CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
G V H D : T S N g u y ễn T hị Uy ê n U y ên
Nhóm 6:
Phạm trịnh minh hải
Bùi Thị Như Ý
Nguyễn thị vân anh
PHẠM THỊ Y BÌNH
Phạm trúc Phương
Tổng quan về mục tiêu của chương
CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
Mục tiêu:
Chi phí sử dụng vốn
Khái niệm chi phí sử dụng vốn
Tỷ suất sinh lời mà NĐT yêu
cầu
Các chi phí khác để phát sinh
nguonf tài trợ đó
Khái niệm rủi ro
Chi phí sử dụng vốn trên từng nguồn tài trợ
Mối quan hệ giữa chi phí sử dụng vốn và rủi ro
1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
1.1 Khái niệm chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử dụng vốn là cái giá mà doanh nghiệp phải trả cho việc sử dụng nguồn tài trợ hay nói cách khác nó là chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra để sử dụng nguồn vốn. Khi chi phí sử dụng vốn càng thấp thì giá trị doanh nghiệp càng tăng và ngược lại. Vì vậy, khi
doanh nghiệp muốn tìm nguồn tài trợ mà có thể huy động được thông thường sẽ tìm đến những nguồn tài trợ có chi phí sử dụng vốn
thấp nhất.
1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
1.1 Khái niệm chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử dụng vốn của nguồn tài trợ có thể bao gồm:
Tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư yêu cầu. Ví dụ vay ngân hàng, ngân hàng yêu cầu lãi suất 10% nên tỷ suất sinh lời mà ngân hàng đòi
hỏi 10%.
Chi phí khác phát sinh để tài trợ cho nguồn vốn đó. Chẳng hạn để được nguồn tài trợ trái phiếu thì phải tốn kém chi phí phát hành.
Khi tính chi phí sử dụng vốn cần lưu ý là phải tính sau thuế. Giả sử khi có chi phí sử dụng nợ trước thuế thì phải chuyển về sau thuế rồi
mới tính chi phí sử dụng vốn của công ty.
1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
1.2 Khái niệm rủi ro
Có thể chia rủi ro trên cơ sở đa dạng hóa rủi ro thành hai loại rủi ro chính: rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống
Rủi ro hệ thống hay còn gọi là rủi ro thị trường là loại rủi ro không thể nào loại bỏ được bằng việc đa dạng hóa danh mục đầu tư.
Ngược lại, rủi ro phi hệ thống hay rủi ro đa dạng hóa là loại rủi ro có thể được giảm thiểu hay loại bỏ hoàn toàn bằng việc đa dạng hóa
danh mục của nhà đầu tư. Nhà đầu tư có thể giảm thiểu rủi ro phi hệ thống bằng cách mua nhiều loại chứng khoán khác nhau nhằm đa
dạng hóa danh mục đầu tư.
Các thuộc tính cụ thể của công ty. Các công ty cần liên tục theo dõi sự thay đổi và có sự quyết tâm và các nguồn lực để hành động.
Các công ty phải sửa đổi văn hóa công ty để thích ứng với thay đổi.
Ngoài ra rủi ro có thể đến từ sự thay đổi các yếu tố vĩ mô, yếu tố đặc thù của ngành, chiến lược của công ty.
1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
1.3 Mối quan hệ giữa rủi ro và chi phí sử dụng vốn
Khi tính CPSD vốn cần xem xét đến sự ảnh hưởng, tác động của rủi ro vì dưới sự tác động của rủi ro thì chi phí sử dụng vốn tăng lên
do tốn một phần bù rủi ro.
Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của một chứng khoán:
Phần bủ rủi ro chứng khoán = Beta x Phần bù rủi ro thị trường
1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
1.3 Mối quan hệ giữa rủi ro và chi phí sử dụng vốn
Bởi vì, tỷ suất sinh lời trung bình trên thị trường cao hơn lãi suất phi rủi ro trong một thời kỳ nên tỷ suất sinh lời của một chứng khoán
có mối tương quan xác định với beta của nó. Khi beta bằng 0 thì không có rủi ro, tỷ suất sinh lời chứng khoán bằng lãi suất phi rủi ro.
Khi chứng khoán càng rủi ro cao thì beta càng lớn dẫn đến phần bù rủi ro lớn và tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư đòi hỏi càng lớn
Rủi ro càng cao => Phần bù rủi ro càng cao => chi phí sử dụng vốn càng cao. Và ngược lại.
2 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TRÊN TỪNG NGUỒN TÀI TRỢ
Cấu trúc vốn của doanh nghiệp là sự kết hợp của các khoản nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần
thường được sử dụng để tài trợ cho quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Mỗi nguồn tài trợ thành phần sẽ có một chi phí sử dụng vốn
Mô hình Build – up
2.1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN
2.1.1 Mô hình định giá tăng trưởng đều – Mô hình Gordon
Mô hình tăng trưởng Gordon là mô hình ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của công ty mà dòng cổ tức tăng trưởng với tỷ lệ được mong
đợi là ổn định trong dài hạn.
Với DIV1 : Cổ tức dự kiến chia cho cổ đông ở năm thứ 1.
re : Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi trên vốn cổ phần, r>g
g : Tỷ lệ tăng trưởng dự kiến của cổ tức.
2.1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN
2.1.1 Mô hình định giá tăng trưởng đều – Mô hình Gordon
Theo công thức trên, chúng ta có thể tính được tỷ suất sinh lời đòi hỏi của vốn cổ phần r e
Như vậy, có thể thấy tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư yêu cầu bằng với tỷ suất cổ tức cộng với tỷ lệ tăng trưởng đều hàng năm của cổ tức
g.
2.1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN
B: Hệ số beta của Công ty
RPm: Phần bù rủi ro thị trường, Với
RPs: Phần bù rủi ro đối với Công ty có quy mô nhỏ
Rpu: Phần bù rủi ro của Công ty cụ thể, trong đó u đại diện cho rủi ro phi hệ thống
2.1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN
2.1.2 Mô hình định giá tài sản vốn CAPM - MCAPM
Lý thuyết tài sản vốn được mở rộng thành mô hình định giá tài sản điều chỉnh (MCAPM) để nắm bắt các rủi ro phi hệ thống thông qua
việc điều chỉnh hiệu ứng quy mô và rủi ro đặc thù công ty nhằm đưa ra một tỷ suất sinh lợi áp dụng cho một công ty mục tiêu cụ thể.
2.1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN
2.1.2 Mô hình định giá tài sản vốn CAPM - MCAPM
Phản ánh độ nhạy cảm của giá chứng khoán với các nhân tố rủi ro hệ thống.
Để đo lường rủi ro hệ thống, phần rủi ro thị trường được điều chỉnh bởi beta.
Beta đại diện cho rủi ro tổng thể của 1 Công ty
Công thức tính beta: B = COV(RsRm)/Var(Rm)
Với
B: beta của 1 công ty cụ thể
COV: Hiệp phương sai giữa tỷ suất sinh lợi của Công ty và tỷ suất sinh lợi của thị trường
Var: Phương sai của tỷ suất sinh lợi thị trường
2.1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN
2.1.2 Mô hình định giá tài sản vốn CAPM - MCAPM
Nếu β = 1: chứng khoản di chuyển cùng bước đi với thị trường
3.
Sử dụng beta có vay nợ vào mô hình MCAPM
2.1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN
2.1.2 Mô hình định giá tài sản vốn CAPM - MCAPM
Nhiều nợ vay hơn cũng làm tăng rủi ro cho các cổ đông -> làm tăng chi phí sử dụng vốn
Công thức Hamada dùng để tính beta không vay nợ : B u = Bl/ [1 + (1 – t)(Wd/We)]
VD: Công ty A có beta sử dụng nợ vay là 1,4 thuế suất 40%, cấu trúc vốn gồm 35% nợ và 65% vốn chủ sở hữu => B u = 1.4/[1 +(1 - 0.40)
(0.35/0.65)] = 1,06
Công thức beta vay nợ : Bl = Bu [1 + (1 – t)(Wd/We)]
VD: Với giả định trên, giả sử công ty sử dụng 20% nợ => B l =1.06 [1+ (1-0.40) (0.20 /0.80)] = 1,22
2.1 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN
2.1.2 Mô hình định giá tài sản vốn CAPM - MCAPM
Công thức Hamada phù hợp với các lý thuyết:
1.
2.
Lãi suất chiết khấu sử dụng để tính toán lá chắn thuế bằng với chi phí sử dụng nợ vay (ví dụ, lá chắn thuế có rủi ro tương tự như nợ).
Vốn vay nợ có rủi ro không đáng kể là các khoản thanh toán lãi và gốc sẽ không được thực hiện khi nợ, có nghĩa là thuế hấu trừ vào chi phí lãi
vay sẽ được thực hiện trong giai đoạn hiện tại mà lãi suất được thanh toán (tức là, beta của vốn vay bằng không). Sử dụng beta có vay nợ vào mô
hình MCAPM
3. Giá trị của lá chắn thuế là tương ứng với giá trị thị trường của nợ vay (ví dụ, giá trị của lá chắn thuế = t x Wd)
.Công thức sẽ không đúng nếu giả định tỷ trọng nợ/VCSH được giữ nguyên (tương đương với nợ gia tăng theo tỷ lệ của dòng tiền ròng của công ty