TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH
----------
MÔN ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ RỦI RO CÔNG TY
Giảng viên: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
Nhóm 3 – Chiều Chủ Nhật – K26
Phan Đình Luận
Huỳnh Quang Bảo
Nguyễn Phi Điệp
Trần Thị Ngọc Tâm
TP. HỒ CHÍ MINH – 2017
3
A. BỐ CỤC CHƯƠNG
Mục tiêu của chương
Báo cáo tài chính – Nền tảng của phân tích BCTC
Tổng quan về Báo cáo tài chính
Chuẩn hóa báo cáo tài chính
Các tỷ số tài chính dùng trong phân tích tài chính
B. NỘI DUNG
1. Mục tiêu của chương
Biết cách chuẩn hóa BCTC
Hiểu được tình hình, sức khỏe tài chính của công ty định giá
Nguyên tắc báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải lập theo phương pháp trực tiếp. Người phân tích để
định giá nên sử dụng báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo cả hai phương pháp
Cả 2 báo cáo dòng tiền theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp đều cho thấy lượng tiền mặt tồn
cuối kỳ là bao nhiêu để trên cơ sở đó giúp người phân tích đánh giá tính thanh khoản, linh hoạt
về mặt tài chính của DN là như thế nào.
Tuy nhiên giữa báo cáo theo phương pháp trực tiếp, gián tiếp cũng có điểm khác biệt
Phương pháp trực tiếp
Cho thấy dòng tiền vào ra của từng hoạt động để trên cơ
sở đó giúp người phân tích đánh giá được tình hình
nguồn tiền và sử dụng tiền của DN. DN có khả năng tạo
ra tiền không? Tiền mà DN tạo ra có bền vững không?
DN sử dụng tiền có hiệu quả không?
Phương pháp gián tiếp
Cung cấp thông tin giúp người
phân tích đánh giá được chiến
lược đánh đổi của DN trong việc
giữ tiền hoặc giữ tài sản khác
2.1.4 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của BCTCDN dùng để mô
tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong
bảng CĐKT, KQHĐKD, Lưu chuyển tiền tệ.
Bảng thuyết minh BCTC phải trình bày các nội dung dưới đây:
Các thông tin về cơ sở lập và trình bày BCTC và các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp
dụng đối với giao dịch và sự kiện quan trọng
Trình bày các thông tin theo quy định của các chuân mực kế toán chưa được trình bày trong các
BCTC khác (các thông tin trọng yếu)
Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các BCTC khác nhưng lại cần thiết cho
việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp
nghiệp
Các khoản mục không thường xuyên: Các sự kiện hoặc các giao dịch không kỳ vọng sẽ xảy ra
trong tương lai gần.
Ví dụ về khoản mục không thông thường/không thường xuyên:
Giảm hàng tồn kho hoặc khoản phải thu
Chi phí cấu trúc lại khi xác nhập với doanh nghiệp khác
Lợi ích hoặc thiệt hại khi bán tài sản ở công ty con/công ty thành viên
Chi phí kiện tụng, bồi thường về luật pháp
Thiệt hại xảy ra khi ngưng hoạt động của nhà máy
Các khoản mục bất thường: các sự kiên hoặc giao dịch không bình thường và không thường
xảy ra.
Ví dụ:
Các khoản lỗ không được bảo hiểm do phát sinh từ thiên tai như động đất, lũ lụt
Thiệt hại do cháy
Thiệt hại liên quan đến thời tiết đối với tài sản ở nơi không thường xảy ra hiện tượng thời tiết đó.
6
Lợi ích hoặc thiệt hại đối với việc kết thúc nợ sớm
2.2.3.2 Các khoản mục không tham gia vào hoạt động kinh doanh của DN
Tiền thừa – Excess cash: là số dư tiền mặt vượt quá nhu cầu thực tế, tiền không tham gia vào
hoạt động kinh doanh của DN. Tiền thừa nhiều cho thấy việc đầu tư không hiệu quả, đầu tư dưới
chuẩn. Do đó, cần chuẩn hóa lại.
Chứng khoán thị trường – Marketable securities: CK thị trường là chứng khoán có tính thanh
khoản cao, dễ dàng mua bán trên thị trường. Đây là khoản đầu tư ngắn hạn, từ dưới 1 năm.
Ví dụ: Công ty A mua chứng khoán của công ty B cho mục đích đầu tư ngắn hạn thì được xem là
CKTT. Nhưng nếu công ty A mua nhằm mục đích nắm quyền kiểm soát công ty B, trở thành cổ
đông chiến lược thì đây là đầu tư dài hạn, không phải CKTT
Bất động sản, các tài sản khác không được sử dụng trong hoạt động kinh doanh
Quyền kiểm soát trong DN cho phép chủ sở hữu đơn phương thực hiện các quyết định trực tiếp
liên quan đến thu nhập, tài sản, cấu trúc vốn của DN. Những tác động của các cổ đông kiểm soát
chỉ nhằm mục đích phục vụ cho lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm, không gắn với các hoạt động sản
xuất kinh doanh của DN thì cần phải điều chỉnh.
Ví dụ:
Lương thưởng vượt mức.
Chi phí tùy ý và không hoạt động hiệu quả.
Chi phí chi trả cho các hoạt động giao dịch bất thường giữa chủ sở hữu và người thân, bạn bè.
Tác động của cổ đông kiểm soát như tăng lương bất thường cho nhân viên nào đó hoặc trích lập
khoản dự phòng đối với một khoản mục không phản ánh đúng mức mức bình quân chung so với
các đối thủ cạnh tranh cũng như trong ngành. Từ đó xem xét dựa trên mức bình quân chung để
thực hiện điều chỉnh.
2.2.4 Ví dụ chuẩn hóa báo cáo tài chính
2.2.4.1 Chuẩn hóa bảng cân đối kế toán công ty Ale
Điều chỉnh 1: Khoản mục không tham gia vào hoạt động kinh doanh
Khi so sánh với dữ liệu chuẩn của ngành, phát hiện Ale có chứng khoán thị trường nhiều hơn so
với nhu cầu vốn lưu chuyển của công ty. Do đó điều chỉnh trừ đi phần vượt mức
Điều chỉnh 2: Không phù hợp với chuẩn mực kế toán
Công ty đã không loại ra hàng tồn kho đã lỗi thời, hết hạn. Do đó điều chỉnh giảm hàng tồn kho
Điều chỉnh 3: Điều chỉnh kiểm soát
Các tài sản cố định, đất đai, nhà máy của công ty được điều chỉnh theo giá thị trường hợp lý
12/31/X5
12/31/X4
12/31/X3
12/31/X2
12/31/X1
Trước khi điều chỉnh
Hàng tồn kho
Chi phí TSCĐ
CK thị trường
8
Điều chỉnh
Hàng tồn kho (2)
Chi phí TSCĐ (3)
CK thị trường (1)
Sau khi điều chỉnh
Hàng tồn kho
Chi phí TSCĐ
CK thị trường
(100,000)
2,178,600
(1,400,000)
(100,000)
1,970,900
(1,200,000)
(100,000)
1,958,200
(1,100,000)
1,543,400
9,592,300
-
1,037,000
9,126,100
-
2.2.4.2 Chuẩn hóa bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Ale
Trước khi điều chỉnh
Chi phí xăng dầu
Pháp lý và Kế toán
Ăn uống và Giải trí
Thuế bảng lương
Chi phí thuê ngoài
Lương
Tiền thưởng nhân viên
Thu nhập từ cho vay
Thu nhập từ cổ tức
Lãi/lỗ từ đầu tư CK
12/31/X5
96,700
197,500
49,300
447,700
165,000
3,380,400
2,224,600
153,200
168,900
61,000
429,600
165,000
3,374,400
1,876,600
148,100
17,800
20,400
12/31/X4
(6,000)
(7,500)
(9,900)
(45,000)
(30,000)
(76,600)
(17,800)
(20,400)
12/31/X3
85,200
173,900
59,100
486,600
13,700
3,314,200
1,832,400
128,800
16,500
(8,700)
12/31/X1
75,900
165,600
57,600
473,100
2,932,700
2,008,300
94,300
12,100
25,700
12/31/X1
(6,000)
(7,500)
(49,200)
(30,000)
(508,300)
(12,100)
(25,700)
9
Phát hiện ra được Ale có một khoản chi phí về pháp lý là khoản mục bất thường xày ra vào năm
20X5. Do đó, nhà phân tích điều chỉnh trừ khoản mục Chi phí pháp lý.
Điều chỉnh 2: Khoản mục không hoạt động kinh doanh
Ale có chứng khoán thị trường nhiều hơn so với nhu cầu vốn lưu chuyển của công ty. Do đó, thu
nhập và lãi/lỗ từ chứng khoán thị trường vượt mức sẽ được điều chỉnh giảm
12/31/X2
12/31/X1
90,700
(2,500)
41,800
424,000
120,000
3,350,400
2,000,000
153,200
-
83,700
168,900
53,500
419,700
120,000
3,344,400
1,800,000
148,100
-
79,200
173,900
51,600
471,600
10,000
3,284,200
Có 2 loại
Phân loại
10
Phân tích chuỗi thời gian: theo lịch sử thời gian, xác định xu hướng.
Phân tích chéo: So sánh với các công ty khác
3.3
Phương pháp
Sử dụng các tỷ số về thanh khoản, hoạt động, đòn bẩy, lợi nhuận, hiệu suất, tăng trưởng.
6 nhóm tỷ số tài chính: Tỷ số thanh khoản – Liquidity ratios, tỷ số hoạt động – Activity ratios, Tỷ
số đòn bẩy – Leverage ratios, Tỷ số lợi nhuận - Profitability, Tỷ số tỷ suất sinh lợi– Rate of Tỷ
số giá thị trường – Market value ratio
3.3.1 Tỷ số thanh khoản – Liquidity ratios
Đo lường khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của công ty bằng tài sản ngắn hạn. Các tỷ số
này cũng giúp xác định sự dư thừa hoặc thiếu hụt tài sản ngắn hạn cần thiết để đáp ứng các chi
phí hoạt động.
Tỷ số thanh toán hiện hành (Current Ratio) =Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh (Quick Ratio) = (Tiền + tương đương tiền + Đầu từ tài chính ngắn hạn +
Khoản phải thu ngắn hạn)/Nợ ngắn hạn
3.3.2 Tỷ số hoạt động - Activity ratios
Đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của công ty. Đồng thời mô tả mối quan hệ giữa mức độ hoạt
động công ty và tài sản cần thiết để duy trì hoạt động.
Tỷ số hoạt động gồm vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình, vòng quay hàng tồn kho, vòng
quay vốn lưu động, vòng quay tổng tài sản, vòng quay tài sản cố định.
Vòng quay khoản phải thu – Account Receivable Turnover đo lường mức độ hiệu quả của chính
động/Doanh thu thuần)
3.3.5 Tỷ số về tỷ suất sinh lợi – Rate of return ratio
Đo lường mức độ sinh lợi cho từng nhà cung cấp vốn. Đồng thời đo lường thu nhập công ty và
sức mạnh quản lý.
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, đo lường mức lợi nhuận sau thuế từ đầu tư đối với các chủ sở
hữu vốn cổ phần của công ty.
Lợi nhuận trên đầu tư, đo lường thu nhập của tất cả các nhà cung cấp vốn của công ty.
Lợi nhuận trên tổng tài sản, đo lường lợi nhuận trên tài sản được sử dụng trong kinh doanh.
Trong thực tế, đo hiệu suất của ban quản lý trong việc sử dụng tài sản của công ty.
3.3.6 Tỷ số giá thị trường – Market value ratio
Thu nhập mỗi cổ phần – Earning per share (EPS): Là yếu tố quan trọng quyết định giá trị của cổ
phần bởi vì nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong một cổ phẩn hay nói cách khác là thể hiện
thu nhập mà nhà đầu tư có được do mua cổ phần.
Tỷ lệ chi trả cổ tức – Payout ratio
12
Tỷ số giá thị trường trên thu nhập – Price-earning ratio (P/E)
Tỷ suất cổ tức – Divident yield
3.4
Trình bày bảng 4.10 A – Công ty Ale
Dữ liệu của công ty Ale trong 5 năm liên tiếp
Số liệu dựa trên bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập được chuẩn hóa. Tỷ số hoạt động và
tỷ lệ thu nhập sử dụng giá trị trung bình cuối năm và giá trị tài sản lịch sử.
3.4.1 Phân tích tỷ số công ty Ale
Tỷ số thanh khoản:
Tỷ số thanh khoản tăng đều trong suốt 5 năm. Tỷ số thanh toán hiện hành từ 4.3 năm X1 lên 6.5
12/31/X3
12/31/X2
12/31/X1
1.4
0.6
6.5
3.9
6.3
3.8
5.2
3
5.0
2.7
4.3
2.5
86.5
18.8
22.2
12.1
12.4
16
10.2
5
12.4
10.5
16.7
12.1
5.6
13.1
8.4
23.5
14.3
5.8
12.5
Tỷ số đòn bẩy
Tổng nợ/Tổng tài sản
Tổng vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản
Nợ dài hạn/ Vốn chủ sở hữu
Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu
0.6
0.4
0.7
1.5
25.7%
25.4%
25.6%
26.1%
3.7%
3.7%
3.0%
2.9%
2.5%
4.5%
35.7%
29.5%
24.1%
29.2%
24.6%
1.84%
1.83%
-6.18%
-10.23%
3.33%
3.31%
1.90%
1.90%
-10.73%
-16.16%
5.00%
5.00%
2.61%
2.61%
-41.39%
-41.39%
N/A
N/A
N/A
N/A
N/A
N/A
Tỷ sô lợi nhuận
Biên lợi nhuận gộp
Biên lợi nhuận hoạt động
Tỷ số tỷ suất sinh lợi
Ale đã giảm từ 26,1% vào ngày 31 tháng 12, 20X1, xuống 25,6% vào ngày 31 tháng 12, 20X5.
Tỷ suất lợi nhuận gộp trung bình của các công ty so sánh trong ngành là 24%. Như vậy, mặc dù
tỷ suất lợi nhuận gộp của Ale đã giảm trong giai đoạn 5 năm được phân tích, công ty vẫn có thể
duy trì mức lợi nhuận cao hơn trên các sản phẩm của mình so với các công ty trong ngành.
Biên lợi nhuận hoạt động của Ale đã giảm từ 4,5% vào ngày 31 tháng 12, 20X1, xuống 3,7% vào
ngày 31 tháng 12, 20X5. Biên lợi nhuận hoạt động trung bình cho các công ty có thể so sánh
trong ngành này là 3,7%, cho thấy rằng lợi thế cạnh tranh của công ty có thể bị ảnh hưởng xấu
bởi đội ngũ quản lý ít tập trung hoặc bởi một số lực lượng bên ngoài ảnh hưởng đến công ty.
Tỷ số tỷ suất sinh lợi
Các tỷ lệ của tỷ suất sinh lợi của Ale đã dao động đáng kể trong giai đoạn 5 năm được phân tích.
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và lợi nhuận trên tổng tài sản không nhất quán mặc dù hoạt động
bán hàng khá ổn định. Tuy nhiên, lợi nhuận trên tổng tài sản của Ale gần đây là 16% lớn hơn
trung bình ngành là 10.3%. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của Ale gần đây là 29,5% dưới mức
trung bình ngành 35,7%.
Tỷ lệ tăng trưởng
Sự tăng trưởng doanh số của Ale trên một cơ sở gộp là khá cao so với tỷ lệ lạm phát (3%), cho
thấy khối lượng đơn vị của công ty (trên cơ sở tương đương) tương đối thấp. Lợi nhuận hoạt
động của Ale đã giảm trong giai đoạn này, thêm bằng chứng về hiệu quả hoạt động thấp.Tuy
nhiên, Ale đã cho thấy một sự gia tăng đáng kể trong hoạt động lợi nhuận trong năm qua, có thể
cho thấy một sự phục hồi.
3.5
Phân tích so sánh
3.5.1 Mục tiêu
Phân tích làm nổi bật điểm khác biệt giữa kết quả hoạt động lịch sử của công ty với trung bình
ngành
Chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động công ty so với các công ty cùng ngành
Đánh giá hiệu quả quản lý, xác định chỗ nào công ty hoạt động tốt hơn hay kém hơn trong ngành
3.5.2 Phương pháp
12/31/X2
12/31/X1
Tài sản
Tài sản ngắn hạn
Tiền mặt và tương đương tiền
Các khoản phải thu
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Tổng tài sản ngắn hạn
11.6%
10.9%
19.7%
2.7%
44.9%
16.3%
23.8%
26.0%
0.7%
66.8%
16.9%
20.5%
23.9%
1.2%
62.5%
37.6%
0.0%
0.0%
40.0%
0.0%
0.0%
42.4%
0.0%
0.0%
46.6%
0.0%
0.0%
100.0%
100.0%
100.0%
100.0%
100.0%
100.0%
Tổng tài sản
8.3%
2.1%
0.0%
0.0%
9.4%
4.0%
0.0%
0.0%
8.5%
Tổng nợ ngắn hạn
31.1%
10.3%
9.9%
11.5%
11.5%
12.5%
Nợ dài hạn
25.8%
46.8%
53.2%
47.7%
52.3%
47.9%
52.1%
100.0%
100.0%
100.0%
100.0%
100.0%
100.0%
Nợ dài hạn khác
Tổng nợ
Tổng vốn chủ sở hữu
Tổng nợ và vốn chủ sở hữu
RMA
12/31/X5
Lợi nhuận gộp
Chi phí hoạt động
24.0%
20.2%
25.6%
21.9%
25.7%
22.7%
25.4%
22.5%
25.6%
23.1%
26.1%
21.6%
Lợi nhuận hoạt động
Thu nhập khác/(chi phí khác) - thuần
3.8%
-0.5%
3.7%
-0.1%
Phân tích rủi ro (Phân tích chất lượng)
3.6.1 Mục tiêu:
Biết được lý do tại sao có các kết quả của phân tích tỷ số, có được kiến thức quan trọng về thực
trạng và nhận biết lợi ích rủi ro trong tương lai.
Phân tích toàn diện về rủi ro để từ đó đề ra chiến lược giải pháp.
17
3.6.2 Phương pháp
Phân tích cấu trúc ngành – mô hình Porter, nhân tố ngành – McKinsey 7-S, mô hình Dupont,
phân tích S.W.O.T, phân tích khác.
3.6.2.1 Phân tích cấu trúc ngành – mô hình Porter
Porter chia cấu trúc ngành thành 5 lực lượng: Sự cạnh tranh giữa những người đương nhiệm, mối
đe dọa của người mới, quyền thương lượng của khách hàng, quyền thương lượng của nhà cung
cấp, sự đe dọa của sản phẩm thay thế.
Mô hình này được sử dụng rất nhiều trong phân tích định giá, có thể cung cấp thông tin giá trị về
rủi ro của lợi nhuận tương lai đối với công ty chủ đề.
Sự cạnh tranh giữa những người đương nhiệm: Ngành được chia theo quyền phân phối gắn liền
với một hoặc nhiều hơn trong số ba nhà sản xuất nội địa chính. Kết quả là cạnh tranh giữa các
nhà phân phối trong một khu vực nhất định hoặc lãnh thổ bán hàng là rất mãnh liệt
Mối đe dọa của những người mới: vì tất cả các nhà phân phối hoạt động theo thoả thuận với một
hoặc nhiều hơn một trong ba nhà sản xuất nội địa lớn và được giao cho các khu vực bán hàng
nhất định, do đó mối đe dọa của những người mới tham gia vào thị trường là không đáng kể.
Quyền thương lượng của khách hàng: Do tính chất cạnh tranh cao của doanh nghiệp, khách
hàng có khuynh hướng sở hữu quyền thương lượng đáng kể. Khách hàng trong phân khúc onpremise yêu cầu mức độ dịch vụ cao và hiển thị trên trang web (biển báo thanh, v.v.). Khách
hàng phân khúc ngoài thị trường cũng yêu cầu mức dịch vụ cao, bao gồm hỗ trợ bố trí sản phẩm
và trưng bày tại điểm bán hàng để có được sản phẩm cao hơn biến đổi để có được không gian kệ
lớn hơn.
làm cho Ale trở thành một trong những nhà phân phối công nghệ tiên tiến nhất trong mạng lưới
bán sỉ.
Kỹ năng. Ale có đội ngũ bán hàng và nhân viên kho giàu kinh nghiệm nhất của bất kỳ nhà phân
phối nào trong bán kính 75 dặm, mang lại cho công ty một lợi thế cạnh tranh to lớn.
Nhân viên. Nhân viên của Ale thể hiện tự hào về sản phẩm của họ, đến mức xác định chặt chẽ
với nhà sản xuất và sự hiện diện quảng bá trên toàn quốc, với niềm tin sâu sắc rằng họ sẽ tiếp thị
sản phẩm tốt nhất trong ngành.
Phong cách: Ban lãnh đạo cao cấp làm việc theo nhóm trong mọi việc, một cảm giác tràn ngập
toàn bộ tổ chức, kết quả thể hiện lực lượng lao động gắn kết và hài lòng đáng kể.
Các mục tiêu quan trọng. Ale hoạt động dựa trên nguyên tắc cơ bản được thể hiện tốt nhất theo
phương châm của chủ tịch công ty: "Đảm bảo sự thành công của khách hàng sẽ đảm bảo thành
19
công của chúng tôi." Do đó, công ty vượt xa tầm nhìn về doanh số bán hàng để tập trung cung
cấp giá trị cho khách hàng, điều đó làm công ty vượt xa so với các đối thủ cạnh tranh.
3.6.2.3 Mô hình DuPont
Được đặt theo nên của công ty phát triển ra mô hình - DuPont
Xem xét tài chính của một doanh nghiệp trong các lĩnh vực quan trọng bao gồm lợi nhuận, quản
lý tài sản hiệu quả, tính thanh khoản, khả năng thanh toán và lợi nhuận của cổ đông.
Ưu điểm
Nổi bật sự tương tác quan trọng giữa quản lý tài sản hiệu quả và khả năng sinh lời của công ty,
cũng như hỗ trợ nhà phân tích như một công cụ bổ sung trong đánh giá rủi ro.
Dễ dàng tính toán và tương đối dễ diễn giải. Mô hình nhìn nhận một thực tế mà nhiều nhà đầu tư
không thấy là: Hai công ty có thể có cùng lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, nhưng có một công ty
hoạt động kinh doanh tốt hơn và hấp dẫn hơn cho người mua tiềm năng.
Mô hình DuPont có thể được biểu diễn như sau:
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) = ROA x EM, trong đó:
là những vấn đề phải được doanh nghiệp giải quyết trong khoảng thời gian 4 năm. Phân tích này
bao gồm các khía cạnh bên ngoài lẫn bên trong doanh nghiệp.
Điểm mạnh (Strenghths) Các khía cạnh tích cực bên trong vốn chủ sở hữu.Thông qua việc
nhận dạng đúng, điểm mạnh của tổ chức có thể được tận dụng để đạt được hoặc duy trì lợi thế
cạnh tranh.
Điểm yếu (Weakness) là những khía cạnh tiêu cực bên trong vốn chủ sở hữu. Các nhà phân tích
có thể đo lường các nguồn lực (con người, kinh tế,…) của doanh nghiệp để xác định khả năng
của doanh nghiệp để vượt qua những điểm yếu vốn có, và nếu không thể, các điểm yếu này có
thể làm gia tăng nguy cơ đầu tư kinh doanh như thế nào
Cơ hội là những khía cạnh tích cực bên ngoài đối tượng.Việc xem xét cẩn thận quy mô mà
doanh nghiệp có thể nắm bắt kịp thời các cơ hội hiện tại, nhà phân tích có thể đo lường mức độ
mà công ty có thể có vị thế tốt hơn trên thị trường.
Thách thức là các khía cạnh tiêu cực bên ngoài đối tượng. Xác định đúng những thách thức của
công ty rất quan trọng để phân tích kỹ những rủi ro mà công ty phải đối mặt.
Áp dụng phân tích S.W.O.T cho công ty Ale:
Điểm mạnh. Công ty có 60 năm hoạt động nổi bật và được nhà sản xuất rất coi trọng. Công ty
có một đội ngũ quản lý cấp cao tài giỏi, gắn kết chặt chẽ với tổng cộng trên 125 năm kinh
nghiệm trong ngành bia.
Điểm yếu. Chủ tịch công ty đã 62 tuổi, và người kế nhiệm chưa được xác định. Trên thực tế, đội
ngũ quản lý cấp cao của công ty không nắm kỹ năng cá nhân của CEO.
21
Cơ hội. Xung quanh công ty có nhiều nhà bán sỉ nhỏ mà công ty có thể mua lại để tạo ra một
hoạt động bán sỉ lớn đồng thời phân chia một chi phí cố định cho số lượng lớn hơn các trường
hợp liên quan.
Thách thức. Việc mua lại của nhà sản xuất bởi một đối thủ cạnh tranh quốc tế với một triết lý
phân phối khác nhau là mối quan tâm nghiêm trọng đến quyền sở hữu của công ty.
Một cách thú vị, Phân tích S.W.O.T. bổ sung cho mô hình Porter, vì nhiều cơ hội và thách thức
22
Rủi ro về công nghệ: Công ty được công nhận là một nhà phân phối tiên tiến bởi sự cạnh tranh
và nhà cung cấp. Công ty đã khai thác công nghệ mới để theo dõi tất cả các phương tiện giao
hàng mọi lúc, để tối đa hoá lộ trình tổ chức và để đảm bảo năng suất.
Rủi ro xã hội: Xu hướng tiêu dùng đối với chất lỏng có mùi vị tạo ra rủi ro tiềm ẩn đối với sản
phẩm của công ty khi những sản phẩm này có được chỗ đứng vững chắc hơn trên thị trường nội
địa.
Rủi ro nhân khẩu học: Khu vực của công ty bao gồm ba tỉnh lâu đời với dân số già và triển
vọng tăng trưởng tương lai ít. Vì sản phẩm của công ty được ưa chuộng bởi người tiêu dùng trẻ
tuổi nên đây là nguy cơ đối với khả năng duy trì luồng thu nhập như trong quá khứ của công ty.
Rủi ro chính trị: Ngành rượu được xem hoạt động pháp lý liên bang chống lại ngành thuốc lá
với sự quan tâm, lo ngại về các quy định trong tương lai hoặc sự tồn tại của hoạt động tư pháp.
Rủi ro toàn cầu: Ba nhà sản xuất trong nước đang cố gắng thâm nhập vào thị trường toàn cầu
và các đối tác Châu Âu đang tìm kiếm thị trường Mỹ để giành được thị phần từ các đối thủ cạnh
tranh hiện tại.
C. PHỤ LỤC
1. Bảng cân đối kế toán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
TÀI SẢN
A - Tài sản ngắn hạn
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
II.Đầu tư tài chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
MÃ SỐ
Thuyết
Thuyết
CHỈ TIÊU
MÃ SỐ
minh
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
Năm
nay
Năm
trước
24
8. Chi phí quản lý kinh doanh
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
10. Thu nhập khác
11. Chi phí khác
12. Lợi nhuận khác
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ
3. Tiền chi trả cho người lao động
4. Tiền lãi vay đã trả
5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác
3. Tiền chi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
4. Tiền thu hồi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã
phát hành
3. Tiền thu từ đi vay
4. Tiền trả nợ gốc vay và nợ thuê tài chính
5. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
(70 = 50+60+61)