Đồ án tổ chức thi công: KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BẮC GIANG - Pdf 43

MỤC LỤC
MỤC LỤC......................................................................................................................................1
1. ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC, KẾT CẤU CÔNG TRÌNH...........................................................2
1.1. Đặc điểm kiến trúc................................................................................................................................2
1.2. Đặc điểm kết cấu công trình.................................................................................................................3

2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT VÀ THỦY VĂN CÔNG TRÌNH................................3
2.1. Đặc điểm địa hình..................................................................................................................................3
2.2. Đặc điểm địa chất..................................................................................................................................4
2.3. Đặc điểm thủy văn.................................................................................................................................4

3. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH.........................................................4
4. BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC KẾT CẤU CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH............................5
4.1. Biện pháp thi công phần ngầm.............................................................................................................5
4.2. Biện pháp thi công phần thân...............................................................................................................6

5. THIẾT KẾ TIẾN ĐỘ THI CÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ NGANG .................7
5.1. Tính toán các khối lượng công việc của công trình..............................................................................7
5.2. Lập tổng tiến độ thi công công trình...................................................................................................20

6. THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG.......................................................................21
6.1. Số lượng cán bộ công nhân viên trên công trường............................................................................21
6.2. Diện tích sử dụng.................................................................................................................................22
6.3. Diện tích kho bãi..................................................................................................................................23
6.4. Tính toán điện trên công trường........................................................................................................26
6.5. Chọn máy biến áp................................................................................................................................28
6.6. Tính toán dây dẫn điện........................................................................................................................28
6.7. Tính toán nước trên công trường.......................................................................................................31

7. AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG.....................................................33
7.1. Biện pháp an toàn khi thi công bê tông cốt thép...............................................................................33


+ Vữa trát tường, trát trần sử dụng vữa xi măng cát vàng mác M50# dày
15mm.
+ Chọn phương án bả ma tít sau đó lăn sơn cho toàn bộ công trình.
+ Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B20 (M250) cho các kết cấu chịu
lực chính: Móng, cột, dầm và cầu thang…
+ Dạng mặt bằng kiến trúc:

cS



cS

cS



cS

cS



cS

cS

cS




cS

cS



cS



Mặt bằng kiến trúc công trình
1.2. Đặc điểm kết cấu công trình
- Kết cấu phần ngầm: Sử dụng móng đơn bê tông cốt thép kết hợp với hệ
giằng móng theo 2 phương đổ toàn khối.
- Kết cấu phần thân: Sử dụng hệ kết cấu khung bê tông cốt thép, sàn bê tông
cốt thép đổ toàn khối.
2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT VÀ THỦY VĂN CÔNG TRÌNH
2.1. Đặc điểm địa hình
- Công trình nằm trên khu đất đã san lấp bằng phẳng
- Vận chuyển vật tư, thiết bị vào công trường chủ yếu bằng đường bộ. Thành
phố Bắc Giang có nhiều công ty, xí nghiệp xây dựng có đủ khả năng cung ứng vật
tư, thiết bị máy móc vận chuyển đến công trường bằng ô tô. Khoảng cách vận
chuyển theo đường nội bộ 8 km, chiều rộng đường 12 m, chất lượng mặt đường
tốt, đường tương đối bằng phẳng. Tuy nhiên khi vận chuyển thì tránh giờ cao điểm
bị ách tắc giao thông
Các vật liệu như: gạch, cát, sỏi... được cung cấp từ bãi kinh doanh vật của
địa phương cách đó 5 km.
Xi măng, sắt thép... được cung cấp từ các đại lý của các công ty kinh doanh


Cần cẩu tháp

2

Máy đào gầu nghịch

3

ĐƠN VỊ
TÍNH
Chiếc

QUI CÁCH

SỐ LƯỢNG

L=50m

4

Chiếc

V=0,65m3

10

Máy trộn bê tông

Chiếc


T=150 KN

10

7

Máy súc nhiều gầu

Chiếc

L= 6,2m, H=3,3m

2

4


8

Máy san đất

Chiếc

B=3,04m , h=0,5m

2

9


tầng nhà.
Riêng đối với công việc đào hố móng ta có thể thi công luôn trong cùng một
đợt để tận dụng năng suất của máy đào.
4.1.1. Biện pháp đào đất hố móng và giằng móng
Dựa trên biện pháp kỹ thuật thi công, để cơ giới hoá thi công đẩy nhanh tiến
độ và tận dụng nguồn nhân lực, máy móc sẵn có của công ty ta sử dụng biện pháp
đào bằng máy, kết hợp với đào đất thủ công.
Do kích thước của móng đơn và kích thước của nhịp nhà không chênh lệch
nhau nhiều nên ta có thể đào thành các hào móng để tăng năng suất của máy đào.
4.1.2. Biện pháp thi công cốt thép, ván khuôn đài móng, giằng móng
- Cốt thép được gia công chế tạo tại công trường
- Ván khuôn đài móng, giằng móng dùng loại ván khuôn gỗ
- Do khối lượng bê tông đài móng, giằng móng trong mỗi đoạn không lớn lắm
nên ta dùng phương pháp trộn bằng máy ngay tại công trường và đổ bằng thủ công
4.1.3. Biện pháp thi công lấp đất móng, tôn nền
Lấp đất hố móng và san nền bằng máy kết hợp thủ công
5


4.2. Biện pháp thi công phần thân
4.2.1. Biện pháp thi công cột:
- Ván khuôn cột: Dùng loại ván khuôn kim loại.
- Cốt thép cột: Gia công tại xưởng và được đưa lên lắp dựng trực tiếp tại hiện
trường.
- Bê tông cột: Dùng máy trộn ngay tại công trường và vận chuyển lên cao
bằng thăng tải, vận chuyển ngang bằng xe cải tiến, đổ qua các máng thủ công và
đầm bằng đầm dùi kết hợp với thủ công.
4.2.2. Biện pháp thi công dầm, sàn
- Ván khuôn dầm sàn: Dùng ván khuôn kim loại được gia công ở trong xưởng
tại công trường và vận chuyển lên cao bằng thăng tải để mang lên lắp dựng.

phần thân, trát ngoài được thực hiện từ trên xuống.
- Bên trong công trình sơn bả ma tít: Công việc này được thực hiện ngay sau
khi vữa trát trong khô, được tiến hành đồng thời với các công việc khác của phần
thân các tầng trên và các đơn nguyên bên cạnh. Sau đó tiến hành lắp cửa sổ và cửa
đi
- Quét vôi ve bên ngoài công trình: Công việc này được thực hiện ngay sau
khi vữa trát bên ngoài khô và cũng được thực hiện từ trên xuống.
5. THIẾT KẾ TIẾN ĐỘ THI CÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ
NGANG
5.1. Tính toán các khối lượng công việc của công trình
5.1.1. Khối lượng công việc phần ngầm
5.1.1.1. Đào đất hố móng

Chi tiết đài móng
- Dùng phương pháp đào đất bằng máy và kết với sửa thủ công.
7


- Đất thuộc loại đất cấp III, là đất sét pha khá rắn chắc. Với loại đất này ta đào
với mái dốc là α=600 và mở rộng ra hai bên 20cm để tiện cho thi công.

Mặt cắt đào đất hố móng

Mặt cắt đào đất giằng móng
- Do kích thước của móng đơn khá lớn gần bằng nhịp nhà. Vì vậy nếu ta đào
theo kiểu hố móng đơn thì việc căn chỉnh hố đào sẽ mất rất nhiều thời gian và làm
giảm năng suất đào. Vậy ta đào theo kiểu hào móng. Sơ đồ đào đất hố móng và
giằng như hình vẽ.

Mặt cắt đào đất hố móng và giằng móng

V4

v2

a
d

V4
b
a

B

c

Thể tích hố đào
Thể tích hố đào: V =

Tên

Hố đào 1
Hố đào 2
Giằng móng ngang
Tổng

H
[ab + (a + c)(b + d) + cd]
6
H


(m3)

5,41

254,74

7,64

6,75
0,82

325,74
0
580,48

9,77
0,55
17,96

5.1.1.2. Bê tông móng và giằng móng
a. Móng đơn bê tông M1 (Tính cho 1 móng)
- Thể tích bê tông lót của một móng đơn:
VLM1 = (LM1 + 0,2).(BM1 + 0,2).HLM1 = (1,8+0,2).(3,8+0,2).0,1 = 0,76(m3)
- Thể tích bê tông móng đổ đến đáy dầm tường:
A
B
+ VM1
VM1 = VM1
A
VM1

H2
{ (H C2 + 0,1).L M2 + [(BC2 + 0,1) + L M2 ].[(H C2 + 0,1) + BM 2 ] + (BC2 + 0,1).BM2 }
6

0,2
[0,32.1,8 + (0,32 + 1,8).(0,32 + 1,8) + 0,32.1,8] =0,19(m3)
6

Suy ra: VM2 = 1,62+ 0,19 = 1,81(m3)
- Thể tích bê tông cột (Cổ móng) tính từ mặt móng đến cos ±0,000:
VCM2 = BCM2.HCM2.LCM2 = 0,22.022.0,7 = 0,034(m3)
c. Giằng móng theo phương ngang (Tính cho 1 giằng móng của 1 đơn
nguyên)
- Thể tích bê tông lót giằng móng
VLGN = (BLGN+0,2).LLGN.HLGN = (0,22+0,2).14,72.0,1 = 0,62m3
- Thể tích bê tông giằng móng
VGN = BGN.LGN.HGN = 0,22.14,72.0,4 = 1,29m3
d. Giằng móng theo phương dọc (Tính cho 1 giằng móng của 1 đơn nguyên)
- Thể tích bê tông lót giằng móng
VLGD = (BLGD+0,2).LLGD.HLGD = (0,22+0,2).8,3.0,1 = 0,35m3
- Thể tích bê tông giằng móng
VGD = BGD.LGD.HGD = 0,22.8,3.0,7 = 1,28m3
5.1.1.3. Ván khuôn móng và giằng móng
- Diện tích ván khuôn móng M1 (Tính cho 1 móng)

10


Hình dạng móng M1
S1 = 2L M1.H1 = 2.3,6.0,5 = 3,6 m2

SGD= 2.HGD.LGD = 2. 0,7.8,3 = 11,62m2

5.1.1.4. Cốt thép móng, giằng móng và cổ móng.
Lấy khối lượng riêng của thép γ = 7860kG/m3
STT

Tên cấu kiện

Thể tích bê
tông (m3)

Hàm
lượng

Khối lượng
(Kg)

(%)
1

Cốt thép móng M1

3,65

3%

860,67

2



0,077

2%

12,10

6

Cốt thép cổ móng M2

0,034

1%

2,67

152,09

5.1.1.4. Lấp đất và tôn nền
- Sau khi đổ bê tông móng và giằng móng xong chờ cho bê tông đạt cường
độ ta tháo dỡ ván khuôn và tiến hành lấp đất và tôn nền.
- Thể tích lấp đất và tôn nền:
VTN = VĐ - V1 - V2 - V3 - V4 - V5 + V6
Trong đó:
+ VĐ: Là thể tích đất đã được đào.
+ V1: Là thể tích bê tông lót và bê tông móng của móng M1
+ V2: Là thể tích bê tông lót và bê tông móng của móng M2
12


5.1.2.1. Khối lượng bê tông

Tính cho 1 tầng trong 1 đơn nguyên.
STT

Tên

1
2
3
4
5
6

Cột 220x220
Cột 220x500
Dầm 220x700
Dầm 220x400
Sàn
Tổng

Dài
(m)
3,60
3,60
8,30
14,72
8,30

Kích thước

3,89
12,22
27,33

5.1.2.2. Khối lượng ván khuôn
Tính cho 1 tầng trong 1 đơn nguyên.
STT

Tên

Dài
(m)

Kích thước
Rộng
Cao
(m)
(m)
13

Số
lượng

Khối
lượng
(m2)


1
2

5
10
5
3
4

15,84
51,84
67,23
45,04
122,18
302,13

5.1.2.3. Khối lượng thép
Tính cho 1 tầng trong 1 đơn nguyên.
Lấy khối lượng riêng của thép γ = 7860kG/m3
STT

Tên cấu kiện

Thể tích bê
tông (m3)

Hàm
lượng

Khối lượng
(Kg)

(%)

4

Dầm 220x400

3,89

0,9

275,18

5

Sàn

12,22

0,6

576,30

6

Tổng

2129,04

5.1.2.4. Khối lượng tường xây chèn
Tính cho 1 tầng trong 1 đơn nguyên.
- Diện tích tường dọc:
STD = SΣtường dọc - SCS - SCĐ

3,65m

3

+ Diện tích tường 110m cần sơn bả ma tít là: 121,52m2
+ Diện tích lát gạch lá nem 2 lớp: 47,46.7,2 = 341,71m2
+ Khối lượng bê tông lót: 341,71.0,15 = 51,26m3
+ Khối lượng bê tông chống thấm: 341,71.0,05 = 17,09m3
+ Khối lượng trát trần mái: 49,46.11,3.0,015 = 8,38m3

Bảng khối lượng các công việc
STT

ĐƠN
VỊ

TÊN CÔNG VIỆC
TIẾN ĐỘ THI CÔNG

1 Công tác chuẩn bị

Công
15

KHỐI
LƯỢNG

ĐỊNH MỨC




6.35 c/Tấn

100m2

398.54

29.7 c/100m2

m3

118.43

1.97 c/m3

100m2

398.54

29.7 c/100m2

5 Đổ bê tông lót giằng móng

m3

8.27

1.18 c/m3

11 G.C.L.D cốt thép giằng móng


Công

15 Tháo dỡ ván khuôn giằng móng

100m2

221.74

29.7 c/100m2

16 Lấp đất hố móng đợt 1 đến đáy giằng

m3

410.68

0.67 c/m3

17 Lấp đất hố móng đợt 2 đến cos 0,000

m3

41.64

0.67 c/m3

100m3

132.08


12 c/Tấn

18 Tôn nền bằng cát đầm chặt
19 Các công tác khác

Công

20 PHẦN THÂN
21 TẦNG 1
22 G.C.L.D cốt thép cột
23 G.C.L.D VK cột
24 Đổ bê tông cột
25 Bảo dỡng bê tông cột

Công

26 Tháo dỡ ván khuôn cột
27 G.C.L.D cốt thép dầm, sàn, cầu thang
16


28 G.C.L.D VK dầm, sàn, cầu thang

100m2

703.35

33.5 c/100m2


m2

418.26

0.2 c/m2

35 Lát nền

m2

396.24

0.17 c/m2

Tấn

2.18

9.74 c/Tấn

100m2

203.04

40 c/100m2

m3

14.49


33.5 ca/100m3

32 Xây tờng

m3

113.63

1.97 c/m3

33 Lắp dựng khuôn cửa

m2

14.67

0.25 c/m2

34 Trát trong + Trát trần

m2

418.26

0.2 c/m2

35 Lát nền

m2


31

Tháo dỡ ván khuôn dầm, sàn, cầu
thang

36 Các công tác khác

Công
17


37 TẦNG 3
22 G.C.L.D cốt thép cột

Tấn

2.18

9.74 c/Tấn

100m2

203.04

40 c/100m2

m3

14.49


33.5 ca/100m3

32 Xây tờng

m3

113.63

1.97 c/m3

33 Lắp dựng khuôn cửa

m2

14.67

0.25 c/m2

34 Trát trong + Trát trần

m2

418.26

0.2 c/m2

35 Lát nền

m2


4.21

12 c/Tấn

100m2

703.35

33.5 c/100m2

m3

67.50

3.26 c/m3

23 G.C.L.D VK cột
24 Đổ bê tông cột
25 Bảo dỡng bê tông cột

Công

26 Tháo dỡ ván khuôn cột
27 G.C.L.D cốt thép dầm, sàn, cầu thang
28 G.C.L.D VK dầm, sàn, cầu thang
29 Đổ bê tông dầm, sàn, cầu thang

30 Bảo dỡng bê tông dầm, sàn, cầu thang Công
31



703.35

33.5 ca/100m3

32 Xây tờng

m3

113.63

1.97 c/m3

33 Lắp dựng khuôn cửa

m2

14.67

0.25 c/m2

34 Trát trong + Trát trần

m2

418.26

0.2 c/m2

35 Lát nền


Tấn

4.21

12 c/Tấn

100m2

703.35

33.5 c/100m2

m3

67.50

3.26 c/m3

100m3

703.35

33.5 ca/100m3

32 Xây tờng

m3

113.63


TẦNG 5
22 G.C.L.D cốt thép cột
23 G.C.L.D VK cột
24 Đổ bê tông cột
25 Bảo dỡng bê tông cột

Công

26 Tháo dỡ ván khuôn cột
27 G.C.L.D cốt thép dầm, sàn, cầu thang
28 G.C.L.D VK dầm, sàn, cầu thang
29 Đổ bê tông dầm, sàn, cầu thang

30 Bảo dỡng bê tông dầm, sàn, cầu thang Công
31

Tháo dỡ ván khuôn dầm, sàn, cầu
thang

36 Các công tác khác

Công

41 PHẦN MÁI + HOÀN THIỆN
42 Xây tờng chắn mái

m3

15.30

341.71

1.56 c/m2

47 Láng xi măng chống thấm Xê nô

m3

5.60

2.48 c/m3

48 Trát ngoài toàn bộ công trình

m2

293.69

0.26 c/m2

m2

597.94

0.046 c/m2

m2

14.67




5.2.3. Phương hướng kế hoạch tổng tiến độ thi công và tổ chức lực lượng sản
xuất
Đây là một khâu khá quan trọng của quá trình lập tiến độ thi công bao gồm
nhiêu công việc khác nhau. Trong quá trình thi công, ta bố trí một số tổ đội chuyên
nghiệp, kết hợp với một số tổ đội hỗn hợp. Chủ yếu trong mỗi đội là có các công
nhân kĩ thuật lành nghề, phần còn lại là lực lượng tham gia lao động giản đơn hơn.
Ta cố gắng tạo một dây chuyền gồm các tổ chuyên môn, việc tổ chức các tổ
đội chuyên môn có ý nghĩa rất lớn, nó giúp người thợ càng làm càng quen tay nghề
và từ đó năng suất lao động có thể tăng lên rất nhiều. Song có nhược điểm của tổ
đội chuyên môn là đội gây cho sự ổn định bị phá vỡ va làm mất cân đối trong lực
lượng sản xuất gây khó khăn trong khâu quản lý và phục vụ cũng như hao phí lao
động di chuyển.
Tổng tiến độ thi công được lập trên cơ sở tổ chức các công tác chủ yếu như
công tác móng, công tác đất, công tác bê tông, công tác xây và tính toán hao phí
lao động của các công tác còn lại để bố trí tổ đội công nhân phối hợp vào tổng tiến
độ.
Tiến độ thi công của công trình được thể hiện như trong bản vẽ tiến độ.
6. THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG
6.1. Số lượng cán bộ công nhân viên trên công trường
- Số công nhân trung bình trên công trường:
Atb=

S 6898
=
= 29 (người)
T
231


S=

2,5
.10 = 1,25 (m2) ⇒ chọn S= 4 (m2)
20

6.2.2. Diện tích sử dụng của công nhân và bảo vệ
- Diện tích nhà nghỉ:
Số ca nhiều công nhân nhất là A max= 45 người. Tuy nhiên công trường ở
trong thành phố nên chỉ cần đảm bảo chỗ ở cho 40% nhân công nhiều nhất tiêu
chuẩn diện tích cho công nhân là 2m2/người.
Diện tích sử dụng là S =45.0,4.2=36 (m2)
- Diện tích nhà vệ sinh và nhà tắm. Tiêu chuẩn là 2,5 m2/20người
S=

2,5
.45 = 5,6 (m2) ⇒ chọn S= 9 (m2)
20

22


- Nhà để xe công nhân: Ta bố trí cho lượng công nhân trung bình A tb= 29
người. Trung bình một chỗ để xe chiếm 1,2 (m2). Tuy nhiên công trình nằm ở
thành phố nên số lượng người đi xe để đi làm chỉ chiếm 50%.
S = 29 × 0,5 × 1,2 = 17,4 (m2) ⇒ chọn S=20 (m2)
- Nhà ăn tập thể: Ta bố trí cho lượng công nhân lớn nhất A max= 45 người. Tuy
nhiên công trình nằm ở trung tâm nên chỉ cần đảm bảo cho 40% nhân công nhiều
nhất. Tiêu chuẩn diện tích cho công nhân là 1m2/người.
S6 = 45.0,4.1 = 18 (m2) ⇒ chọn S = 21 (m2)


- Ngoài ra tính toán khối lượng xi măng dự trữ cần thiết để làm các công việc
phụ (3000kG) dùng cho các công việc khác sau khi đổ bê tông cột.
Xi măng: 45823,90 + 3000 = 48823,90(kG) = 48,82 (tấn)
- Diện tích kho chứa xi măng là:
F = 48,82/Dmax = 48,82/1,1 = 43,85(m2)
Trong đó: Dmax =1,1 T/m2 là định mức sắp xếp lại vật liệu
Diện tích kho có kể lối đi là:
S = K.F =1,5.43,85 = 65,77 (m2)
(Với K =1,4 ÷ 1,6 đối với kho kín lấy K = 1,5)
Vậy chọn diện tích kho chứa xi măng là: S = 64 m 2 theo yêu cầu thực tế trên công
trường.
6.3.2. Kho chứa thép và gia công thép
- Khối lượng thép trên công trường phải dự trữ để gia công và lắp dựng cho
một tầng gồm (dầm, sàn, cột, cầu thang)
- Theo số liệu tính toán thì ta xác định khối lượng thép lớn nhất cho 1 tầng là:
6,39 (tấn)
- Định mức sắp xếp lại vật liệu Dmax =1,5 tấn/m2
- Diện tích kho chứa thép cần thiết là
F=6,39/Dmax = 6,39/1,5 = 4,26 m2
- Để thuận tiện cho việc sắp xếp, bốc dỡ và gia công vì chiều dài thanh thép
nên ta chọn diện tích kho chứa thép F = 4.17 = 68 m2
6.3.3. Kho chứa ván khuôn
- Lượng ván khuôn sử dụng lớn nhất là trong những ngày gia công lắp dựng
ván khuôn dầm sàn. Ván khuôn dầm sàn bao gồm những tấm ván khuôn thép; các
cây chống thép, đà ngang và đà dọc bằng gỗ. Theo mã hiệu AF.82321 ta có khối
lượng:
+ Ván khuôn dầm sàn bằng thép: 703,35.51,81/100 = 36440,56 kg = 36,44 (T )
+ Gỗ làm thanh đà: 703,35.0,668/100 = 4,7 m3
- Theo định mức cất chứa vật liệu:

S = K.F =1,2.31,37 = 37,65 (m2)
(Với K =1,2)
6.3.5. Bãi chứa đá (1 × 2) cm
- Khối lượng đá 1 × 2 sử dụng lớn nhất cho một đợt đổ bê tông lót móng, gằng
với khối lượng: V= 130,72 (m3)
- Bê tông đá 1x2 mác 200# sử dụng xi măng PCB30 theo định mức ta có khối
lượng xi măng cần thiết cho 1m3 bê tông là 350,55kG/m3, cát vàng 0,48m3, đá dăm
0,89m3.
Cát: 130,72.0,89 = 116,34 (m3)
- Định mức Dmax =2m3/m2 với trữ lượng trong 2 ngày
- Diện tích kho chứa đá là:
F = 116,34/Dmax = 116,34/2 = 58,17(m2)
Diện tích kho có kể lối đi là :
S = K.F =1,2.58,17 = 69,80 (m2); (Với K =1,2)

25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status