BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ CÂP CỤM NĂM HỌC 2015 – 2016
CHUYÊN ĐỀ
“TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
QUA MÔN ĐỊA LÍ LỚP 6”
I.ĐẶT VẤN ĐỀ:
1. Cơ sở lí luận:
Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong công cuộc xây
dựng và bảo vệ đất nước, Đảng và Nhà nước ta chủ trương phát triển bền vững quốc gia,
nhiều văn bản đã được ban hành nhằm thể chế hóa công tác BVMT, trong đó có công tác
giáo dục BVMT.
Luật BVMT năm 2005 được quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa XI kì hop thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 có quy định về giáo dục BVMT và đào
tạo nguồn nhân lực BVMT. Công dân Việt Nam được giáo dục toàn diện về môi trường
nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức BVMT.
Ngày 15/11/2004, Bộ Chính Trị đã ra nghị quyết 41/NQ/TW về “ BVMT trong thời
kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Nghị quyết xây dựng quan điểm BVMT là
một trong những vấn đề sống còn của nhân loại, là yếu tố bảo vệ sức khỏe và chất lượng
cuộc sống của nhân dân. Nghị quyết coi tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức là giải
pháp số 1 trong 7 giải pháp BVMT của nước ta và chủ trương “ Đưa nội dung giáo dục
BVMT vào chương trình, SGK của hệ thống giáo dục quốc dân, phát triển dần thời lượng
tiến tới hình thành môn học chính khóa đối với cấp học THCS”.
Ngày 17/10/2001, Thủ tướng chính phủ kí duyệt Quyết định 133/QĐ – TTg phê
duyệt đề án đưa các nội dung BVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân với mục tiêu “ giáo
dục học sinh hiểu biết về pháp luật và chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về
BVMT, có kiến thức về môi trường để tự giác thực hiện BVMT.
Từ những chủ trương của Đảng và Nhà nước, ngày 31/01/2005, bộ trưởng Bộ giáo
dục và đào tạo đã ra chỉ thị “về việc tăng cường công tác giáo dục BVMT” chỉ thị đã xác
điịnh nhiệm vụ trọng tâm cho giáo dục là trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng về môi
trường và BVMT bằng hình thức phù hợp trong các môn học, xây dựng mô hình trường
Xanh – Sạch – Đẹp phù hợp với các vùng còn gặp nhiều khó khăn.
Bài 12: Tác động của
nội lực và ngoại lực
trong việc hình thành
địa hình bề mặt trái
đất.
2
Bài 13: Địa hình bề
mặt trái đất
Mức độ tích
hợp
Tác động của nội lực sinh ra hiện Liên hệ
tượng núi lửa, động đất ảnh hưởng đến
đời sống con người và môi trường. Tác
động của ngoại lực (dòng chảy xói mòn
đất, sự ăn mòn nước biển, mài mòn
đá...) ảnh hưởng đến môi trường.
Khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản Liên hệ
quá mức, cạn kiệt, ảnh hưởng đến môi
Nội dung tích hợp
2
3
Bài 15: Các
dương
10
Bài 26: Đất. Các nhân
tố hình thành đất
11
Bài 27: Lớp vỏ sinh
vật, các nhân tố ảnh
hưởng đến sự phân bố
thực, động vật trên trái
đất.
trường.
Việc khai thác quá mức nguồn tài
nguyên khoáng sản, tác động xấu đến
môi trường.
Khí thải, khói bụi từ các nhà máy, các
phương tiện...thải vào khí quyển đã dẫn
đến những hậu quả nặng nề về MT.
-Thời tiết thay đổi dẫn đến những hiện
tượng khí tượng bất thường xảy ra ảnh
hưởng đến con người , môi trường.
-Nhiệt độ trong không khí nóng lên gây
hiệu ứng nhà kính, ảnh hưởng đến môi
trường.
Gió mạnh gây ra những thiên tai như
lốc xoáy ảnh hưởng đến môi trường
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ.
trường sống của sinh vật.
B. Chọn chủ đề thực hiện:
Chủ đề “Sông và Hồ”
1. Nội dung tích hợp:
Chủ đề
Nội dung tích hợp
Sông và Hồ
-Biết được tác hại: do sông
ngòi mang lạị
Tac hại: mùa lũ gây lũ lụt, gây
thiệt hại nặng nề về người và
của. Sông ở miền núi thường
gây ra lũ quyét, lũ ống, sạt lỡ,
xói mòn đất…
- Khai thác rừng bừa bãi làm
cho hiện tượng lũ lụt diễn ra
thường xuyên, mức độ thiệt hại
ngày càng lớn.
sông.
2. Các phương pháp thực hiện dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong
môi địa lý:
Ngoài việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, để nhằm mục đích dạy học tích
hợp bảo vệ môi trường đạt hiệu quả cao và sát với đối tượng học sinh THCS có một
phương pháp dạy học đặc trưng của môn địa lí như sau:
a. Phương pháp trực quan:
- Sử dụng sơ đồ.
- Sử dụng tranh/ảnh địa lí.
b. Phương pháp hình thành biểu tượng địa lí.
Phương pháp hình thành những biểu tượng địa lí nói chung giáo dục ứng phó với môi
trường nói riêng, tốt nhất với HS là hướng dẫn các em quan sát các sự vật, hiện tượng có
thể trực tiếp trên thực địa hoặc trên phim ảnh…Qua đó HS phát triển được năng lực tư
duy thông qua phân tích, so sánh, rèn luyện việc tìm hiểu những hiện tượng địa lí diễn ra
hàng ngày ở xung quanh.
c. Phương pháp hình thành kĩ năng xác lập mối quan hệ nhân quả.
Các mối quan hệ trong địa lí rất phong phú và đa dạng. Đó là mối quan hệ giữa các
hiện tượng tự nhiên với nhau, giữa các hiện tượng địa lí kinh tế - xã hội với nhau và giũa
tự nhiên với kinh tế xã hội. Nội dung dạy học BVMT có thể áp dụng phương pháp này vì
mọi vấn đề của môi trường đều xuất phát từ tự nhiên và con người gây ra.
d. Phương pháp dạy học gấn với thực tế.
Phương pháp dạy học tích cực là dạy học gắn với hình thức tổ chức gắn với thực tế.
BVMT là nội dung mang tính tthực tiễn, nó sẽ thực sự sống động và hiệu quả khi thực
hiện gắn với thực tiễn cuộc sống..
Vấn đề ô nhiễm môi trường cũng như biến đổi khí hậu là hiện trạng luôn xãy ra trong
thực tế gắn với cuộc sống hằng ngày. Vì vậy để giáo dục học sinh bảo vệ môi trường đạt
hiệu quả cao nhất thiết bài dạy phải có sự liên hệ với thực tế địa phương, đất nước, từ đó
giúp các em nhận thức rõ hơn về trách nhiệm của mình trong vấn đề BVMT.
III. KẾT LUẬN:
hành vi làm làm ô nhiễm nước sông, hồ.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử
dụng CNTT-TT, ngôn ngữ, tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu
thống kê, sử dụng ảnh, mô hình, hình vẽ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KTDH:
1. Phương pháp:
- Nêu vấn đề, trực quan, thuyết trình, hoạt động nhóm.
2. Kĩ thuật dạy học:
- Hợp tác nhóm, động não, hỏi đáp nhanh.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh, bản đồ liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập.
- Giáo án.
2. Học sinh:
- Soạn bài mới theo hướng dẫn của GV.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ: Không
2.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sông và lượng nước của sông
7
Hoạt động của giáo viên và học sinh
? Quan sát các hình ảnh, kiến thức hiểu biết + SGK
em hãy cho biết sông là gì?
Nội dung chính
1. Sông và lượng nước của
sông:
a. Sông:
- Sông là dòng chảy thường
xuyên tương đối ổn định trên bề
mặt lục địa.
- Nguồn cung cấp nước cho
sông: nước mưa, nước băng tuyết
tan, nước ngầm.
- Hệ thống sông: Sông chính
cùng phụ lưu và chi lưu hợp lại.
- Diện tích đất đai cung cấp nước
thường xuyên cho sông gọi là lưu
vực.
b. Lượng nước của sông:
- Lưu lượng là lượng nước chảy
Lưu vực (km2 )
Tổng lượng nước (tỉ
m3/năm)
Sông Hồng Sông Mê
Công
170.000
- Thủy chế: là nhịp điệu thay đổi
nước.
lưu lượng của một con sông
HS Quan sát sông ở miền núi và sông ở đồng bằng.
trong 1 năm.
GV cho HS hoạt động nhóm (4 phút): quan sát
một số hình ảnh thủy điện, đánh cá, thủy lợi, lụt lội,
ngập úng
N1 + 3: Sông ngòi mang lại thuận lợi gì đối với đời
sống và hoạt động sản xuất của con người.
N2 + 4: Sông ngòi mang những tai họa gì đối với
đời sống và hoạt động sản xuất của con người.
9
GV bổ sung:
- Lợi ích: phát triển thủy lợi, nuôi trồng thủy sản,
cảnh quan du lịch, bồi đắp phù xa cho đồng bằng.
- Tai họa: mùa lũ gây lũ lụt, gây thiệt hại nặng nề
về người và của. Sông ở miền núi thường gây ra lũ
quyét, lũ ống, sạt lỡ, xói mòn đất…
? Ảnh hưởng tiêu cực của sông đối với con người là
do những nguyên nhân nào.( khai thác rừng bừa bãi
làm cho hiện tượng lũ lụt diễn ra thường xuyên,
mức độ thiệt hại ngày càng lớn).
CH: Các em có biện pháp gì để khắc phục các tai
họa do sông ngòi mang đến ?
Biện pháp: đắp đê, ngăn lũ, dự báo lũ lụt chính xác
và từ xa. Có hệ thống thoát lũ nhanh chóng. Biện
nước mặn và hồ nước ngọt. Ví dụ biển chêtý ở Tây
Nam Á là di tích vùng biển cũ, hồ trong khu vực có
khí hậu nóng khô.
HS quan sát ảnh hồ nước mặn và hồ nước ngọt.
? Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, em hãy cho
- Căn cứ vào nguồn gốc hình
biết trên thế giới có mấy loại hồ.
thành hồ được phân thành:
GV: Căn cứ vào nguồn gốc hình thành hồ được
- Hồ vết tích của các khúc sông
phân thành:
cũ như hồ Tây.
- Hồ vết tích của các khúc sông cũ như hồ Tây.
- Hồ nguồn gốc từ miệng núi lửa
- Hồ nguồn gốc từ miệng núi lửa đã tắt như hồ Tơ
đã tắt như hồ Tơ nưng.
nưng.
- Hồ nhân tạo như hồ núi cốc, hồ
- Hồ nhân tạo như hồ núi cốc, hồ hòa bình, hồ thác
hòa bình, hồ thác bà,...
bà,...
HS quan sát ảnh hồ Tây di tích sót lại của khúc sông
cũ hồ thác bà hồ nhân tạo, hồ tơ nưng hồ núi lửa.
? Kể tên một số hồ nhân tạo mà em biết.
HS quan sát ảnh hồ thác bà, hồ kẻ gỗ, nhà máy thủy
điện trị an.
? Theo em hồ có vai trò như thế nào trong cuộc
sống của chúng ta.
- Vai trò của hồ: tưới tiêu, điều
GV: Vai trò của hồ: tưới tiêu, điều hòa dòng chảy,
- Sông nào cọc nhọn dăng hàng
Hai phen đuổi bọn tham tàn Băc phương
Ngô Quyền rồi Hưng Đạo Vương
Quân Tàu hết dám coi thường dân Nam?
* Sông Bạch Đằng
Câu 3:
Làm bài tập 4.
Hướng dẫn: * Sông Hồng
• 100% ⌠120 tỉ m3
•
25% ⌠ ? Tỉ m3
25 x 120
+ Tổng lượng nước mùa cạn của sông Hồng =
100
= ? Tỉ m3 X 1000.000.000 = ? m3.
+ Mùa lũ tính tương tự như trên.
12
4. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và làm các bài tập SGK/72.
- Đọc trước bài “Biển và đại dương”.
- Vẽ hình 59 (Hệ thống sông và lưu vực sông).
V. RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................