GIÁO ÁN ĐẠI SỐ & GIẢI TÍCH 11 Ban A(KHTN)
Chương 02 : TỔ HỢP – XÁC SUẤT (Thời gian : 21 tiết)
Nội
dung:
§1. HAI QUY TẮC ĐẾM CƠ BẢN T1
§2. HOÁN VỊ - CHỈNH HỢP – TỔ HỢP T2,3,4 + T 5,6
§3. NHỊ THỨC NIU-TƠN T7 + T8
§4. BIẾN CỐ VÀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ T9,10 + T11
§5. CÁC QUY TẮC TÍNH XÁC SUẤT T12,13 +T14,15
§6. BIẾN NGẪU NHIÊN RỜI RẠC T16,17 +T18
ÔN TẬP CHƯƠNG T 19
KIỂM TRA CHƯƠNG II T20
ÔN TẬP HKI T21
KIỂM TRA HKI T22,23
TRẢ BÀI KIỂM TRA HKI. T24.
Nguyễn Hồ Hưng_THPT Tràm Chim_Năm học 2007 – 2008. GAGT 11_ -Chương II ban KHTN. - 1 -
Tuần : 8
Ngày dạy :
Tiết dạy : 23
Bài dạy : §1 – HAI QUY TẮC ĐẾM CƠ BẢN
1- Mục tiêu :
1.1 - Về kiến thức:
- Giúp HS hiểu và nhớ được quy tắc cộng và quy tắc nhân.
- Phân biệt được các tình huống sử dụng quy tắc cộng và các tình huống sử dụng quy
tắc nhân.
- Biết lúc nào dùng quy tắc cộng, lúc nào dùng quy tắc nhân.
1.2 - Về kĩ năng:
- Biết vận dụng quy tắc cộng & quy tắc nhân để giải một số bài toán đếm đơn giản.
- Với học sinh ban KHTN yêu cầu biết phối hợp cả hai quy tắc trên.
1.3 - Về tư duy:
- Biết cách sử dụng hợp lý quy tắc cộng và quy tắc nhân vào từng bài toán cụ thể.
HS đi dự trại hè toàn
quốc.Nhà trường quyết định
chọn HS đó là HS giỏi Toán
hoặc là HS giỏi Văn. Hỏi nhà
trường có bao nhiêu cách
chọn, nếu biết rằng trường có
31 HS giỏi Văn và 22 HS giỏi
Toán ? ( giả sử không có HS
- HS trả lời câu hỏi H1.
* Mật khẩu có dạng :
00123a hoặc abht0m.
* Không thể liệt kê hết được
các mật khẩu trong thời gian
trên lớp.
* Có trên 1 tỉ mật khẩu.
- HS trả lời VD1 (mở rộng):
* có 31 + 22 = 53 cách chọn.
* Có 31 + 22 – 5 = 48 cách
chọn.
1- Quy tắc cộng:
( SGK trang 52)
* Ví dụ 1: ( SGK trang
51).
* Ví dụ 2: ( SGK trang
52).
Nguyễn Hồ Hưng_THPT Tràm Chim_Năm học 2007 – 2008. GAGT 11_ -Chương II ban KHTN. - 2 -
05’
nào giỏi cả Văn & Toán).
- Trường hợp trong đó có 5
HS giỏi cả Văn & Toán thì ta
GVCN cần chọn 2 HS: 1 bạn
nam & 1 ban nữ đi dự lễ kỉ
niệm mừng Quốc Khánh. Hỏi
GVCN đó có bao nhiêu cách
chọn ?
( Kiểm tra xem HS đã biết
vận dụng quy tắc cộng hay
chưa)
* Dựa vào ví dụ 2 ( MR) để
chỉ ra sự sai lầm phổ biến của
HS thường bị mắc phải.
- HS trả lời câu hỏi H3.
* Việc lập một nhãn ghế bao
gồm 2 công đoạn.Công đoạn
thứ nhất là chọn 1 chữ cái
trong 24 chữ cái. Công đoạn
thứ hai là chọn 1 số trong 25
số nguyên dương < 26. Vậy có
24 cách chọn chữ cái và 25
cách chọn số. Do đó có nhiều
nhất là 24.25 = 600 chiếc ghế
được ghi nhãn khác nhau.
2- Quy tắc nhân:
( SGK trang 53).
* Ví dụ 3: ( SGK trang
52).
* Ví dụ 4: ( SGK trang
53).
* Ví dụ 5: ( SGK trang
54).
Bài dạy : Bài Tập §1 - HAI QUY TẮC ĐẾM CƠ BẢN
1 - Mục tiêu :
1.1- Về kiến thức:
Giúp HS vận dụng được hai quy tắc đếm cơ bản trong những tình huống thông
thường.
Biết được dạng tình huống nào sử dụng quy tắc cộng, tình huống nào sử dụng quy tắc
nhân.
1.2 - Về kĩ năng:
Biết phối hợp 2 quy tắc này trong việc giải các bài toán tổ hợp đơn giản.
1.3 - Về tư duy:
- Biết cách sử dụng hợp lý quy tắc cộng và quy tắc nhân vào từng bài toán cụ thể.
- Phối hợp tốt 2 quy tắc đếm vào thực tiễn.
1.4 - Về thái độ :
Cẩn thận, chính xác.
2- Chuẩn bị phương tiện dạy học :
2.1 - Thực tiễn :
Vận dụng được kiến thức xã hội thực tế đã biết vận dụng hợp lí vào bài tập cụ thể.
2.2 – Phương tiện :
- Chuẩn bị các phiếu học tập hoặc hướng dẫn hoạt động.
- Chuẩn bị các bảng kết quả mỗi hoạt động.
- Sách giáo khoa.
- Máy chiếu overhead ( hoặc dùng projector).
3- Phương pháp dạy học :
Cơ bản dùng phương pháp gợi mở , nêu vấn đề thông qua các hoạt động điều khiển
tư
duy,có đan xen hoạt động nhóm.
4 - Tiến trình bài học và các hoạt động:
4.1 – Các tình huống học tập:
GV gọi từng HS lên bảng giải bài tập hoặc HS tự ghi vào giấy trong lên chiếu.
4.2 - Tiến trình bài học :
5 +4 = 9 cách chọn áo sơ
mi.
03’ * Hoạt động 02: ( Sửa bài tập
2 – SGK trang 54)
Có bao nhiêu số tự nhiên có 2
chữ số mà 2 chữ số của nó đều
- HS lên bảng làm bài tập
hoặc HS tự làm lên giấy
trong rồi lên máy chiếu trình
bày.
- GV trả lời bằng cách ghi
lên bảng hoặc chiếu.
Đáp số :
Chữ số hàng chục có thể
Nguyễn Hồ Hưng_THPT Tràm Chim_Năm học 2007 – 2008. GAGT 11_ -Chương II ban KHTN. - 4 -
chẵn ?
( ĐS: 20 số )
* 4.5 = 20 số. chọn trong các chữ số
2,4,6,8, do đó có 4 cách
chọn.Chữ số hàng đơn vị
có thể chọn trong các chữ
số 0,2,4,6,8, do đó có 5
cách chọn.Vậy theo quy
tắc nhân,ta có: 4.5 = 20 số
cần tìm.
05’ * Hoạt động 03: ( Sửa bài tập
3 – SGK trang 54)
Trong 1 trường THPT, K11 có
280 HS nam và 325 HS nữ.
a) Nhà trường cần chọn 1 HS
( ĐS: a) 256 số b) 24 số)
- HS lên bảng làm bài tập
hoặc HS tự làm lên giấy
trong rồi lên máy chiếu trình
bày.
- GV trả lời bằng cách ghi
lên bảng hoặc chiếu.
Đáp số :
a) Có 4.4.4.4 = 256 (số)
b) Có 4.3.2.1 = 24 (số).
Nguyễn Hồ Hưng_THPT Tràm Chim_Năm học 2007 – 2008. GAGT 11_ -Chương II ban KHTN. - 5 -
Tuần : 8,9
Ngày dạy :
Tiết dạy : 24,25,26
Bài dạy : §2 – HOÁN VỊ - CHỈNH HỢP - TỔ HỢP
1- Mục tiêu :
1.1- Về kiến thức:
- Giúp HS hiểu rõ thế nào là 1 hoán vị của một tập hợp có n phần tử. Hai hoán vị khác
nhau
có nghĩa là gì ?
- Hiểu rõ thế nào là 1 chỉnh hợp chập k của 1 tập hợp có n phần tử . Hai chỉnh hợp
chập k
khác nhau có nghĩa là gì ?
- Hiểu rõ thế nào là 1 tổ hợp chập k của 1 tập hợp có n phần tử . Hai tổ hợp chập k
khác nhau có nghĩa là gì ?
- Nhớ các công thức tính số các hoán vị, số các chỉnh hợp chập k và tổ hợp chập k của
một
tập hợp có n phần tử .
1.2 -Về kĩ năng:
- Biết tính số hoán vị, số chỉnh hợp chập k, số tổ hợp chập k của 1 tập hợp có n phần
10’ 1- Hoán vị :
a) Hoán vị là gì ?
* Hoạt động 01: GV yêu
cầu HS quan sát ví dụ 01 rồi
- HS trả lời câu hỏi H1.
* 8 hoán vị của A là :
(a,b,c,d), (a,c,d,b),(c,d,a,b),
(c,d,b,a),(b,c,a,d),(b,c,d,a),
1- Hoán vị :
a) Hoán vị là gì ?
( SGK trang 56)
* Ví dụ 1: ( SGK trang
Nguyễn Hồ Hưng_THPT Tràm Chim_Năm học 2007 – 2008. GAGT 11_ -Chương II ban KHTN. - 6 -
15’
10’
HS đọc và trả lời câu hỏi
H1 - SGK trang 56.
- GV gọi 4 em lên bảng,
mỗi em lần lượt viết 2 hoán
vị của A. Sau đó hỏi cả lớp:
Em nào có thể bổ sung thêm
các hoán vị khác ngoài các
hoán vị đã viết trên bảng ?
Ví dụ 1 : ( SGK – Trang
56)
(GV có thể cho thêm vài
VDkhác)
b) Số các hoán vị :
* Hoạt động 02: Nếu tập
A có n phần tử thì có tất cả
a) Chỉnh hợp là gì ?
* Hoạt động 03: GV yêu
cầu HS quan sát ví dụ 03 rồi
HS đọc và trả lời câu hỏi
H3 - SGK trang 58.
-Từ câu hỏi H3,GV yêu cầu
HS cho biết thế nào là hai
chỉnh hợp khác nhau ?
-Từ đó HS tự nêu nhận xét
T. 58.
b) Số các chỉnh hợp :
* Hoạt động 04: GV yêu
cầu HS đọc lại ví dụ 03 rồi
cho biết huấn luận viên của
mỗi đội có bao nhiêu cách
lập danh sách 5 cầu thủ -
SGK trang 58.
- Từ đó GV yêu cầu HS phát
biểu & CM định lí 02 - SGK
trang 58?
- HS trả lời câu hỏi H3.
Có 6 chỉnh hợp chập 2 của A là:
(a,b),(b,a),(a,c),(c,a),(b,c),(c,b).
2- Chỉnh hợp :
a) Chỉnh hợp là gì ?
( SGK trang 58).
* Ví dụ 3: ( SGK trang
57).
* Nhận xét:
( SGK trang 58).
hợp chập k của n phần tử -
SGK trang 59.
* Số ĐT có dạng:
abcdef
.
° a có 6 cách chọn.
° b có 5 cách chọn.
° c có 4 cách chọn.
° d có 3 cách chọn.
° e có 2 cách chọn.
° f có 1 cách chọn.
Vậy có 6.5.4.3.2.1 =
6
6
A
=
6
P
= 6!
Số ĐT có 6 chữ số có các chữ số
đôi một khác nhau.
- HS CM công thức (2):
( ) ( )
( ) ( )( )
( )
( )
).2(
!
!
1.2...
– SGK trang 59 - 60 ?
- GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi H4 ? – SGK trang 60.
b) Số các tổ hợp :
* Hoạt động 08: GV yêu
cầu HS dựa vào kết quả của
câu hỏi H4 phát biểu định lý
03 để tính tổ hợp chập k của
1 tập hợp n phần tử SGK
trang 60.
- HS trả lời ví dụ trong HĐ 07:
Cứ 2 điểm khác nhau ta xác định
được 1 đoạn thẳng ( không kể thứ
tự của nó). Như vậy số các đoạn
thẳng khác nhau là :
AB,BC,CD,DA,AC,BD ( 6 thẳng
khác nhau).
- HS trả lời câu hỏi H4.
Có 4 tổ hợp chập 3 của A là:
(a,b,c),(a,c,d),(a,b,d),(b,c,d).
3- Tổ hợp :
a) Tổ hợp là gì ?
( SGK – trang 59 -
60)
b) Số các tổ hợp:
* Định lí 03:
( SGK trang 60)
* Chứng minh:
( SGK trang 60)
* Chú ý:
1
k
n
n
n
A
n k
k n
A
• =
−
≤ ≤
• =
• =
• =
( )
( )
1
0
!!.
!
0
==•
≤≤
−
=•
n
nn
k
n
Tiết dạy : 27
Bài dạy : Bài Tập §2 – HOÁN VỊ – CHỈNH HỢP – TỔ HỢP
1- Mục tiêu :
1.1- Về kiến thức:
- Giúp HS hiểu rõ thế nào là 1 hoán vị của một tập hợp có n phần tử.
- Hiểu rõ thế nào là 1 chỉnh hợp chập k của 1 tập hợp có n phần tử .
- Hiểu rõ thế nào là 1 tổ hợp chập k của 1 tập hợp có n phần tử .
- Nhớ các công thức tính số các hoán vị,số các chỉnh hợp chập k và tổ hợp chập k của
một
tập hợp có n phần tử .
1.2 -Về kĩ năng:
- Biết tính số hoán vị, số chỉnh hợp chập k, số tổ hợp chập k của 1 tập hợp có n phần
tử.
- Biết được khi nào dùng tổ hợp, khi nào dùng chỉnh hợp trong các bài toán đếm.
- Biết phối hợp sử dụng các kiến thức về hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp để giải các bài
Toán đếm tương đối đơn giản.
1.3 Về tư duy:
- Biết phát hiện nhanh chóng yêu cầu bài toán sử dụng hoán vi, chỉnh hợp hay tổ
hợp.
- Vận dụng các công thức về hoán vị, chỉnh hợp,tổ hợp để giải toán.
1.4 - Về thái độ :
Cẩn thận, chính xác.
2- Chuẩn bị phương tiện dạy học :
2.1 - Thực tiễn :
Vận dụng được kiến thức xã hội thực tế đã biết vận dụng hợp lí vào bài tập cụ thể.
2.2 – Phương tiện :
- Chuẩn bị các phiếu học tập hoặc hướng dẫn hoạt động.
- Chuẩn bị các bảng kết quả mỗi hoạt động.
- Sách giáo khoa.
- Máy chiếu overhead ( hoặc dùng projector).
biết giải thích lí do tại
- GV trả lời bằng cách ghi
lên bảng hoặc chiếu.
Đáp số :
Ta có 5 ! = 120 khả năng.
Nguyễn Hồ Hưng_THPT Tràm Chim_Năm học 2007 – 2008. GAGT 11_ -Chương II ban KHTN. - 10 -
sao có kết quả như
vậy?
03’ * Hoạt động 02: ( Sửa bài tập 6 –
SGK trang 62)
Giả sử có 8 vận động viên tham gia
chạy thi. Nếu không kể trường hợp có
2 vận động viên về đích cùng 1 lúc thì
có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra đối
với các vị trí thứ nhất, thứ nhì, và thứ
ba ?
( ĐS: Có
3366.7.8
3
8
==A
kết quả có
thể xảy ra ).
- HS lên bảng làm bài
tập
hoặc HS tự làm lên
giấy trong rồi lên máy
chiếu trình bày.
* Có
3366.7.8
−=
−
= .1.);
2
1.
)
22
nnAb
nn
Ca
nn
- HS lên bảng làm bài
tập
hoặc HS tự làm lên
giấy trong rồi lên máy
chiếu trình bày.
- GV trả lời bằng cách ghi
lên bảng hoặc chiếu.
Đáp số :
( )
( )
.1.)
;
2
1.
)
2
2
−=
210)
35)
3
7
3
7
=
=
Ab
Ca
Nguyễn Hồ Hưng_THPT Tràm Chim_Năm học 2007 – 2008. GAGT 11_ -Chương II ban KHTN. - 11 -
ĐẠI SỐ & GIẢI TÍCH 11
Tuần 10. Ngày dạy :
Tiết dạy : 28
Bài dạy : LUYỆN TẬP- §2 – HOÁN VỊ – CHỈNH HỢP – TỔ HỢP
1- Mục tiêu :
1.1- Về kiến thức:
- Giúp HS hiểu rõ thế nào là 1 hoán vị của một tập hợp có n phần tử.
- Hiểu rõ thế nào là 1 chỉnh hợp chập k của 1 tập hợp có n phần tử .
- Hiểu rõ thế nào là 1 tổ hợp chập k của 1 tập hợp có n phần tử .
- Nhớ các công thức tính số các hoán vị,số các chỉnh hợp chập k và tổ hợp chập k của
một
tập hợp có n phần tử .
1.2 -Về kĩ năng:
- Biết tính số hoán vị, số chỉnh hợp chập k, số tổ hợp chập k của 1 tập hợp có n phần
tử.
- Biết được khi nào dùng tổ hợp, khi nào dùng chỉnh hợp trong các bài toán đếm.
- Biết phối hợp sử dụng các kiến thức về hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp để giải các bài
Toán đếm tương đối đơn giản.
1.3 Về tư duy:
63)
Một bài thi trắc nghiệm
khách quan gồm 10 câu.
Mỗi câu có 4 phương án
trả lời.Hỏi bài thi đó có
bao nhiêu phương án trả
- HS lên bảng làm bài tập
hoặc HS tự làm lên giấy trong
rồi lên máy chiếu trình bày.
- HS có thể tham khảo trước
đáp án ở những trang cuối
cùng của SGK, lưu ý là HS
phải biết giải thích lí do tại sao
có kết quả như vậy?
- GV trả lời bằng cách ghi lên
bảng hoặc chiếu.
Đáp số :
Ta có 4
10
= 1 048 576 phương
án trả lời.
Nguyễn Hồ Hưng_THPT Tràm Chim_Năm học 2007 – 2008. GAGT 11_ -Chương II ban KHTN. - 12 -