
án bồi thường di chuyển trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
b) Đối với các trường hợp phương án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp
tỉnh: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với sở Tài chính thẩm định
trình UBND tỉnh phê duyệt.
Thời gian thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 24 bản quy định này.
c) Chi phí bồi thường để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt chi áp dụng đối với các tài sản
không được bồi thường.
2.3.1.8 Hỗ trợ khác quy định tại Điều 25, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP
Ngoài việc được hỗ trợ theo quy định thì hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi
đất, được bồi thường về đất và phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ như sau:
1. Hỗ trợ đối với hộ gia đình chính sách:
Hộ gia đình chính sách (có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền)
khi bị thu hồi đất và phải di chuyển chỗ ở thì ngoài việc được hưởng đầy đủ các
chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Quy định này còn được hỗ trợ, cụ
thể như sau:
a) Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng
lao động, gia đình liệt sĩ (cha, mẹ, vợ, chồng, con liệt sỹ), thương binh, bệnh binh
mất từ trên 81 % sức khỏe được hỗ trợ 5000.000,0 đồng/hộ.
định tại khoản 1, Điều 19, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; khoản 3, Điều 5 và
khoản 2, Điều 6, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT
1) Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, khoản 1, Điều 19,
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP:
Mức hỗ trợ một tháng cho một nhân khẩu được tính bằng 600.000 đồng/01
tháng (sau trăm ngàn đồng - tương đương 30 kg gạo tẻ thường).
Trường hợp tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ mà giá gạo tẻ
thường có sự biến động lớn trên 20% liên tục trong hai tháng theo báo cáo
giá thị trường hàng tháng của Sở Tài chính, thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường giải phóng mặt bằng tham mưu để UBND huyện báo cáo UBND tỉnh
quyết định.
2) Đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 19, Nghị
định số 47/2014/NĐ-CP thì được hỗ trợ ổn định sản xuất theo hình thức
bằng tiền, thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3) Đối với các trường hợp quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 19, Nghị định
số 47/2014/NĐ-CP thì được hỗ trợ ổn định sản xuất như sau:
a) Đối với tổ chức: Được hỗ trợ bằng tiền với mức bằng 30% mức thu nhập
sau thuế một năm, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước
đó; trường hợp thời gian kinh doanh chưa được 03 năm thì tính theo mức thu
nhập bình quân (tính theo năm) từ khi bắt đầu kinh doanh (theo Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp) đến thời điểm thu hồi đất.
Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm
toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán
hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế
được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính,
báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan
thuế, được cơ quan thuế xác nhận.
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tư nhân tại
thể.
5) Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 4,
Điều 19, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được hỗ trợ ổn định sản xuất như
sau:
a) Hỗ trợ 01 lần bằng tiền mua giống cây trồng, giống vật nuôi theo quy
trình kỹ thuật của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn/diện tích đất bị
thu hồi.
b) Hỗ trợ 01 lần bằng tiền cho các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch
vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi trên diện tích đất
được bồi thường bằng đất.
c) Căn cứ tính tiền hỗ trợ:
- Chứng từ (phiếu thu, hóa đơn,...) hợp lệ của đơn vị cung cấp dịch vụ xuất
ra;
- Trường hợp không có chứng từ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư căn cứ theo quy trình kỹ thuật của ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn lập gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định.
Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và
Môi trường cấp huyện chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan có trách
nhiệm thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định.
6) Hỗ trợ ổn định đời sống đối với các hộ bị thu hồi dưới 30% đất nông
nghiệp quy định tại khoản 3, Điều 5, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT:
(a) Thời gian hỗ trợ theo quy định sau: Hỗ trợ trong thời gian 3 tháng nếu
không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 6 tháng nếu phải di chuyển
chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian hỗ trợ là 12 tháng.
b) Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3) Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi
có trách nhiệm lập sổ theo dõi diện tích được hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân trong
từng dự án và lưu lâu dài để phục vụ hoạt động quản lý theo quy định.
* Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá
nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ
ở quy định tại khoản 2, Điều 22, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
1) Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bị thu hồi đất, phải
di chuyển chỗ ở và đủ điều kiện được bố trí tái định cư mà tự lo chỗ ở thì sẽ được
hỗ trợ một khoản tiền tính bằng 50% giá trị diện tích đất ở tối thiểu được phép tách
thửa theo quy định của UBND tỉnh.
2) Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
Mức hỗ trợ
=
Diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa x giá đất ở cụ
thể tại khu vực thu hồi đất
* Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước quy định tại
Điều 23, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP
1) Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà
nước trong phạm vi tỉnh Lào Cai (có thời gian thuê đã ở từ 02 tháng trở lên; được
UBND cấp xã nơi thuê xác nhận; có hợp đồng thuê nhà theo quy định của pháp
luật) khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di
chuyển tài sản bằng tiền:
2) Mức hỗ trợ:
a) Hộ gia đình: 4.000.000 (bốn triệu) đồng/hộ.
b) Cá nhân: 1.000.000 (một triệu) đồng/người.