Khóa luận tốt nghiệp điều tra thực trạng quản lý khí thải tại các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp quế võ i, tỉnh bắc ninh - Pdf 43

3.4.

Nội dung nghiên cứu......................................................................................38

3.4.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu................................38

3.4.2.

Thực trạng sản xuất và công tác quản lý khí thải tại các cơ sở thuộc KCN
Quế Võ I........................................................................................................38

3.4.3.

Đề xuất các giải pháp xử lý và quản lý khí thải ..............................................38

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................38

3.5.1.

Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp..............................................................38

3.5.2.

Phương pháp điều tra phỏng vấn ....................................................................38

3.5.3.


Quế Võ I........................................................................................................53

4.2.1.

Thực trạng về sản xuất...................................................................................53

4.2.2.

Thực trạng về quản lý khí thải tại các doanh nghiệp thuộc KCN Quế Võ I............57

4.3.

Đề xuất các giải pháp xử lý và quản lý khí thải ..............................................61

4.3.1.

Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tại KCN........................61

4.3.2.

Tăng cường các biện pháp quản lý môi trường KCN......................................69

Phần 5. Kết luận và kıến nghị...................................................................................73
5.1.

Kết luận.........................................................................................................73

5.2.

Kiến nghị.......................................................................................................74

Đánh giá tác động môi trường

GHCP

Giới hạn cho phép

HTMT

Hiện trạng môi trường

CCN

Cụm công nghiệp

KCN

Khu công nghiệp

KLN

Kim loại nặng

ÔNMT

Ô nhiễm môi trường

PTBV

Phát triển bền vững


Trung bình

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

Ủy ban nhân dân

BVMT

Bảo vệ môi trường

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
TT

Tên bảng

Trang

2.1

Các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tính đến 20/8/2014

8


13

2.7

Dự báo tải lượng các chất phát thải vào môi trường từ sản xuất xi măng

14

2.8

Dự báo tải lượng các chất phát thải vào môi trường từ sản xuất vật liệu
xây dựng

14

2.9

Lượng khí thải từ các nhà máy Nhiệt điện trên toàn quốc năm 2009

15

2.10

Tính toán tải lượng các chất ô nhiễm trong khói thải nhà máy nhiệt điện
theo các dạng nhiên liệu trên toàn quốc

15

2.11



Các chỉ tiêu giám sát và phương pháp phân tích khí thải công nghiệp đối
với nhóm ngành đùn ép nhựa

41

Kết quả phân tích khí thải của nhóm phát sinh khí thải không do dùng
nhiên liệu đốt

58

4.2

Kết quả phân tích khí thải của nhóm có phát sinh khí thải nồi hơi hoặc lò đốt

59

4.3

Kết quả phân tích khí thải của nhóm khí thải phát sinh từ đùn ép nhựa

59

4.4

Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh trong
KCN Quế Võ1

60


4.2

Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành sản xuất linh kiện điện
tử(sản xuất loa) ..............................................................................................56

vii


DANH MỤC HÌNH
TT

Tên hình

Trang

4.1

Nhiệt độ trung bình các mùa qua các năm ......................................................44

4.2

Độ ẩm trung bình các mùa qua các năm .........................................................45

4.3

Lượng mưa trung bình các mùa qua các năm .................................................45

4.4

Số giờ nắng trung bình các mùa qua các năm.................................................46


Thông gió tự nhiên.........................................................................................66

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Khu công nghiệp Quế Võ I được thành lập theo quyết định số 1224
/QĐ/TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 19/12/2002 do Tổng Công ty Cổ Phần
Phát Triển Đô Thị Kinh Bắc làm chủ đầu tư. Tổng diện tích 600ha. KCN QV I
nằm trên quốc lộ 18, là trục đường nối liền các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội,
Hải Phòng, Quảng Ninh.
Tại thời điểm nghiên cứu, KCN Quế Võ I có 74 doanh nghiệp đang hoạt
động sản xuất.
Kết quả nghiên cứu cho đã cho thấy các doanh nghiệp trong KCN Quế Võ I
tuân thủ tốt pháp luật về bảo vệ môi trường. Các công trình xử lý khí thải đã xây
dựng phù hợp và hiệu quả. Môi trường không khí xung quanh trong KCN chưa
có dấu hiệu bị ô nhiễm.
Qua nghiên cứu thực trạng đề tài đã đưa ra các giải pháp thích hợp để quản
lý khí thải, hướng tới phát triển công nghiệp bền vững.

Formatted: Vietnamese

ix


THESIS ABSTRACT
Que Vo I Industrial Zone was established by Decision No. 1224 / QD / TTg
of the Prime Minister dated 12.19.2002. It is invested by Kinh Bac City
Development Holding Corporation. Its total area is 600 ha. It is located on the 18

lượng môi trường không khí xung quanh càng ngày càng giảm. Theo quy hoạch
phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh
công nghiệp theo hướng hiện đại. Hiện nay tỉnh Bắc Ninh đang tập trung đầu tư,
phát triển nhiều lĩnh vực: Sản xuất công nghiệp, dịch vụ, giao thông vận tải,
thông tin liên lạc, cấp thoát nước, bảo vệ môi trường, khai thác tài nguyên, sản
xuất - chế biến hàng tiêu dùng và xuất khẩu... Tốc độ công nghiệp hóa của tỉnh
đã đặt ra những vấn đề về môi trường và phát triển bền vững.
Ô nhiễm không khí đang là vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị,
công nghiệp của Bắc Ninh. Hoạt động sản xuất công nghiệp với nhiều loại hình
khác nhau được đánh giá là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường
không khí đáng kể tại Việt Nam. Các tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu phát sinh từ
quá trình khai thác và cung ứng nguyên vật liệu đầu vào, khí thải từ các công
đoạn sản xuất như đốt nhiên liệu hóa thạch, khí thải lò hơi, hóa chất bay hơi…
Nguồn ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp thường có nồng độ các chất
độc hại cao, tập trung trong một vùng. Tùy thuộc vào loại hình sản xuất, quy
trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng mà các hoạt động công
nghiệp khác nhau sẽ phát sinh khí thải với thành phần và nồng độ khác nhau. Các
chất độc hại từ khí thải công nghiệp được phân loại thành các nhóm bụi, nhóm

1

Formatted: English (U.S.)


chất vô cơ và nhóm các chất hữu cơ với các chất ô nhiễm phổ biến gồm NO2,
SO2, VOC, TSP, các hóa chất và các kim loại. Trong đó lượng phát thải SO2,
NO2 và TSP chiếm phần lớn trong tải lượng các chất ô nhiễm, còn lại là các chất
ô nhiễm không khí khác.
Các loại chất ô nhiễm không khí có thể là ở thể khí (SO2, NOx, Pb,...), có
thể là thể rắn (bụi), tiếng ồn, phóng xạ,... đã gây ra những hậu quả vô cùng

Formatted: Vietnamese


1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý khí thải tại các doanh nghiệp thuộc
khu công nghiệp Quế Võ I – tỉnh Bắc Ninh và đề xuất các giải pháp nâng cao.
* Yêu cầu của đề tài
- Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại khu công nghiệp
Quế Võ I và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý khí thải, hiện trạng môi
trường không khí tại khu công nghiệp Quế Võ I.
- Các số liệu phải đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy.
- Các giải pháp đưa ra phải phù hợp với thực tiễn.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng quản lý khí thải tại các doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp Quế Võ I.
- Phạm vi về không gian: Khu công nghiệp Quế Võ I – huyện Quế Võ –
tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi về thời gian: từ 1/1/2015 đến 5/2016.
1.5.NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Những đóng góp mới: bổ sung tư liệu về thực trạng phát thải khí thải và
biện pháp quản lý khí thải của các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất trong
KCN Quế Võ I, tỉnh Bắc Ninh; đề ra giải pháp quản lý khí thải phù hợp.
- Ý nghĩa khoa học: xác định được thực trạng quản lý khí thải và đề ra giải
pháp quản lý khí thải phù hợp với các loại hình sản xuất khác nhau.
- Ý nghĩa thực tiễn: từ kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho các cơ quan
quản lý nhà nước và các cơ sở sản xuất thấy được cần phải tăng cường công tác
kiểm soát chất lượng khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất trước khi thải ra
môi trường xung quanh.

Formatted: Vietnamese

đầu tư đã đăng ký hơn 70,3 tỷ USD, vốn đầu tư đã thực hiện đạt 36,2 tỷ USD,
bằng 52% vốn đầu tư đã đăng ký; và trên 5.210 dự án đầu tư trong nước với tổng
vốn đăng ký hơn 464.500 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư thực hiện đạt 250.000 tỷ
đồng, bằng 53% tổng vốn đăng ký. Các khu công nghiệp, khu kinh tế cả nước đã
thu hút trên 2,6 triệu lao động cả trực tiếp và gián tiếp.
Có thể thấy, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và sự nỗ

4

Formatted: Turkish


lực trong công tác quản lý, điều hành, tình hình sản xuất, kinh doanh của các
doanh nghiệp trong khu công nghiệp đã đạt được các kết quả tích cực, có đóng
góp quan trọng cho nền kinh tế trên các phương diện tăng trưởng kinh tế, tăng
trưởng xuất khẩu, thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm và tham gia giải
quyết một số vấn đề xã hội. Các các khu công nghiệp trên cả nước đóng góp
quan trọng vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; chuyển dịch cơ
cấu kinh tế; đưa nước ta từ nước nghèo, kém phát triển trở thành nước có thu
nhập trung bình thấp của thế giới.
Đóng góp từ sự phát triển của các khu công nghiệp đối với nền kinh tế là rất
quan trọng, tuy nhiên, cũng cần nhìn nhận một cách khách quan những hạn chế, đặc
biệt, là những tác động tiêu cực của quá trình này đến sinh kế người dân để tìm biện
pháp khắc phục, bảo đảm sự phát triển bền vững nền kinh tế đất nước.
Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14-3-2008 của Chính phủ thay thế cho
Nghị định 36/CP ngày 24-04-1997 và một số văn bản quy định về Khu công
nghiệp là một bước tiến lớn trong tiến trình hoàn thiện quản lý nhà nước về phát
triển các khu công nghiệp. Tuy nhiên, còn một số hạn chế ảnh hưởng đến thu hút
đầu tư của các doanh nghiệp vào các khu công nghiệp, cụ thể như:
- Chính sách phát triển khu công nghiệp nhằm tạo môi trường đầu tư và

USD; cho thuê 1.278,7ha đất công nghiệp; tỷ lệ lấp đầy trên diện tích đất quy
hoạch đạt 70,6% (1.278,7ha/1.810,57ha), tỷ lệ lấp đầy trên diện tích đất thu hồi
đạt 84,5% (1.278,7ha/1.512,97ha).
Các Khu công nghiệp đã đạt được những thành tựu quan trọng, đóng góp

Formatted: Vietnamese

tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá của tỉnh, thể hiện ở những kết quả sau:
- Hình thành hệ thống các Khu công nghiệp trên cơ sở chiến lược quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; chiến lược quy hoạch ngành, địa
phương và vùng lãnh thổ.
Các Khu công nghiệp được thành lập và phát triển phù hợp với mục tiêu
của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, quy hoạch ngành, địa phương, quy
hoạch vùng, quy hoạch sử dụng đất… được triển khai một cách linh hoạt theo
điều kiện, nhu cầu phát triển của các địa phương.
- Các Khu công nghiệp đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các
thành phần kinh tế trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hoá của tỉnh.
Những điều kiện thuận lợi về kết cấu hạ tầng và thủ tục hành chính đơn
giản, các Khu công nghiệp Bắc Ninh đã trở thành điểm đến hấp dẫn nhà đầu tư,
đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài. Số dự án và tổng vốn đầu tư hàng năm đều
tăng. Tính đến 30/6/2013, các Khu công nghiệp đã thu hút 622 dự án với tổng

6

Formatted: Vietnamese


vốn đầu tư đăng ký là 6.584,73 triệu USD. Trong đó, dự án trong nước 291 dự
án, vốn đầu tư đăng ký 22.507,175 tỷ đồng; dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

đại. Đã có 7 dự án nhà ở công nhân Khu công nghiệp được khởi công xây dựng,
giải quyết chỗ ở cho khoảng 30 nghìn lao động.

7


Bảng 2.1. Các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tính đến 20/ 8 / 2014
Tình hình thực hiện
Diện tích

TT

KCN

Diện tích
quy hoạch

Diện tích
dự kiến

Diện tích quy hoạch quy hoạch
thành lập
thực tế đã còn lại
thành

chưa

đến 2020

lập/cấp


39

402

2

KCN Quế Võ

611

636

0

610

3

KCN Đại Đồng - Hoàn Sơn

530

272

258

368

4


0

500

7

KCN Nam Sơn - Hạp Lĩnh

800

432

368

432

8

KCN Yên Phong II

764

273

491

655

9


12 KCN Hanaka

74

74

0

54

13 KCN Quế Võ III

300

524

0

524

14 KCN Thuận Thành I

250

15 KCN Gia Bình II

250
4.804,00


9
10
11
12

Cụm CN làng nghề Tương Giang
CCN Dốc Sặt
CCN Đình Bảng I (Lỗ Sung)
CCN Mả Ông (Đình Bảng)
CCN làng nghề Hương Mạc
CCN Công nghệ cao Tam Sơn
CCN Châu Khê (giai đoạn I)
CCN Châu Khê mở rộng (giai đoạn II)

Huyện Thuận Thành
13
CCN Thanh Khương
14
CCN Xuân Lâm
15
CCN Hà Mãn - Trí Quả

Diện tích
72,05ha
12,7ha
27ha
10,6 ha
8,3ha
9,25ha
9,65 ha

21
22

55,39ha
9,6ha
14,5ha

CCN Lâm Bình
CCN làng nghề Quảng Bố
CCN Táo Đôi

Huyện Gia Bình
23
CCN Đại Bái
24
CCN làng nghề Xuân Lai

6,25ha
20 ha

Nguồn: Quyết định số 396/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh 31/10/2013 về việc
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch các CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030

9


2.2. TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ, ẢNH HƯỞNG CỦA Ô
NHIỄM KHÔNG KHÍ ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI, HỆ SINH THÁI
VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

MnO, Al2O3, SiO2, CaO, MgO); khí thải
chứa CO2, SOx.
Nhóm ngành may mặc: từ công đoạn cắt Bụi, Cl, SO2, Pingment, formandehit, HC,
may, giặt tẩy, sấy
NaOH, NaCLO
Nhóm ngành sản xuất cơ khí, luyện kim
Bụi, hơi kim loại nặng, CN-, HCL, SiO2,
CO, CO2
Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm từ Bụi kim loại đặc thù, hơi hóa chất, hơi
kim loại
dung môi hữu cơ, SO2, NO2
Nhóm ngành sản xuất hóa chất
Bụi H2S, NH3, hơi dung môi hữu cơ, hóa
chất đặc thù, bụi, SO2, CO, NO2
Nhóm ngành khai thác dầu thô, khí
CO, SO2, NOx, hơi HC
Nhóm ngành khai thai sản xuất than và Bụi, SO2, NOx, CO, CO2
khoáng sản

10


Các ngành công nghiệp sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, khai thác và
chế biến khoáng sản... thải ra môi trường không khí chủ yếu bụi TSP và PM10.
Ngành sản xuất luyện kim tạo ra lượng CO lớn, còn các nhà nhiệt điện là nguồn
đóng góp chính đối với khí thải NO2, SO2 (Báo cáo môi trường Quốc Gia 2013 –
Môi trường không khí).
Bảng 2.4. Ước tính tải lượng một số thông số ô nhiễm không khí
từ hoạt động công nghiệp trên cả nước năm 2009
Chất ô nhiễm


143.569

4,05

Các kim loại

960

0,03
Nguồn: Ngân hàng Thế giới (2010)

a) Ngành khai thác và chế biến than
Bảng 2.5. Nồng độ bụi trong quá trình khai thác ngành than(Đơn vị: mg/m3)
STT

Địa điểm

1

Hà Tu – Quảng Ninh

2
3
4
5

Núi Béo- Quảng Ninh
Cao Thắng- Quảng Ninh
Tân Lập- Quảng Ninh


47,7-75,9
16,3-38,4
20-30,1
2,6-5,3

1,9
1,41,8

14
-

1,4
0,1-0,9

-

0,1
1,3

1,08-2
37,6

15,2

QCVN 06: 2009 quy định hàm lượng bụi: 0,15mg/m3

Nguồn: Cục Kỹ thuật an toàn và môi trường công nghiệp, Bộ Công thương (2010)

Ngành khai thác và chế biến than có đặc thù thải ra môi trường không khí

một số lò sản xuất thép tư nhân nhỏ ở làng thép Đa Hội (huyện Từ Sơn – Bắc
Ninh) hay nhà máy thép ở Quán Toan (Hải Phòng), nhà máy luyện phôi thép
vuông Thái Hưng (Hải Dương).
Nguồn gây ô nhiễm không khí của hoạt động sản xuất thép từ các khu vực
nhà sản xuất như nhà xưởng, lò than, nhà tạo hình, nhà tập kết sản phẩm, khí thải
chủ yếu: bụi, gỉ sắt chứa các oxit kim loại (FeO, MnO, Al2O3, SiO2, CaO, MgO);
khí thải chứa CO2, SOx. Tại các khu vực nhà kho, bãi chứa, kho than, khu vực
vận chuyển, khí thải chủ yếu: NOx, VOC, hơi xăng (Báo cáo môi trường Quốc
Gia 2013 – Môi trường không khí).

12


Bảng 2.6. Dự báo các chất phát thải vào môi trường theo sản lượng quy hoạch phát
triển ngành thép đến 2025(Đơn vị: tấn/năm)
Các chất

2010

phát thải

2015

2020

2025

SO2
NO2


c)Ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Sự phân bố các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng tập trung chủ yếu tại
Đồng bằng sông Hồng và Trung du, miền núi phía Bắc, do đó, chất lượng môi
trường không khí tại các khu vực này bị ảnh hưởng nhiều hơn so với các khu vực
khác. Ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất vật liệu xây phát sinh từ quá
trình khai thác, sản xuất và vận chuyển nguyên vật liệu. Quá trình khai thác và
chế biến thường phát sinh bụi và một số khí: CO, NOx, SO2, H2S,…; quá trình
vận chuyển nguyên vật liệu chủ yếu phát sinh bụi.
Ngành công nghiệp sản xuất xi măng là ngành công nghiệp đóng vai trò
quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tuy nhiên ngành công
nghiệp này lại được coi là một trong những ngành gây ảnh hưởng đến chất lượng
không khí lớn nhất và đặc trưng nhất. Các nhà máy sản xuất xi măng chủ yếu
được phân bố tại vùng Đồng bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ, đạt 39% tổng
sản lượng sản xuất xi măng trên toàn quốc.
Hiện nay, tại Việt Nam công nghệ sản xuất xi măng chủ yếu theo phương
pháp khô, lò quay. Tuy nhiên, vẫn còn một số nơi duy trì nhà máy xi măng lò
đứng. Theo đánh giá của các chuyên gia, sản xuất xi măng bằng công nghệ lò
quay ít gây ảnh hưởng đến môi trường hơn lò đứng. Khí thải từ lò nung xi măng
có hàm lượng bụi, NO2, CO2, F rất cao và có khả năng gây ô nhiễm nếu không
được kiểm soát tốt. Theo thống kê, để sản xuất ra 1 tấn xi măng sẽ tiêu hao
100kw giờ điện và phát thải khoảng 770kg CO2 vào môi trường không khí sau
những công đoạn nung nguyên liệu. Bụi xi măng phát sinh ở hầu hết các công
đoạn trong quá trình sản xuất như: Bụi sinh ra từ các quá trình nghiền, đập, sàng,
phân ly và vận chuyển. Bụi cũng được phát sinh từ khu vực bốc dỡ, tiếp nhận phụ
gia, thạch cao, xuất hàng.

13


Bảng 2.7. Dự báo tải lượng các chất phát thải vào môi trường từ sản xuất

chứa và gia công (Báo cáo môi trường Quốc Gia 2013 – Môi trường không khí).
Bảng 2.8. Dự báo tải lượng các chất phát thải vào môi trường từ sản xuất
vật liệu xây dựng(Đơn vị: triệu tấn/năm)
Các chất phát thải
Bụi
SO2
CO2

2011

2015

2020

2,82
0,73
280,7

3,43
0,87
342,8

4,1
1,03
446,5

Nguồn: Viện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng (2013)

d) Ngành nhiệt điện
Các nhà máy nhiệt điện thường tập trung chủ yếu tại khu vực phía Bắc, tại


1.008
6.902

31.494
56

32.342
3.429

16.501
25.077

Nhiệt điện khi – Tubin khí hỗn hợp
Tổng

0
7.870

0
31.550

15.431
51.215

22.977
42.105

Nguồn: Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách công nghiệp, Bộ Công thương (2010)


NO2

31.625
35.240

30.996
37.819

35.707
45.014

40.880
45.590

50.054
49.642

CO2

27.975

31.820

40.150

52.554

72.671

Dầu

Ghi chú: Phát thải được tính toán với điều kiện thực tế của các dự án .Các hệ số phát thải được áp dụng là
các hệ số của IPCC và AP42 của Mỹ

Nguồn: Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách công nghiệp, Bộ Công thương (2010)

2.2.1.2. Xử lý chất thải nguy hại
Hiện nay việc xử lý CTNH đang được áp dụng phổ biến tại Việt Nam, bao
gồm lò đốt tĩnh hai cấp (trên 50%). Tuy nhiên, các công nghệ hiện có còn chưa
hiện đại, sử dụng các công nghệ đa dụng cho nhiều loại CTNH và thường ở quy
môi nhỏ. Do đó, xét về khía cạnh môi trường, công nghệ xử lý CTNH vẫn gây ra
những tác động nhất định đến môi trường không khí. Các chất khí tạo ra sau quá
trình đốt: SO2, HCl, dioxin và furan. Đặc biệt, đối với việc đốt chất thải y tế nguy
ngại còn làm tăng nguy cơ gây ô nhiễm không khí khi được thiêu đốt trong điều

15


kiện không lý tưởng. Việc đốt các chất thải y tế được đựng trong túi ni lông PVC,
cùng với các loại dược phẩm nhất định, có thể tạo ra khí axit thường là HCl và
SO2. Trong quá trình đốt các dẫn xuất halogen (F, Cl, …Br…I) ở nhiệt độ thấp
thường tạo ra axit (HCl, HF, HI). Điều này dẫn tới nguy cơ tạo thành Dioxin,
Furan và các kim loại nặng như thủy ngân có thể phát thải theo khí lò đốt. Một số
kim loại nặng và hợp chất chứa kim loại (như thủy ngân, chì) cũng có thể bay
hơi, theo tro bụi phát tán vào môi trường. Mặc dù, ô nhiễm tro bụi thường là lý
do khiếu nại của cộng đồng vì dễ nhận biết bằng mắt thường, nhưng tác nhân gây
ô nhiễm nguy hiểm hơn nhiều chính là các hợp chất (như kim loại nặng, dioxin
và furan) bám trên bề mặt hạt bụi phát tán vào không khí (Báo cáo môi trường
Quốc Gia 2013 – Môi trường không khí).
2.2.2. Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người, hệ sinh
thái và biến đổi khí hậu

Tỷ lệ

(trên 100.000

(%o)

dân)
1

Các bệnh viêm phổi

2

Viêm

họng



420.49
viêm

amidan cấp
3

Viêm phế quản và viêm
tiểu phế quản

Năm 2011


Theo cơ quan quốc tế chuyên nghiên cứu về bệnh ung thư (IARC) thuộc Tổ
chức Y tế Thế giới (WHO) đã xếp ô nhiễm không khí ngoài trời là một trong
những nguyên nhân hàng đầu gây các căn bệnh ung thư ở người. Cùng với nhiều
tác nhân nguy hiểm như bụi amiăng, thuốc lá, phóng xạ tia cực tím, ô nhiễm
không khí là tác nhân gây ung thư trong môi trường nguy hiểm nhất. IARC phân
tích hơn 1.000 nghiên cứu trên toàn thế giới và đưa ra đủ bằng chứng cho thấy ô
nhiễm không khí ngoài trời là nguyên nhân chính dẫn đến ung thư phổi. Năm
2010, hơn 220.000 trường hợp tử vong do ung thư phổi trên toàn thế giới có liên
quan đến ô nhiễm không khí.
b) Ô nhiễm không khí từ các khu vực sản xuất
Bụi than, thành phần chủ yếu là hydrocacbon đa vòng, có độc tính cao, có
khả năng gây ung thư, phần lớn bụi than có kích thước lớn hơn 5 µm bị các dịch
nhầy ở các tuyến phế quản giữ lại, chỉ có các hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 5µm
vào được phế nang. Bụi xi măng dễ gây bệnh bụi phổi silic, bụi phổi sắt, chàm xi
măng, viêm loét giác mạc, ăn mòn da... Bụi sắt, bụi bông, bụi gỗ, tre, nứa, rơm rạ...
đều dễ gây bệnh đường hô hấp, hen phế quản, bệnh ngoài da cho người tiếp xúc.
Bệnh bụi phổi nói chung, bệnh bụi phổi-silic nói riêng là loại bệnh phổ biến
ở các ngành khai khoáng, xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng và cơ khí - luyện
kim. Số ca bệnh bụi phổi-silic chiếm 74,5% trong tổng số ca bệnh nghề nghiệp
trên phạm vi toàn quốc.

17

Formatted: Vietnamese


Bảng 2.12. Tình hình bệnh nghề nghiệp liên quan đến ô nhiễm không khí công
nghiệp
Bệnh
Bệnh bụi phổi Silic

đến sức khoẻ của trẻ em. Tại các hộ gia đình có xưởng dệt từ 3-12 máy, nồng độ
bụi bông từ 1,12-1,91 mg/m3, cao hơn TCCP 1,1-1,9 lần. Trẻ em sống tại các gia
đình làm nghề dệt đã có một số biểu hiện sức ảnh hưởng của bụi bông như đau
họng (22,9%), ngạt mũi (19,1%), thở khò khè (15,5%), ho kéo dài (9,9%), ngứa

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status