CHỦ ĐỀ 3: CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Số tiết: 3
Tiết chương trình: 3
1. Xác định vấn đề cần giải quyết của bài học:
1. Khái niệm cảm ứng, hướng động, ứng động ở thực vật
2. Cơ chế của hướng động, ứng động
3. Đặc điểm và ý nghĩa của từng kiểu hướng động
4. Nguyên nhân và cơ chế của hướng động, ứng động
5. Phân biệt hướng động và ứng động
6. Phân biệt ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng.
7. Vai trò của hướng động và ứng động.
2. Xác định nội dung kiến thức cần xây dựng trong bài học:
2.1 Nội dung 1: Hướng động
2.1.2. Khái niệm và phân loại hướng động:
- Hướng động: Là hình thức phản ứng của cơn quan thực vật đối với kích thích từ một hướng
xác định.
- Có 2 kiểu hướng động:
+ Hướng động dương: Vận động sinh trưởng hướng về nguồn kích thích.
+ Hướng động âm: Vận động tránh xa nguồn kích thích.
2.1.2. Phân biệt các kiểu hướng động:
Đặc điểm
Tác nhân
Khái niệm
Phân loại
Hướng
sáng
Ánh sáng
Là
phản
rễ cây
Hướng trọng
lực âm: đỉnh
thân
Hướng hóa
Hướng nước
Hướng tiếp xúc
Chất hóa học
Là phản ứng
sinh trưởng
của thực vật
đáp ứng lại
tác động của
chất hóa học
Nước
Là phản ứng
sinh trưởng
của rễ cây
hướng
tới
nguồn nước
Vậ-t tiếp xúc
Là phản ứng
sinh trưởng của
âm: rễ sinh
sáng âm: rễ
trưởng tránh
cây
uốn
xa chất độc
cong
ngược phía
nguồn sáng
Tìm nguồn Giúp cây đứng Tìm
chất Tìm
sáng quang vững, hút muối dinh dưỡng, nước
hợp
khoáng
tránh xa chất
độc
nguồn Giúp thực vật
bám vào vật
tiếp xúc để leo
lên
2.2 Nội dung 2: Ứng động
2.2.1. Khái niệm và phân loại ứng động
+ Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng.
+ Các loại ứng động: quang ứng động, hoá ứng động, nhiệt ứng động, điện ứng động, ứng
động tổn thương….
2.2.2. Phân biệt ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng
TIÊU CHÍ
Định nghĩa
Một số hình Vận động quấn vòng: dưa, bầu, Ứng động sức trương: cụp lá trinh nữ,
thức
vận nho
đóng mở khí khổng
động
Vận động nở hoa: Tulip, nghệ Ứng động tiếp xúc: cây bắt mồi, nấp ấm,
tây, mười giờ
gọng gió
Vận động thức ngủ: đậu, me
2.2.3. Phân biệt ứng động và hướng động
Ứng động
Hướng động
- Ứng động : vận động cảm ứng là hình thức - Hướng động:: là hình thức phản ứng của cơ
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh học 11
2
phản ứng của cây trước tác nhân kích thích
không định hướng
- Cơ quan phản ứng hình bản dẹp như: lá,
cánh hoa
- Có 2 loại: ứng động sinh trưởng và ứng
động không sinh trưởng
quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ
một hướng xác định
- Cơ quan phản ứng có hình tròn như : thân,
cành, rễ
- Có 5 loại: đất, nước, chất hóa học, vật tiếp
xúc, ánh sáng
trong học tập, lao động và sinh hoạt,…
Tự tin trong giao tiếp, sinh hoạt, học tập, hoạt động cộng đồng,…
3.4. Năng lực:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh học 11
3
- Năng lực chung:
+ Tự giác, chủ động xác định nhiệm vụ học tập
+ Tích cực, tự lực thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao và lựa chọn các nguồn tài
liệu đọc phù hợp, tìm kiếm, chọn lọc và ghi chép được thông tin cần thiết; ghi được nội dung
thảo luận; nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các
nhiệm vụ học tập; tự đặt ra yêu cầu và vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tích cực, chủ động
tìm kiếm thông tin bổ sung và mở rộng thêm kiến thức.
+ Xác định được trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm; tự đánh giá khả năng của
mình và đánh giá khả năng của các thành viên trong nhóm để phân công công việc phù hợp;
chủ động hoàn thành phần việc được giao; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả
nhóm; khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp, học hỏi các thành viên trong nhóm.
+ Sử dụng đúng cách các thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông; bước đầu biết
khai thác, sử dụng máy vi tính và mạng internet trong học tập.
- Năng lực chuyên biệt
a. Năng lực tự học: Mục tiêu học tập chủ đề là:
- Phát biểu được khái niệm “cảm ứng” và hướng động, ứng động
- Nêu được các biểu tượng động ở thực vật (Tác nhân gây ra hiện tượng hướng động đó, giải
thích được cơ chế của hiện tượng hướng động).
- Nêu được vai trò của hướng động đối với đời sống của cây.
- Biết cách ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật về hướng động.
- Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức và yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến hiện tượng
sinh giới .
- Phát biểu được khái niệm ứng động.
Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề: chủ động thực hiện nhiệm vụ phân công,
tích cực đóng góp ý kiến xây dựng, nhắc nhở và động viên bạn cùng nhóm cùng hoàn thành
nhiệm vụ.
Quản lí nhóm:
+ Phân công công việc phù hợp với năng lực, điều kiện cá nhân.
d. Năng lực giao tiếp
- Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa HS với HS (thảo luận), HS
với GV (thảo luận, hỗ trợ kiến thức), HS với cán bộ quản lí thư viện;
NL hợp tác
- Hợp tác với bạn cùng nhóm, với GV, với cán bộ phòng thư viện, người dân địa phương. Biết
lắng nghe, chia sẻ quan điểm và thống nhất với kết luận.
e. Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
- Sử dụng sách, báo, internet tìm kiếm thông tin liên quan
- Sử dụng các phần mềm: exel, powpoint để trình chiếu sản phẩm, word trình bày báo cáo.
f. Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành: sinh trưởng, phát triển, quang hợp, năng suất cây
trồng
- Trình bày bài báo cáo đúng văn phong khoa học, rõ ràng, logic
4. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
4.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Hình 23.2, 23.3 SGK trang 98 và trang 99 phóng to
- Hình 24.1, 24.2, 24.3, 24.4 SGK trang 102, 103, 105 phóng to
- Thiết bị dạy học
- Học liệu
- Hệ thống câu hỏi ôn tập
4.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tài liệu học tập (SGK)
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh học 11
5
Nội dung
Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK trang 98
- Hướng động là gì?
- Có mấy loại hướng động? Định nghĩa và cơ chế
từng loại?
Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV gọi 2 HS bất kì lên bảng trình bày
- GV gọi các nhóm khác nhận xét
Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề
- Giáo viên đánh giá kết quả
- Học sinh ghi bài
5.1.2 Hoạt động 2: Phân biệt các kiểu hướng động:
STT
Bước
1
Chuyển giao nhiệm vụ
2
Thực hiện nhiệm vụ
3
Báo cáo, thảo luận
4
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh học 11
6
nào?
2
Thực hiện nhiệm vụ
3
Báo cáo, thảo luận
4
Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV gọi 2 HS bất kì lên bảng trình bày
- GV gọi các nhóm khác nhận xét
Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề
- Giáo viên đánh giá kết quả
- Học sinh ghi bài
5.2.2. Hoạt động 2: Phân biệt ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng:
STT
Bước
5.2.3. Hoạt động 3: Phân biệt hướng động và ứng động:
STT
Bước
Nội dung
Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK trả lời các câu hỏi sau:
- Phân biệt ứng động sinh trưởng và ứng động không
1
Chuyển giao nhiệm vụ
sinh trưởng
- Hoàn thành câu 2 trong nội dung 2 trong phiếu học
tập
2
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV gọi 2 HS bất kì lên bảng trình bày
3
Báo cáo, thảo luận
- GV gọi các nhóm khác nhận xét
Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề
Đánh giá kết quả thực hiện
4
- Giáo viên đánh giá kết quả
nhiệm vụ học tập
- Học sinh ghi bài
6. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học:
6.1. Hình thức kiểm tra, đánh giá:
C.sáng.
D.tiếp xúc.
5/ Rễ cây hướng tới nguồn phân bón là một trường hợp cụ thể của hướng
A.hoá.
B.đất.
C.sáng.
D.tiếp xúc.
6/ Trong các cây sau không thuộc loài cây trồng có hướng tiếp xúc là
A. cây vải, nhãn, bạch đàn.
B. dưa leo, nho, cây mướp.
C. cây trầu không, cây củ từ, bầu, bí.
D. cây đậu cô ve, cây thiên lí.
7/ Để phân biệt hướng động dương và hướng động âm, người ta dựa vào
A.hướng sinh trưởng đối với nguồn kích thích. B.loại tác nhân kích thích.
C.hướng kích thích.
D. bộ phận tham gia hướng động.
8/ Cơ chế chung của hướng động ở mức tế bào là tốc độ sinh trưởng
A. không đồng đều của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan do nồng độ khác
nhau của auxin .
B. đồng đều của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan.
C. không đồng đều của các tế bào tại phía đối diện với kích thích.
D. đồng đều của các tế bào tại hai phía đối diện với kích thích.
9/ Hướng động có vai trò giúp cho cây
A. thích nghi đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
B. tìm đến nguồn sáng để quang hợp.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh học 11
8
C. đảm bảo cho rễ mọc vào đất để giữ cây vững chắc.
17/ Sự đóng mở của hoa cây bồ công anh thuộc kiểu
A. quang ứng động.
B. nhiệt ứng động.
C. điện ứng động.
D. hóa ứng động.
18/ Các cây họ Cúc và họ Hoa tán khép lại trong đêm và nở ra khi ánh sáng chan hoà thuộc
kiểu
A. quang ứng động.
B. nhiệt ứng động.
C. điện ứng động.
D. hóa ứng động.
19/ Hoa mười giờ nở vào buổi sáng lúc có ánh nắng và nhiệt độ 20-250C thuộc kiểu
A. quang ứng động.
B. nhiệt ứng động.
C. điện ứng động.
D. hóa ứng động.
20/ Sự vận động ngủ của lá thuộc kiểu ứng động sinh trưởng
A. quang ứng động.
B. nhiệt ứng động.
C. điện ứng động.
D. hóa ứng động.
21/ Không thuộc ứng dụng của ứng động ở thực vật vào thực tiễn là
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh học 11
9
A. kích thích bộ lá phát triển.
B. điều khiển nở hoa.
C. đánh thức chồi.
D. đánh thức hạt nảy mầm.
Hướng tiếp xúc
Tác nhân
Khái niệm
Phân loại
Ý nghĩa
NỘI DUNG 2: ỨNG ĐỘNG
CÂU 1. Phân biệt ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Sinh học 11
10
TIÊU CHÍ
ỨNG ĐỘNG SINH TRƯỞNG
ỨNG ĐỘNG
TRƯỞNG
KHÔNG
SINH
Định nghĩa
Cơ chế
Đặc điểm
Một số hình
thức vận động
CÂU 2. Phân biệt ứng động và hướng động