Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô trang trại tại xã nghĩa trụ, huyện văn giang, tỉnh hưng yên - Pdf 43

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ QUẢN
LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN QUY MÔ TRANG
TRẠI TẠI XÃ NGHĨA TRỤ, HUYỆN VĂN GIANG,
TỈNH HƯNG YÊN”
Người thực hiện
Lớp
Khóa
Chuyên ngành đào tạo

: NGÔ THU THẢO
: MTD
: 57
: MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn

: ThS. NGUYỄN THỊ BÍCH HÀ
TS. VÕ HỮU CÔNG

Hà Nội - 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Sđt: 01644710294
Mail:
2.
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
3.
Lớp: Môi trường D
Khóa: 57
4.
Giáo viên hướng dẫn: - ThS. Nguyễn Thị Bích Hà
Sđt: 0985238583

Mail:
- TS. Võ Hữu Công

Sđt: 0981954624

Mail:

Tên đề tài: Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải chăn nuôi
lợn quy mô trang trại tại xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
Học viên thực hiện

XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ii


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...........................................................................................iii
LỜI CÁM ƠN.................................................................................................iv
MỤC LỤC........................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................vi
DANH MỤC BẢNG......................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH........................................................................................ix
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..........................3
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU................................................................................................................25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................28
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................57

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AC

Ao – Chuồng

BOD5

Nhu cầu oxy sinh hóa

BTNMT


TT

Trang trại

VAC

Vườn – Ao – Chuồng

VSV

Vi sinh vật

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Phân bố số lượng gia súc, gia cầm thế giới năm 2014......4
Bảng 1.2: Sản phẩm chăn nuôi chủ yếu trên thế giới năm 2014.......6
Bảng 1.3: Số lượng gia súc, gia cầm tại Việt Nam giai đoạn 20112015...................................................................................................7
Bảng 1.4: Sản phẩm chăn nuôi tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015.11
Bảng 1.5: Bình quân mức tiêu thụ các sản phẩm chăn
nuôi/người/năm...............................................................................12
Bảng 1.6: Một số loại chế phẩm sinh học trong chăn nuôi.............22
Bảng 1.7: Các đặc tính vật lý, hóa học và sinh học của phân lợn thô
sau khi lắng......................................................................................23
Bảng 1.9: Hiệu quả của hệ thống BIOSORTM...............................24
Bảng 3.1: Thống kê dân số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2014. 30
Bảng 3.2: Các trang trại tiến hành nghiên cứu sâu..........................36
Bảng 3.3: Quy mô lợn của các trang trại.........................................36
Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất tại các trang trại.........................36

một cách đáng kể. Cùng với sự phát triển thì các vấn đề về môi trường cũng
đã và đang phát sinh, gây sự quan tâm của xã hội.
Việt Nam là một nước nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp đóng vai
trò quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế. Những năm qua, dù ngành chăn
nuôi phát triển khá mạnh nhưng việc chăn nuôi thiếu quy hoạch, nhất là ở
các vùng dân cư đông đúc đã gây ra các vấn đề về môi trường. Đó là sự ô
nhiễm môi trường do các chất thải rắn, lỏng; do tiếng ồn; do xác gia súc,
gia cầm chết mà không được tiêu hủy đúng kỹ thuật. Đối với các cơ sở
chăn nuôi, các chất thải gây ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng trực tiếp tới
sức khỏe con người, sức đề kháng của vật nuôi, từ đó làm tăng nguy cơ
mắc bệnh và làm giảm năng suất và hiệu quả kinh tế. Một trong những tỉnh
điển hình về chăn nuôi của vùng đồng bằng sông Hồng là tỉnh Hưng Yên,
trong đó có xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang. Do phải đáp ứng nhu cầu phát
triển không ngừng của nền kinh tế thị trường đòi hỏi cung cấp một lượng
lớn các sản phẩm từ chăn nuôi, vì thế quy mô các trang trại chăn nuôi ngày
càng được mở rộng, kéo theo là những hệ lụy không thể tránh khỏi đến môi
trường khi công tác quản lý chất thải chưa được quan tâm đúng mức. Xuất
phát từ thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng
1


phát sinh và quản lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô trang trại tại xã
Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên” .
Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải chăn nuôi tại một số trang trại
chăn nuôi lợn.
- Đánh giá tình hình thu gom, quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi lợn.
- Đề xuất một số biện pháp để khắc phục những hạn chế trong quản lý
chất thải chăn nuôi lợn quy mô trang trại trên địa bàn.



Bảng 1.1: Phân bố số lượng gia súc, gia cầm thế giới năm 2014
Đơn vị: Triệu con
Trâu, bò
Dê, cừu
Lợn
Gia cầm
Châu Á
687.97
1,135.61
590.87
13,020.20
Châu Âu
123.10
147.10
185.53
2,333.63
Châu Mỹ
511.72
122.72
170.36
5,820.04
Châu Phi
314.24
704.84
34.53
1,940.56
Châu Đại Dương
40.20
106.42

Tuy chỉ đứng thứ ba về số lượng con trong đàn nhưng lợn là nguồn
cung cấp thịt chủ yếu, sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn được sử dụng rộng
rãi trên thế giới. Tuy vậy, đàn lợn phân bố không đều ở các châu lục. Có tới
70% số đầu lợn được nuôi ở Châu Âu và Châu Á; khoảng 30% còn lại là ở
các châu lục khác. Trong đó, tỉ lệ đàn lợn được chăn nuôi nhiều ở các nước có
ngành chăn nuôi tiên tiến. Theo số liệu thống kê của FAO, tính đến cuối năm
2014, chăn nuôi lợn ở các nước Châu Âu chiếm 44%, Châu Á chiếm 26%,
Châu Mỹ chiếm 23%, Châu Đại Dương là 4% và Châu Phi là 3%.
• Sản phẩm chăn nuôi
5


Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới – FAO năm
2014, sản phẩm chăn nuôi chủ yếu trên thế giới bao gồm thịt gia súc, gia cầm,
sữa tươi và trứng gia cầm.
Bảng 1.2: Sản phẩm chăn nuôi chủ yếu trên thế giới năm 2014
Đơn vị: Triệu tấn
Thịt gia súc
Thịt trâu
Thịt bò Thịt lợn
3.72
63.98
113.03

Thịt gia cầm
108.67

Trứng

Sữa

đang được thực hiện ở một số nước phát triển, sản phẩm chăn nuôi được
người tiêu dùng ưa chuộng. Đây là hình thức chăn nuôi sạch, gắn liền với tự
nhiên, tuy nhiên lại cho năng suất thấp, giá thành sản phẩm cao. Điều này
mâu thuẫn với chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn, do đó đang là thách thức
của nhân loại trong mở rộng quy mô và phổ cập chăn nuôi hữu cơ.
1.2. Tổng quan ngành chăn nuôi Việt Nam
1.2.1. Xu hướng phát triển
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng của nước ta. Tổng sản
phẩm trong nước theo giá trị thực tế của khu vực nông nghiệp không ngừng
tăng qua các năm và đạt 637.4 nghìn tỷ đồng vào năm 2015, tăng 2.3% so với
năm 2014 (Tổng cục Thống kê, 2014). Trong đó ngành chăn nuôi chiếm tỉ
trọng lớn.
Những năm gần đây, ngành chăn nuôi nước ta có nhiều biến chuyển,
số lượng gia súc, gia cầm liên tục thay đổi. Số liệu được thể hiện chi tiết ở
bảng sau:

Bảng 1.3: Số lượng gia súc, gia cầm tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015
Trâu
2011
2012
2013
2014
2015

2,712.0
2,627.8
2,559.5
2,521.6
2,523.6


26,264.4
317.7
66.9
1,600.2
98.6
26,761.6
327.7
62.5
1,777.6
107.6
27,751.01
341.9
Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2015
7


Từ năm 2011 đến năm 2015, số lượng dê và cừu liên tục tăng, số lượng
ngựa liên tục giảm. Số lượng trâu giảm từ năm 2011 đến năm 2014, sau đó
tăng vào năm 2015 (tăng 0.1% so với năm 2014).
Trong giai đoạn 2011 – 2013, số lượng bò giảm mạnh. Tuy nhiên từ
năm 2014 đến nay có tăng lên về số lượng do chính sách hỗ trợ chăn nuôi bò
được triển khai ở nhiều địa phương và giá thịt bò hơi được ổn định, người
chăn nuôi bò có lãi. Đàn bò cả nước năm 2015 đạt hơn 5.3 triệu con, tăng
2.5%; riêng đàn bò sữa đạt 275.3 nghìn con, tăng 21% so với cùng thời điểm
năm trước.
Đàn gia cầm năm 2015 đạt 341.9 triệu con, tăng 4.3% so với năm
2014. Trong đàn gia cầm, chiếm tỉ lệ cao nhất là gà với 259.3 triệu con (chiếm
75.8%), sau đó là vịt với 69.54 triệu con (ứng với 20.3%), còn lại là ngan và
ngỗng.
Từ năm 2011 đến năm 2013, dịch bệnh tai xanh đã làm số lượng lợn

khăn do hiện tượng thời tiết cực đoan, bất thường như rét buốt, băng giá tại
các tỉnh phía Bắc và hạn hán, xâm nhập mặn tại các tỉnh phía Nam. Giá trị sản
xuất nông nghiệp giảm 2.55% so với năm trước. Tuy nhiên, chăn nuôi cơ bản
thuận lợi, giá bán sản phẩm chăn nuôi tăng cao, dịch bệnh trên đàn gia súc,
gia cầm vẫn xảy ra nhưng không lây lan rộng, giá trị sản xuất chăn nuôi giữ ở
mức tăng ổn định (4.2%). Đàn bò ước tính tăng khoảng 1%, đàn trâu giảm
khoảng 2% do rét đậm, rét hại ở các tỉnh phía Bắc. Chăn nuôi lợn phát triển
khá tốt, giá thịt lợn hơi trên thị trường vẫn giữ ở mức ổn định, duy trì ở mức
có lợi cho người chăn nuôi. Ước tính tổng số lợn cả nước tháng ba năm 2016
tăng khoảng 2.3%, sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng khoảng 3.9% so với
cùng kì năm trước (Theo Chăn nuôi Việt Nam).

10


1.2.2. Sản phẩm chăn nuôi
Mặc dù số lượng gia súc, gia cầm thay đổi qua từng năm, có năm tăng
và có năm giảm nhưng sản phẩm chăn nuôi vẫn tăng đều. Sản lượng thịt,
trứng, sữa qua các năm được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 1.4: Sản phẩm chăn nuôi tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015
Sản phẩm

Đơn vị

2011

2012

Thịt lợn
Thịt gia cầm

2015

3,217.9 3,351.1 3,491.6
747.0
875.0
908.1
370.8
378.6
385.1
18.71
20.38
21.84
7.6
8.2
8.9
456.4
549.5
723.2
Nguồn: Cục chăn nuôi,2015

Tổng sản lượng thịt hơi các loại năm 2015 đạt khoảng 4.8 tỷ tấn, cao
hơn 4.3% so với năm 2014 ( khoảng 4.6 tỷ tấn). Trong đó, sản lượng thịt trâu
đạt 85.8 nghìn tấn (tăng 0.1%); sản lượng thịt bò đạt 299.3 nghìn tấn (tăng
2.2%); sản lượng thịt lợn đạt gần 3.5 triệu tấn (tăng 4.2%); thịt gia cầm đạt
908.1 nghìn tấn (tăng 3.8%). Có thể thấy, sản lượng thịt lợn chiếm nhiều nhất
trong tổng sản lượng thịt của cả nước và có tỉ lệ tăng hàng năm cao nhất.

11



2015
35.6
36.2
36.9
37.9
8.4
8.5
9.6
9.9
4.5
4.6
4.2
4.2
83.0
83.0
90.9
96.2
3.9
4.0
6.1
7.8
Nguồn: Cục chăn nuôi, 2015

Từ bảng 1.5, có thể thấy nhu cầu về thịt lợn của người dân là cao nhất.
Mức tiêu thụ thịt lợn năm 2015 tăng 2.71% so với năm 2014. Nguyên nhân là
do giá thịt lợn rẻ, ổn định và đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của người
dân. Nhu cầu tiêu thụ tăng cao giúp kích thích ngành chăn nuôi phát triển, tìm
ra hướng đi sao cho năng suất và chất lượng ngày một tăng cao.

12

Số lượng trang trại tập trung cao nhất là ở Đồng bằng sông Cửu Long
(28%), tiếp sau đó là Đồng bằng sông Hồng (23%), Đông Nam Bộ (22%) và
các khu vực khác. Tuy tập trung số lượng trang trại nhiều nhất nhưng thế
mạnh của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long là trang trại nuôi trồng thủy sản
(chiếm 72.2% số trang trại nuôi trồng thủy sản trong nước). Trong khi đó, các
trang trại chăn nuôi tập trung chủ yếu ở khu vực Đồng bằng sông Hồng
(38.37%) và khu vực Đông Nam Bộ (25.75%). Đây cũng là hai khu vực có
ngành chăn nuôi lợn phát triển nhất cả nước.
Do nhu cầu lớn của người tiêu dùng về thịt lợn (chiếm 73% tổng sản
lượng thịt) khiến số trang trại chăn nuôi lợn phát triển nhanh và chiếm tỉ trọng

14


lớn trong tổng số các loại trang trại chăn nuôi (chiếm 42.2%). Phân bố các
trang trại chăn nuôi lợn theo vùng ở nước ta như sau:

Nguồn: Số liệu tổng hợp, 2016
Hình 1.8: Phân bố các trang trại chăn nuôi lợn theo vùng ở nước ta
Hình 1.8 cho ta thấy Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là 2 khu
vực tập trung số lượng trang trại chăn nuôi lợn nhiều nhất. Tiếp sau đó là
Đồng bằng sông Cửu Long và Trung du và miền núi phía Bắc.
1.4. Các loại hình quản lý chất thải chăn nuôi phổ biến hiện nay
Chất thải chăn nuôi chủ yếu gồm phân, nước tiểu gia súc và nước rửa
chuồng trại. Chất thải chăn nuôi khi mới được thải ra ngoài thì khả năng ô
nhiễm còn thấp, khả năng ô nhiễm tăng cao khi chúng được để lâu trong môi
trường bên ngoài. Do đó để hạn chế ô nhiễm môi trường, chúng ta cần quản lý
và xử lý chất thải chăn nuôi từ lúc mới thải ra ngoài môi trường. Một số hình
thức được sử dụng phổ biến như: biogas, thu gom phân để bán, làm thức ăn
cho cá, ủ phân compost,...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status