SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÀI THU HOẠCH CÁ NHÂN
ĐỢT THỰC TẬP SƯ PHẠM NĂM III
1.
2.
3.
4.
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thành Lợi. Nam (Nữ): Nam.
Lớp: Lý – KTCN 38, Khoa: Tự nhiên.
Thực tập tại trường: THCS Trưng Vương
Thời gian TTSP từ ngày 22/2/2016 đến ngày 02/04/2016
I. TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
1. TÌM HIỂU THỰC TIỄN GIÁO DỤC.
1.1 Ý THỨC, TINH THẦN, THÁI ĐỘ TÌM HIỂU THỰC TIỄN:
- Trường THCS Trưng Vương đã cung cấp cho tôi những vốn kiến thức chuyên
môn giảng dạy, tâm lý giáo dục, kỹ năng sư phạm… Được tiếp xúc, tìm hiểu chính
xác, chi tiết những hoạt động giáo dục thực tế ở trường THCS Trưng Vương mà
những vốn kiến thức thực tế này là rất cần thiết và quan trọng đối với một giáo viên
khi ra trường.
- Ý thức được vấn đề đó, bản thân luôn luôn cố gắng tìm hiểu với tinh thần học
hỏi, chủ động tham gia vào các hoạt động thực tiễn của trường như tham gia các buổi
họp tổ chuyên môn, họp hội đồng sư phạm nhà trường, tham gia giảng dạy, dự giờ
các tiết dạy mẫu môn vật lý của các giáo viên trường ở tất cả các khối lớp, tham gia
trường tôi đa ghi nhận được những kết qua sau:
a. Đặc điểm tình hình trường THCS Trưng Vương:
Trường THCS Trưng Vương nằm trên địa bàn xã Hiệp Tân, huyện Hòa Thành.
Đây là một địa bàn bán nông thôn với mật độ dân số ở mức trung bình trên 19
nghìn người. Đa số nhân dân sống bằng nghề tiểu thủ công nghiệp như làm mộc,
nghề nông, dịch vụ thương mại... Do đó việc quan tâm đến việc học của con em
mình còn hạn chế.
* Những mặt thuận lợi và khó khăn:
+ Mặt thuận lợi:
- Trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2011, đạt chuẩn kiểm định chất lượng
giáo dục vào năm 2014.
- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc của cấp ủy Đảng, chính quyền, Phòng GD
trong mọi hoạt động của nhà trường.
- Ban giám hiệu điều là Đảng viên có tinh thần trách nhiệm cao, có ý thức đầu
tư cho chuyên môn và các hoạt động nhà trường.
-Đội ngũ GV điều đạt chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, nhiệt tình, có tinh thần
trách nhiệm cao, yêu nghề mến trẻ. Có tinh thần đoàn kết nội bộ tốt.
-Đa số học sinh là con em trên địa bàn, nên thuận lợi cho việc đi lại học hành,
các em có nề nếp tốt, chăm học, có ý thức chấp hành nội qui nhà trường.
- Cơ sở vật chất: đảm bảo đủ phòng học, trang thiết bị đầy đủ.
+ Mặt khó khăn:
- Đa số phụ huynh trong địa bàn là dân lao động nghèo, kinh tế không ổn định,
đời sống còn nhiều khó khăn... nên sự quan tâm đến việc học tập của con em mình
còn nhiều hạn chế.
- Đội ngũ cán bộ giáo viên đảm bảo số lượng nhưng chất lượng và tay nghề
chưa đồng điều, thiếu giáo viên các môn công nghệ, GDCD.
- Còn một bộ phận học sinh yếu, chưa ngoan, đa số các em thuộc gia đình
nghèo, khó khăn, tỉ lệ bỏ học còn cao.
b. Quy mô phát triển trường lớp ở trường THCS Trưng Vương:
* Vê lịch sử:
158
105
195
515
Trường THCS Trưng Vương có 1 liên đội với tổng cộng 520 đội viên trong đó
có 95 HS lớp 9 trưởng thành đội. Trường có 1 chi đoàn có 3 đoàn viên đều là cán bộ
GV – NV nhà trường. Có 1 chi bộ Đảng với tổng số là 12 Đảng viên, trong đó nữ 7
đ/c, nam 5 đ/c.
Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên là 32 người, trong đó có 19 nữ, 01
BGH, 01 TPT, 05 NV và 01 biên chế gởi. Có 24 giáo viên trực tiếp giảng dạy, đạt tỉ
lệ 1,71 giáo viên/lớp.
*Vê trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
+Đại học: 26, trong đó có 1 NV.
+CĐSP: 3, trong đó có 1 NV.
+Trung cấp: Có 1 NV.
+Chưa qua đào tạo: 2 NV.
*Trường có 3 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng cụ thể như sau:
+ Tổ Ngữ văn - Sử - Địa - T.Anh – GDCD: 10 người.
+ Tổ Toán – Lý: 6 người.
+ Tổ Hóa – Sinh – Công nghệ - Thể dục – Nhạc – MT: 9 người.
+ Tổ văn phòng: 7 người.
*Vê bộ máy lanh đạo và trưởng các bộ phận gồm:
- Phó HT: Dương Thanh Hùng, kiêm phó bí thư chi bộ.
- Chủ tịch Công đoàn trường: Trần Thị Đoan Trang.
- Tổng phụ trách đội: Trương Đức Minh.
- Trưởng ban thanh tra nhân dân: Đinh Trọng Tuấn.
- Tổ trưởng tổ Ngữ văn - Sử - Địa - T.Anh – GDCD: Trần Văn Nên.
- Tổ trưởng tổ Toán – Lý: Lâm Thành Hiểu.
- Tổ trưởng tổ Hóa– Sinh– CN - TD – Nhạc – MT: Nguyễn Lê Minh
Nhà trường đảm bảo thông tin, báo cáo với ngành và địa phương. Quán triệt và
thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của cấp trên. Tiếp tục quán triệt điều lệ trường học.
Thực hiện nghiêm túc cuộc vận đông "hai không" với 4 nội dung, thực hiện tốt "học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
Nhà trường thực hiện dân chủ hóa trong mọi hoạt động học tập nhà trường đặc
biệt là tài chính.
e. Về đổi mới phương pháp việc dạy và học và việc thực hiện SGK mới:
Nhà trường chú trọng triển khai và hướng dẫn GV thực hiện nghiêm túc các văn
bản chỉ đạo về chuyên môn, bàn bạc thảo luận để có phương pháp tốt dạy học sinh
yếu kém. Đa số GV biết vận dụng linh hoạt nhiều phương pháp thích hợp trong 1 bài
lên lớp, sau mỗi lần họp tổ chuyên môn điều có họp nhóm những GV dạy cùng môn,
cùng khối để thống nhất phương pháp và nội dung bài học, nhất là các môn GV được
phân công dạy chéo như Công nghệ, GDCD...
Giáo khi lên lớp điều có sử dụng đồ dùng dạy học, chú trọng khai thác triệt để các
đồ dùng dạy học hiện có của nhà trường để nâng cao hiệu quả tiết dạy, hằng tháng có
sơ kết phần kiểm tra dự giờ các tiết THTN,...
Việc thực hiện chương trình SGK mới phải đảm bảo nghiêm túc, phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo và khả năng tự học của học sinh.
+ Thuận lợi: Giáo viên được tập huấn chương trình SGK mới và các chuyên đề
chuyên môn của sở giáo dục, phòng giáo dục. Đa số giáo viên nhận thức được tác
dụng tích cực của phương pháp dạy học mới và được cung cấp đầy đủ tài liệu, sách
giáo khoa, đồ dùng dạy học...
+ Khó khăn: Cơ sở vật chất như bàn ghế chưa phù hợp với việc vận dụng phương
pháp mới nhất là triển khai nhóm. Một số trang thiết bị, đồ dùng dạy học chưa đảm
Trang 4
bảo chất lượng. Ngoài ra còn có giáo viên khi thực hiện phương pháp mới, hoặc vận
dụng còn mang tính hình thức.
f. Về tổ chức các hoạt động ngoại khóa, HĐNGLL:
phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia năm 2011.
Các danh hiệu đạt được:
Đơn vị: Đạt tập thể lao động Xuất sắc.
Công đoàn cơ sở: Đạt Vững mạnh xuất sắc.
Chi đoàn: Đạt vững mạnh.
Liên đội: Đạt liên đội mạnh cấp tỉnh.
Chi hội chữ thập đỏ và Hội khuyến học: đạt xuất sắc.
Chi bộ: Đạt trong sạch vững mạnh.
Trong năm qua nhà trường được Sở GD&ĐT công nhận đạt chuẩn kiểm định
chất lượng giáo dục mức độ 1 vào tháng 5/2014.
Trang 5
1.2.2 Qua bài báo cáo thư 2 của ông Nguyễn Mộng Thắm báo cáo tình hình giáo
dục trên địa bàn xa Hiệp Tân -tôi đa ghi nhận được những kết qua sau đây:
a) Tình hình an ninh, chính trị, văn hóa.
Nhìn chung tình hình an ninh chính trị ổn định, văn hóa giáo dục không chỉ giáo
dục học sinh mà còn tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân:
Tổng số trường học trên địa bàn xã Hiệp Tân là 6, trong đó có 2 trường mầm
non, 3 trường tiểu học và 1 trường THCS. Với tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên
173/136 nữ, tổng số học sinh/lớp là 2373/69 lớp bao gồm các trường mầm non, tiểu
học và THCS trong đó:
+Mầm non có tổng số HS là 683/18 lớp, trong đó trẻ 5 tuổi ra lớp là 233/240
đạt tỉ lệ 97,1%.
+Tiểu học có tổng số HS là 1159/37 lớp.
+Trung học cơ sở có tổng số HS toàn trường là 531/14 lớp.
b) Quan điểm chỉ đạo của địa phương:
Giảm hộ nghèo, nâng cao trình độ dân trí bằng nhiều hình thức: trợ vốn, mở
các lớp đào tạo nghề cho dân trên địa bàn xã.
c) Vê chất lượng hoạt động của HĐGD cấp xa:
vở sạch chữ đẹp, thi ban chỉ huy chi đội, thi các chuyên hiệu, Hội khỏe Phù Đổng...
Kết qua:
Mầm non: học sinh đạt BKBN vòng trường 503/519 trẻ, phổ cập mần non
trẻ 5 tuổi đạt 97,6%.
Tiểu học: Đạt 1132/1132 đạt 100%.
+ Học lực từ trung bình trở lên 1125/1132, tỉ lệ 99,4%, hoàn thành chương
trình tiểu học 256/256, đạt tỉ lệ 100%.
Trung học cơ sở:
+ Hạnh kiểm đạt 456/456 đạt 100%
+ Học lục từ trung bình trở lên 434/456 tỉ lệ 95,2%
+ Hoàn thành chương trình THCS 89/89, tỉ lệ 100%
d) Tình hình và kết qua thực hiện PCGD
Phổ cập giáo dục ở các cấp bậc được quan tâm và đạt tỉ lệ cao. Cụ thể như
sau:
Phổ cập giáo dục tiểu học: Số trẻ em 6 tuổi được huy động ra lớp là
276/276 đạt tỉ lệ 100%, và duy trì được sĩ số là 100%. Xã duy trì chuẩn phổ
cập GDTH đúng độ tuổi 215/217 em, đạt tỉ lệ 99,1%. Trẻ em từ 11 đến 14
tuổi hoàn thành chương trình tiểu học là 1021/1048 em, đạt tỉ lệ 97,4%.
Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: Tổng số đối tượng trong độ tuổi 15-18
tuổi xét công nhận tốt nghiệp THCS là 820/938, đạt tỉ lệ 87,4%. Xã duy trì
đạt chuẩn phổ cập THCS từ năm 2004 đến nay.
Phổ cập bậc trung học phổ thông: Số đối tượng từ 18 đến 21 tuổi có bằng
tốt nghiệp THPT (hệ bổ túc), tốt nghiệp THCN là 708/432 nữ, đạt tỉ lệ
75,3%.
Xã Hiệp Tân được công nhận chuẩn phổ cập bậc trung học từ năm 2010 và
duy trì đến nay.
e) Vấn đê xa hội hóa GD toàn dân tham gia công tác GD thế hệ trẻ:
Nhằm chăm lo giúp đỡ cho HS nghèo hiếu học trên địa bàn xã Hiệp Tân, hội
khuyến học xã (bao gồm các chi hội trực thuộc) đã vận động được:
+Tổng thu: 206.158.000đ
đồng giáo dục xã và đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên các trường, từ
đó đã hoàn thành kế hoạch đề ra trong năm học, đạt và vượt các chỉ tiêu cơ
bản. Hiệu quả giảng dạy có tiến bộ, giáo viên đạt hội giảng vòng huyện tăng,
các trường được trang bị khá đầy đủ trang thiết bị, cảnh quang môi trường sạch
đẹp. Công tác xã hội hóa giáo dục được quan tâm, tỉ lệ hoạc sinh giỏi, khá
tăng. Xã duy trì chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ
cập bậc giáo dục THCS và phổ cập bậc trung học.
Những mặt còn hạn chế: Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục tiểu học
còn hạn chế, số máy vi tính của trường ít và cũ, thường hư hỏng nên gặp nhiều
khó khăn trong công tác cũng như để giáo viên trao đổi kinh nghiệm CNTT.
Một số giáo viên lớn tuổi nên gặp khó khăn trong việc học tập, nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như tham gia các phong trào.
1.2.3 Qua báo cáo thư 3 của thầy Trương Đưc Minh - Bí thư chi Đoàn
trường, kiêm tổng phụ trách đội - tôi đa ghi nhận được những kết qua sau
đây:
a) Thực lực:
Toàn trường có 14 chi đội với tổng số đội viên là 531/269 nữ. Hiện nay trường có
515 đội viên, trong đó có 95 em trưởng thành đội. Có 3 đoàn viên là giáo viên.
b) Hoạt động:
Trong năm học này liên đội trường THCS Trưng Vương đã tổ chức nhiều phong
trào thi đua nhằm giáo dục đạo đức và nâng cao ý thức học tập của các em. Cụ thể
nhà trường đã tổ chức nhiều, hoạt động, chương trình trọng điểm trong năm như:
Chương trình "Tự hào truyên thống – tiếp bước cha anh" bao gồm các hoạt
động như :
+Tổ chức hoạt động tuyên truyền các nội dung “em yêu lịch sử Việt Nam” qua
các hình thức thi vẽ tranh, thi hái hoa dân chủ tìm hiểu về Hoàng Sa, Trường Sa, tìm
hiểu lịch sử dân tộc qua câu hỏi chuyên hiệu nhà sử học.
+Hoạt động tuyên truyền về kỷ niệm 75 năm thành lập đội TNTP Hồ Chí Minh,
59 năm này thành lập Hội liên hiệp thanh niên Việt Nam (15/10/1956 – 15/10/2015),
Để thực hiện chương trình này, liên đội trường THCS Trưng Vương đã triển khai
những hoạt động sau:
Tổ chức đại hội liên đội ngày 09/10/2015 gồm 7 em và em Nguyễn Thị Bích
Ngọc (chi đội 7B) giữ chức vụ liên đội trưởng; 14/14 chi đội tiến hành đại hội chi đội
vào ngày 29/8/2015.
Hội đồng đội xã Hiệp Tân ra quyết định công nhận 161 đội viên lớp 6 vào đầu
năm học và đón các em vào ngày khai giãng năm học 5/9. Ngoài ra 100% đội viên
khối 7,9 có giấy chứng nhận chương trình rèn luyện đội viên theo quy định.
Liên đội có xây dựng kế hoạch và triển khai và công nhận 05 chuyên hiệu
ATGT, nghi thức đội, chăm học, nhà sử học nhỏ tuổi, nghệ sĩ nhỏ tuổi đến đội viên.
Liên đội có xây dựng kế hoạch bồi dưỡng Ban chỉ huy liên - chi đội và làm
khá tốt công tác bồi dưỡng Ban Chỉ huy Đội và xây dựng chi đội, liên đội tự quả.
Thực hiện đầy đủ chế đội thông tin báo cáo, họp giao ban do Hội đồng Đội Huyện,
thị quy định.
Ngoài ra liên đội còn tổ chức trưởng thành đội cho 95 học sinh lớp 9 vào tháng
1/2016. Vận động phong trào kế hoạch nhỏ thu lon, giấy thanh lý với số tiền
1.210.000đ (tính đến ngày 22/02/2016). Vận động quà tết Bính Thân cho học sinh 67
phần quà với tổng số tiền 6.000.000đ....
Trang 9
Hiện tại liên đội đang vận động phong trào ‘‘Quỹ vì người ngèo’’ “Ngôi nhà
nhân ái” năm 2016. Chỉ tiêu mỗi học sinh 3000đ/năm học. Xét 2 suất học bổng cho 2
học sinh có địa chỉ nhà tại ấp Hiệp Hòa: Phan Thị Kim Ngân lớp 6A và Võ Thị
Tường Vi lớp 7A. Tham gia hội thi kể chuyện Bác Hồ vòng đạt giải ba (Nguyễn Thị
Thùy Vân 8A) Thi ban chỉ huy đội vòng xã đạt giải nhất (Trần Ngọc Gia Hân-6A)...
c) Phương thưc tổ chưc các hoạt động vui chơi giai trí:
Để tổ chức tốt các hoạt động trước tiên nhà trường chú trọng xây dựng kế hoạch
tổ chức hoạt động, xác định mục đích, yêu cầu, nội dung hoạt động, nội quy, phân
công nhiệm vụ...
Xây dựng mối quan hệ giữa TPT với BCH liên đội với GVCN, GVBM, Công
đoàn, CMHS, BTV Xã Đoàn, HDĐ xã Hiệp Tân,..nhằm để phối kết hợp hoạt động
đồng đội.
Nắm được tâm lí từng lứa tuổi học sinh lắng nghe và tìm hiểu những tâm tư, ý
kiến...từ phía các em để có nội dung hình thức giáo dục phù hợp.
Trang 10
Tuyên dương, khen thưởng kịp thời theo từng hoạt động ở từng giai đoạn.
1.2.4 Qua bài báo cáo của cô Dương Thị Cẩm Châu vê quá trình rèn luyện
phấn đấu của một giáo viên giỏi tôi ghi nhận được như sau:
Ngày nay, đất nước ta đang trên đường đổi mới, với xu thế kinh kế xã hội ngày
càng phát triển trong giai đoạn cách mạng khoa học - kĩ thuật và công nghệ, khối
lượng kiến trúc của con người ngày một gia tăng, do đó là một giáo viên cần phải
nâng cao năng lực nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Quá trình rèn luyện nghề nghiệp này đòi hỏi giáo viên phải thể hiện bản lĩnh và
năng lực của mình, phải có ý thức, có nhu cầu về tiềm năng, không ngừng hoàn thiện
về đạo đức, nhân cách, chuyên môn nghiệp vụ, phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo
trong hoạt động sư phạm, biết phối hợp nhịp nhàng với tập thể nhà trường trong việc
thực hiện các mục tiêu giáo dục trong đó sự tự học, sự đào tạo, công tác giảng dạy
thực tế hàng ngày đóng vai trò quan trọng quyết định sự thành đạt của mỗi giáo viên.
Muốn trở thành một giáo viên giỏi, người giáo viên cần:
Thư nhất: Người giáo viên phải có lòng yêu nghề, hết lòng phấn đấu trong sự
nghiệp trồng người.
Thư hai: Người giáo viên phải có kiến thức chuyên môn vững vàng, kiến thức xã hội
sâu sắc, có phương pháp giảng dạy khoa học, phù hợp với từng lứa tuổi, trình độ học
sinh. Muốn vậy phải không ngừng trao dồi kiến thức, không ngừng học tập để nâng
cao kiến thức, học ở nhà trường, ở bạn bè, ở đồng nghiệp, học qua thực tế nhất là ở
môi trường công tác của bản thân.
Thư ba: Phải có phương pháp dạy học đổi mới. Ngày nay phương pháp đổi mới tập
ra nguyên nhân sai lầm, nêu cách sữa chữa sai lầm.
Thư năm: phải biết soạn bài theo một giờ lên lớp.
Thay đổi cách xác định mục tiêu bài học: Chỉ rõ mức độ học sinh phải đạt
được sau bài học, chú ý đến xây dựng phương pháp học tập, đặc biệt là phương pháp
học tập, phương pháp tự học.
Thay đổi cách soạn kế hoạch bài học, chuyển từ thiết kế các hoạt động của
thầy sang hoat động của trò, tăng cường hoạt động cá nhân hoặc làm việc theo nhóm
nhỏ bằng các phiếu học tập, tăng cường giao tiếp thầy – trò ; trò - trò.
Nâng cao chất lượng câu hỏi, tăng câu hỏi tư duy tích cực. Nhận xét sửa sai
các câu trả lời của học sinh. Hệ thống câu hỏi phải chọn lọc, phục vụ cho viêc đổi
mới PPDH như: Câu hỏi tạo tình huống có vấn đề, câu hỏi giúp học sinh phát hiện
kiến thức mới, câu hỏi tạo điều kiện học sinh giải quyết vấn đề, câu hỏi đào sâu kiến
thức, khai thác kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tiễn,...
Qua bài báo cáo của cô, tôi nhận thấy đây là những kinh nghiệm hết sức thiết thực
và quý báo để mỗi sinh viên chúng tôi ghi nhận, tích lũy làm hành trang cho công
việc dạy học sau này.
1.3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
1.3.1 Qua tìm hiểu thực tiễn công tác giáo dục của nhà trường, địa phương tôi
đa rút ra được nhiêu bài học kinh nghiệm của ban thân:
Quá trình giáo dục và đào tạo của nhà trường không hoạt động độc lập mà ở đây
có sự liên kết chặt chẽ trên nhiều phương diện: Không chỉ liên kết giữa các bộ phận,
ban ngành trong nhà trường mà quá trình giáo dục và đào tạo còn liên kết nhịp
nhàng, xuyên suốt thống nhất, đồng bộ với địa phương xã Hiệp Tân, phòng giáo dục
Hòa Thành,....nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ năm học đầy đủ và kịp thời.
Để có một tập thể vững mạnh, tập thể lao động xuất sắc, các thầy cô giáo trong
nhà trường luôn tự rèn luyện phấn đấu nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ.
Để giáo dục học sinh xác định đúng đắn động cơ học tập bằng cách thực hiện các
phương pháp đổi mới việc dạy học và thực hiện sách giáo khoa mới, từ đó phát huy
tính tích cực chủ động sáng tạo và khả năng tự học của hoạc sinh.
giảng phải thật sự sinh động, khơi gợi hứng thú học tập cho học sinh thông qua việc
tổ chức các hoạt động tìm tòi, tranh luận, từ đó học sinh tự mình phát hiện kiến thức
mới...
Vì vậy không phải nắm vững lý thuyết là đủ, mà còn phải biết vận dụng hợp lí lý
thuyết vào thực tiễn giáo dục, bản thân tôi tự nhận thấy cần phải học hỏi nhiều hơn
nữa để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của mình.
2. THỰC TẬP DẠY HỌC
2.1 TINH THẦN, Ý THỨC THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ngày nay Công nghệ thông tin phát triển trong từng phút, từng giây, mọi người
điều có điều kiện tiếp cận, do đó là một giáo viên trong tương lai tôi phải không
ngừng nâng cao trình độ về các kiến thức kỹ năng mềm, CNTT để làm hành trang
vững bước cho việc giảng dạy sau này.
Khi con người đã đạt đến trình độ tiên tiến trong mọi lĩnh vực thì đòi hỏi mọi
người nhất là lớp trẻ phải tiếp thu kiến thức ngày càng nhiều và càng chuyên sâu.
Vấn đề đó đòi hỏi người giáo viên phải ngày càng nâng cao kiến thức về chuyên môn
và phương pháp dạy học.
Nhận thức được điều đó, tôi luôn đặt lên hàng đầu tinh thần tích cực, tự giác
như: Soạn giáo án tất cả các tiết dạy một cách kĩ càng, nộp giáo án trước 1 tuần trước
khi giảng dạy, khi dạy chú ý tác phong của người giáo viên khi đứng lớp, giải quyết
những tình huống sư phạm xảy ra trong quá trình giảng dạy, tham khảo ý kiến của
giáo viên hướng dẫn……
Trang 13
Bên cạnh đó bản thân tôi tự nhìn nhận những hạn chế của mình trong hoạt động
dạy học để bản thân có thể tự rút kinh nghiệm và cần phải phát huy những mặt mạnh
của mình cũng như những sáng kiến, những phương pháp tối ưu trong quá trình
giảng dạy.
2.2 NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ LÀM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
a. Những công việc đa làm:
Tên bài dạy
Bài 22: Nhiệt kế - Thang nhiệt độ.
Bài 20: Nguyên tử phân tử chuyển động hay đứng yên
Bài 23: Tác dụng từ - Tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí...
Bài 21: Nhiệt năng.
Bài 48: Mắt.
Bài 47: Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh.
Bài 24: Sự nóng chảy và sự đông đặc.
Bài 24: Cường độ dòng điện.
+ Có sử dụng đầy đủ các thiết bị, đồ đùng dạy học đã chuẩn bị.
+ Tác phong: Khi lên lớp thực hiện đúng theo quy định của nhà trường, ngành
giáo dục. Ăn mặc gọn gàng, lịch sự văn hóa trong ứng xử với học sinh và đồng
nghiệp...
+ Sử dụng phương pháp dạy học phù hợp, biết cách tạo một giờ học thể hiện
tinh thần đổi mới giáo dục và dạy học. Đặc biệt biết đặt học sinh vào vị trí trung tâm.
Trang 14
Về dự giờ:
+ Dự giờ 2 tiết của giáo viên dạy mẫu, có họp rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
Tên giáo viên dạy mẫu
Nguyễn Thị Trang
Trần Đức Bình
Lớp dạy
6C
7D
Tên bài dạy
6A
9B
7C
8C
6A
7C
9C
6A
6C
9C
7A
Bài 22: Nhiệt kế - Thang nhiệt độ.
Bài 45:Ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kỳ.
Bài 23: Tác dụng từ - Tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí...
Bài 21: Nhiệt năng.
Bài 50: Kính lúp.
Bài 49: Mắt cận mắt lão.
Bài 24: Sự nóng chảy và sự đông đặc.
Bài 24: Cường độ dòng điện.
Bài 22: Nhiệt kế - Thang nhiệt độ.
Bài 45:Ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kỳ.
Bài 23: Tác dụng từ - Tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí...
Bài 21: Nhiệt năng.
Bài 47: Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh.
Bài 24: Sự nóng chảy và sự đông đặc.
Bài 49: Mắt cận mắt lão.
Bài 24: Cường độ dòng điện.
Bài 20: Nguyên tử phân tử chuyển động hay đứng yên
Bài 22: Nhiệt kế - Thang nhiệt độ.
+ Về nội dung bài giảng: Các bài giảng đều truyền thụ đầy đủ, chính xác, logic
kiến thức trong bài một cách phù hợp với nội dung đã dự kiến. Tuy nhiên ở
một số bài cần chuẩn bị kỹ hơn về nội dung, dự kiến thời gian chưa hợp lí.
+ Đa số các bài giảng đều sử dụng các phương pháp và phương tiện dạy học
phù hợp với mục tiêu, nội dung các bài giảng nhằm phát huy được tính tích
cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.
+ Khi lên lớp đã giải quyết thỏa đáng các thắc mắc của học sinh tuy nhiên còn
nhiều bài chưa làm nổi bật trọng tâm kiến thúc đã truyền thụ.
+ Đa số các bài điều có cũng cố, chốt lại được các kiến thức đã truyền thụ, có
định hướng vận dụng kiến thức đó và hướng dẫn học sinh tự học để chuẩn bị
cho bài giảng tiếp theo.
2.3 MỨC ĐỘ NẮM VỮNG CÁC NGUYÊN TẮC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC, CÁC QUY ĐỊNH CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ:
Những nguyên tắc và phương pháp dạy học rất phong phú và đa dạng, không có
phương pháp hoặc nguyên tắc dạy học chung nhất cho tất cả các bài dạy thuộc
chuyên ngành Lí – Công nghệ. Do đó, bản thân trong quá trình thực tập giảng dạy ở
trường đã rút ra một số nguyên tắc và phương pháp giảng dạy như sau:
a) Vê mưc độ nắm vững các nguyên tắc:
+ Trước hết là nguyên tắc nộp giáo án cho giáo viên hướng dẫn duyệt qua trước dự
giờ và khi lên lớp.
+ Nguyên tắc sử dụng phấn, đồ dùng dạy học trực quan.
+ Khi lên lớp thực hiện tác phong sư phạm, ăn mặc lịch sự đúng theo quy định của
ngành, của trường THCS Trưng Vương.
b) Vê phương pháp dạy học:
+ Phương pháp đặt ra hệ thống hình ảnh trực quan sinh động, từ đó khơi dậy tính tò
mò, tính sáng tạo của các em.
+ Phương pháp sử dụng đồ dùng dạy học trực quan (tranh ảnh, trình chiếu video
mang tính giáo dục,dụng cụ …).
+ Phương pháp hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm (chọn câu hỏi tương đối khó cá
kiến thức chuyên môn, có nghiệp vụ sư phạm vững vàng, kiến thức xã hội sâu sắc,
có phương pháp dạy học khoa học phù hợp với từng lứa tuổi học sinh. Vì vậy bản
thân tôi tự nhận thấy khả năng sư phạm cần được rèn luyện nhiều hơn, cần phải trau
dồi nhiều hơn nữa về các kiến thức chuyên môn nghiệp vụ. Khi dạy không nên ôm
đồm nhiều kiến thức, chỉ thể hiện bài giảng mà quên theo dõi học sinh có tiếp thu
được hay không. Các tiết học nên đan xen giao lưu, quan sát việc tiếp thu bài của
học sinh, tùy thuộc mức độ nhận thức của các em từ đó đưa ra phương pháp giảng
dạy phù hợp.
Muốn hoạt động dạy học đạt hiểu quả cao thì bản thân cần phải:
- Nghiên cứu thật kỹ nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên và một số sách liên
quan để có nhiều vốn kiến thức trong quá trình soạn kế hoạch bài học.
- Quan tâm theo dõi tình hình học tập, khả năng nhận thức của học sinh để từ đó
tìm ra phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng, sử dụng và khai thác triệt để các
phương tiện hiện có của trường trong quá trình giảng dạy.
Trang 17
- Soạn kế hoạch bài học chu đáo, đảm bảo nội dung kiến thức và trình tự lên lớp.
Cách xác định mục tiêu bài học cần được thay đổi, phải chỉ rõ mức độ học sinh đạt
được sau bài học.
- Chú ý đến xây dựng phương pháp học tập, đặc biệt là phương pháp tự học. Cần
tăng cường hoạt động cá nhân hoặc làm việc theo nhóm nhỏ, tăng cường giao tiếp
“thầy – trò, trò – trò”
- Nâng cao chất lượng câu hỏi, tăng câu hỏi tư duy tích cực. Nhận xét sửa sai các
câu trả lời của học sinh. Hệ thống câu hỏi phải chọn lọc, phục vụ cho viêc đổi mới
phương pháp dạy học như: Câu hỏi tạo tình huống có vấn đề, câu hỏi giúp học sinh
phát hiện kiến thức mới, câu hỏi tạo điều kiện học sinh giải quyết vấn đề, câu hỏi đào
sâu kiến thức, khai thác kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tiễn,...
- Chuẩn bị tốt các đồ dùng dạy học trước khi lên lớp.
Trang 18
động của trường, của lớp, hình thành ở các em một ý thức tự giác hơn trong công
việc học tập của mình và tạo cho các em có một cảm giác gần gũi hơn đối với thầy,
cô và bạn bè. Bên cạnh đó còn giúp các em nhận thức được nhiệm vụ cũng như là
những thành quả của quá trình học tập mang lại, từ đó có thể hướng các em đi theo
một con đường mà mình đã chọn.
b) Những thành tích cụ thể đa đạt được:
Về giáo dục nề nếp cho học sinh:
Tình trạng một số học sinh thực hiện tác phong chưa đúng quy định như mang
dép, bỏ áo ngoài quần, không đeo đây nịch, đồng phục chưa đúng quy định khi học
tăng tiết... có chuyển biến tốt điển hình là:
Trần Tuấn Duy, Lê Công Bảo, Lê Thị Ngọc Hân: đã khắc phục được tình trạng
mang dép, đồng phục buổi chiều chưa đúng quy định.
Về chuyên cần đã hạn chế được tình trạng vắng học không phép, vắng học
tăng tiết buổi chiều, đi học trễ. Có biện pháp trách phạt phù hợp đối với những học
sinh cúp tiết, vắng không phép.
Điển hình như em Trần Lê Khánh Duy đã khắc phục được tình trạng đi trễ.
Duy trì được hạng thi đua của lớp ở mức từ I – V.
Về học tập:
Giáo dục các em phải có tinh thần tự học, phải học bài, soạn bài, làm bài tập trước
khi đến lớp. Khi học trong lớp không nói chuyện riêng.
Kết quả: tình trạng không học bài, không làm bài tập đã được hạn chế một phần.
Có biện pháp trách phạt cụ thể như học sinh trực vệ sinh lớp trước và sau các buổi
học.
Về tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động đoàn thể:
Tổ chức cho học sinh tham gia tất cả các hoạt động do liên đội nhà trường tổ chức
trong thời gian thực tâp như:
Triển khai cho học sinh tham gia thi hái hoa dân chủ nhân ngày quốc tế phụ nữa
- Thông qua các buổi hướng dẫn lao động, sinh hoạt chủ nhiệm giáo dục các
em có ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh chung: không vứt rác bừa bãi trên
sân trường, vẽ bậy lên bàn ghế.
- Thực hiện giúp đỡ các học sinh học tập trên lớp, ở nhà, vui chơi, rèn luyện
sức khỏe, hoạt động xã hội.
- Có mặt đầy đủ trong các buổi sinh hoạt chủ nhiệm. Buổi sinh hoạt 15 phút
đầu giờ theo kế hoạch.
- Thực hiện soạn kế hoạch chủ nhiệm theo tuần đã phân công và được giáo
viên chủ nhiệm duyệt trước khi điều khiển buổi sinh hoạt lớp.
- Đã dạy cho học sinh lớp chủ nhiệm 1 bài nhảy dân vũ, 1 tiết mục kịch phù
hợp với lứa tuổi.
3.3 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC CHỦ
NHIỆM
Trong quá trình thực hiện công tác chủ nhiệm, tôi rút ra được nhiều kinh nghiệm
quý báo cho bản thân về các mặt:
a) Vê công tác tổ chưc lớp:
Chọn ban cán sự lớp phải có uy tín, có trách nhiệm, có năng lực và bản lĩnh.
Các em phải là học sinh ngoan, gương mẫu để các bạn noi theo.
“ Kỉ cương- tình thương- trách nhiệm” là tiêu chí sống, sống mẫu mực đó là tấm
gương để các em học tập. Có kỹ luật chặt chẽ, có quy định, nội quy phải rõ ràng, từ
đó sẽ được học sinh tôn trọng và tự giác chấp hành.
Phải chọn ra ban cán sự bộ môn hướng dẫn các bạn giải bài tập khó để giúp các
học sinh yếu tiến bộ.
Rèn cho học sinh tính tự quản trong các giờ sinh hoạt chủ nhiệm và trong các
buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt 15 phút đầu giờ, ngoại khóa, lao động...
Tổ chức các tiết sinh hoạt chủ nhiệm bắt đầu bằng những tóm tắt kết quả học
tập và rèn luyện của cả lớp trong tuần của ban cán sự lớp. Thông qua sổ đầu bài, sổ
thi đua của liên đội nhà trường, giáo viên chủ nhiệm nhận xét, đánh giá từng học
sinh. Khen thưởng và phê bình kịp thời, luôn nhắc nhở và động viên tinh thần các
em, tạo động lực để cả lớp cố gắng hơn.
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHẤN ĐẤU
1. ƯU, KHUYẾT ĐIỂM
1.1 Ưu điểm:
Thực tập dạy học:
+ Đã nắm vững được những nhiệm vụ cơ bản trong hoạt động chuyên môn và biết
làm một số công việc cụ thể trong công tác giảng dạy của người giáo viên như:
nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, lên kế hoạch, soạn kế hoạch bài học, lên
lớp, chấm bài, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, kiểm tra đánh giá kết quả học
tập, làm hồ sơ, sổ sách, đồ dùng dạy học... Nắm được các đặc điểm của phương
pháp dạy học ở bậc học THCS, học tập kinh nghiệm của giáo viên giỏi....
+ Thực hiện đầy đủ mọi yêu cầu trong công tác giảng dạy: Nộp đủ 10 bài giáo án
cho giáo viên hướng dẫn, chuẩn bị chu đáo đồ dùng dạy học, thực hiện đủ các
bước lên lớp, tham gia góp ý, rút kinh nghiệm với các thành viên trong nhóm.
+ Được vận dụng các kiến thức về phương pháp, hình thức tổ chức trong dạy học
đã học tập và rèn luyện ở nhà trường sư phạm vào việc dạy học cụ thể từ đó rút ra
những kinh nghiệm quý giá cho bản thân trong công tác giảng dạy sau này.
+ Thấy được vị trí, vai trò, trách nhiệm lớn lao của người giáo viên THCS trong
sự nghiệp giáo dục của nước nhà từ đó mà có ý thức không ngừng học tâp, rèn
luyện để có thể đáp ứng một cách tốt nhất nghiệm vụ “trồng người” của mình.
Trang 21
Công tác thực tập chủ nhiệm:
+ Nhìn chung đã nắm được chức năng, nhiệm vụ của công tác giáo dục với tư
cách là giáo viên chủ nhiệm lớp. Nắm được một số đặc điểm tâm sinh lý của học
sinh và biết cách vận dụng nó vào công tác giáo dục.
+ Biết sử dụng một số kỹ năng vào việc quản lí và điều hành các hoạt động của
tập thể học sinh trong lớp như: học tập, lao động, văn nghệ, vui chơi sinh hoạt của
Đội thiếu niên...
sinh cá biệt.
+ Chưa đề ra biện pháp thiết thực trong việc giáo dục học sinh chưa ngoan. Nhất
là chưa tìm được biện pháp hiệu quả để khắc phục tình trạng học sinh chưa soạn
bài, chưa học bài trước khi đến lớp.
2. Tự đánh giá, xếp loại
Qua đợt thực tập này, tôi cảm thấy bản thân đã cố gắng nổ lực hết sức của mình
để hoàn thành trách nhiệm trong đợt thực tập sư phạm năm III và bản thân đã tích
Trang 22
lũy được nhiều kinh nghiệm quý giá cho công tác giảng dạy, chủ nhiệm, tìm hiểu tình
hình thực tiễn của nhà trường, địa phương. Trong quá trình thực tập tại trường, tôi
còn nhận thấy những mặt yếu của mình trong vai trò người giáo viên trong tương lai
từ đó có những phương hướng phấn đấu rèn luyện thêm những mặt hạn chế.
Đứng trên lập trường của một GV để nhận xét thực sự thì tôi còn nhiều mặt hạn
chế, cần học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm từ quý thầy, cô hướng dẫn. Nhưng thực tế
thì tôi cũng cảm nhận được những mặt hạn chế của mình do là sinh viên nên còn non
yếu về kiến thức chuyên môn. Do đó, tôi nhận thấy mình cần cố gắng học hỏi nâng
cao trình độ chuyên môn và phương pháp giảng dạy để sau này vững bước trong sự
nghiệp “ trồng người”.
Xếp loại TTSP: ……
3. Phương hướng phấn đấu sau đợt TTSP
- Qua đợt thực tập, tôi nhận thấy chưa xử lý thật tốt với các tình huống trên lớp.
Do đó tích cực hơn trong học tập sẽ giúp tôi có nhiều vốn kiến thức hỗ trợ cho việc
giảng dạy.
- Vấn đề tập giảng và dự tiết tập giảng của các bạn cũng là một vấn đề rất quan
trọng, nó giúp ta nói năng lưu lót hơn trước đám đông, rút ra nhiều kinh nghiệm quy
báu, bổ trợ phương pháp và dần hình thành phong cách giảng dạy của bản thân. Do
đó khi về trường tôi sẽ đẩy mạnh việc tập dạy, nâng cao kiến thức về chuyên môn
nhiều hơn, bởi vì người thầy giáo phải hơn học sinh một cái đầu, học hỏi thêm những
giáo viên nhiệt tình, giỏi về chuyên môn; thầy Trương Đức Minh một tổng phụ trách
Đội giỏi đầy nhiệt huyết, năng dộng và cô hướng dẫn chủ nhiệm Phạm Thị Hải Yến
một giáo viên yêu nghề và một nhà giáo dục rất tâm lý, đã nhiệt tình giúp đỡ và
không ngại thời gian quý báu của mình. Vì vậy, bản thân tôi xin hứa luôn phấn đấu
hết mình và làm tròn tốt nhiệm vụ của một giáo viên trong tương lai để xứng đáng
với câu của chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích
trăm năm trồng người”.
III. NHẬN XÉT CỦA NHÓM SINH VIÊN VÀ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
1. Nhận xét và kết luận của nhóm sinh viên ( ghi cụ thể ý kiến góp ý và kết luận
của các thành viên trong nhóm).
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
2. Nhận xét và kết luận của giáo viên hướng dẫn (ghi rõ ưu điểm và hạn chế)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Hiệp Tân, Ngày tháng năm 2016
Sinh viên ký tên
Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Thành Lợi
Nguyễn Thị Trang
Trang 24