TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA NÔNG LÂM NGHƯ NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LIỀU LƯỢNG PHUN THÍCH
HỢP DỊCH CHIẾT TỎI, ỚT TRỪ MỘT SỐ SÂU HẠI TRÊN
GIỐNG CÀ CHUA LAI F1 SAFINA 404 TRONG VỤ XUÂN,
TẠI KHU THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH, KHOA NÔNG
LÂM NGHƯ NGHIỆP, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
THANH HÓA - 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA NÔNG LÂM NGHƯ NGHIỆP
Khóa luận tốt nghiệp
BM: Thuốc BVTV
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LIỀU LƯỢNG PHUN DỊCH
CHIẾT TỪ TỎI, ỚT TRỪ MỘT SỐ SÂU HẠI TRÊN GIỐNG
CÀ CHUA LAI F1 SAFINA 404 TRONG VỤ XUÂN, TẠI
KHU THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH, KHOA NÔNG LÂM
NGHƯ NGHIỆP, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
Sinh viên thực hiện:
SVTH: La Thị Ngọc
33
Lớp: K16-BVTV
Khóa luận tốt nghiệp
BM: Thuốc BVTV
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp, con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô
giáo ThS. Nguyễn Thị Mai - Người đã dành rất nhiều tình cảm yêu thương, sự quan tâm
tới sinh viên chúng con; sự tận tình hướng dẫn và góp ý quý báu cho con trong quá trình
thực hiện đề tài và hoàn thành bài khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn các bạn trong nhóm thực tập đã tận tình giúp đỡ em
trong suốt thời gian thực tập. Cảm ơn các anh chị, các bạn cùng làm khóa luận đã giúp đỡ
mình rất nhiều,cùng tập thể cán bộ Trường Đại học Hông đức đã tạo mọi điều kiện tốt
nhất cho em có thể thực hiện và hoàn thành đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô giáo khoa Bảo vệ thực vật - Trường Đại
học Hồng Đức đã tận tình truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian
học tập.
Lời cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, người thân và bạn bè
đã luôn động viên và hỗ trợ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn thành khóa luận, mặc dù bản thân đã cố
gắng rất nhiều, nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Em rất
mong sẽ nhận được sự góp ý của quý Thầy -Cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện
hơn.
66
Lớp: K16-BVTV
Khóa luận tốt nghiệp
BM: Thuốc BVTV
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV
D
ĐHHD
ĐC
H
I
KLTB
NSCT
STT
TB
Đỏ bt
TLDQ
VR
TLNVR
MS
TT
RR
Xbt
Xs
xuất.
Cây cà chua trồng trong điều kiện nóng ẩm ở nước ta dễ mắc nhiều bệnh gây
hại như: Héo xanh, virus…Ngoài ra mùa hè ở vùng nhiệt đới còn làm cà chua kém
đậu trái vì nhiệt độ cao, hạt phấn bị chết (bất thụ). Nếu gặp mưa nhiều vào thời
gian trái chín chậm và bị nứt. Cây cà chua có thể trồng trên nhiều loại đất khác
nhau. Tuy nhiên cà chua được trồng tốt nhất sau vụ cải bắp hay dưa leo, những loại
SVTH: La Thị Ngọc
88
Lớp: K16-BVTV
Khóa luận tốt nghiệp
BM: Thuốc BVTV
cây bón nhiều phân hữu cơ và đạm, để nâng cao năng suất, chất lượng và tăng hiệu
quả kinh tế cho người sản xuất.
Thanh Hóa là tỉnh có diện tích rộng, người đông tuy nhiên diện tích sản xuất
rau các loại không nhiều, chủ yếu trồng trên chân đất chuyên màu và chân đất lúa màu, trong đó vụ Đông là vụ có diện tích trồng rau lớn, năng suất sản lượng cao
nhất với một số loại rau chiếm ưu thế như: Cà chua, su hào, bắp cải…Tập trung chủ
yếu các huyện có diện tích rau lớn như: Vĩnh Lộc, Hoằng Hoá, Thọ Xuân, Hậu
Lộc…Việc lạm dụng các loại phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất đã
tạo nên nhiều sâu bệnh hại gây hại cho cây trồng ảnh hưởng đến chất lượng nông
sản và môi trường sinh thái.
Thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học còn ảnh hưởng nghiêm trọng
tới sức khỏe con người, vật nuôi…Trong khi thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc
thảo mộc hoàn toàn ngược lại. Nó hoàn toàn có trong tự nhiên tận dụng với nguồn
nguyên liệu dễ kiếm đồng thời an toàn với môi trường sinh thái, không ảnh hưởng
chua lai F1 SAFINA 404 với các liều lượng phun khác nhau ở thí nghiệm trong
phòng và ruộng thí nghiệm.
Đánh giá được ảnh hưởng của liều lượng phun hỗn hợp dịch chiết từ tỏi, ớt
khác nhau đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng quả của giống cà chua lai
F1 SAFINA 404.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần khẳng định vai trò và giá trị của
việc dùng thuốc thảo mộc trong phòng trừ một số sâu hại trên cây cà chua.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Là cơ sở để khuyến cáo việc sử dụng thuốc thảo mộc từ dịch chiết từ tỏi, ớt
trong phòng trừ một số sâu hại trên cây cà chua.
- Nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế, tạo sản phẩm sạch và góp phần bảo
vệ môi trường sinh thái.
SVTH: La Thị Ngọc
10
10
Lớp: K16-BVTV
Khóa luận tốt nghiệp
BM: Thuốc BVTV
II. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Tình hình sản xuất tin học tại thế giới và Việt Nam
2.1.1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới.
Sản lượng (1000
tấn)
Châu Phi
860,74
479,07
17.236,03
24.365,66
Châu Á
Châu Âu
Châu Úc
2436,49
553,4
9,13
20,02
50,86
33,58
81.812,01
39,32
21.760,15
63,28
577,66
Nguồn: FAO database static 2011
8
9
10
Tên nước
Sản lượng (nghìn tấn)
Trung Quốc
41.879,68
Mỹ
12.902,00
Ấn Độ
11.979,70
Thỗ Nhĩ Kì
10.052,00
Ai Cập
8.544,99
Italia
6.024,80
Iran
5.256,11
Tây Ban Nha
4.312,70
Brazil
3.691,32
Nga
2.000,00
Nguồn: FAO database static 2011
Cà chua là loại rau cho hiệu quả kinh tế cao và là mặt hàng xuất khẩu quan
trọng ở nhiều nước cả 2 dạng ăn tươi và chế biến.
Tên nước
Sản lượng
(tấn)
Mỹ
1116340
Nga
673894
Đức
654966
Pháp
482546
Anh
419045
Canada
193297
Tây
Ban 189319
Nha
Hà Lan
156280
Irac
112129
A-Rập
103498
Giá trị (1000
$)
1431590
cà chua sớm nhất. Ngay từ 1918, Đài Loan đã phát triển cà chua đóng hộp.
Năm 1967, họ mới chỉ là một công ty chế biến cà chua. Đến năm 1976, họ đã có tới
50 nhà máy sản xuất cà chua đóng hộp.
2.1.5. Tình hình sản xuất cà chua tại Việt nam
Cà chua là cây được du nhập vào Việt Nam mới được hơn trăm năm nhưng
đã trở thành một loại rau phổ biến và ngày càng được sử dụng rộng rãi. Cà chua ở
nước ta được trồng chủ yếu vào vụ đông với diện tích khoảng 6.800- 7.300 ha và
thường tập trung ở các tỉnh thuộc đồng bằng và trung du bắc bộ( Hà Nội, Hải
Dương, Vĩnh Phúc...), còn ở miền nam tập trung vào các tỉnh An Giang, Tiền
Giang, Lâm Đồng...
SVTH: La Thị Ngọc
13
13
Lớp: K16-BVTV
Khóa luận tốt nghiệp
BM: Thuốc BVTV
Trong điều tra của TS. Phạm Đồng Quảng và cs, hiện nay cả nước có khoảng
115 giống cà chua được gieo trồng trong đó có 10 giống được gieo trồng với diện
tích lớn 6259 ha, chiếm 55% diện tích cả nước. Giông M386 được trồng nhiều nhất
( khoảng 1432 ha), tiếp theo là giống cà chua Pháp, VL200, TN002, Red Crown.....
Ở Việt Nam giai đoạn từ 1996 - 2001, diện tích trồng cà chua tăng lên 10.000
ha ( từ 7.509 ha năm 1996 tăng lên 17.834 ha năm 2001). Đến năm 2008 diện tích
tăng lên 24.850 ha. Năng suất cà chua nước ta tăng lên đáng kể. Năm 2008, năng
suất cà chua nước ta là 216 tạ/ha bằng 87,10% năng suất thế giới (247,966 tạ/ha).
mà hàng loạt các giống cà chua mới, năng suất cao, phẩm chất tốt ra đời để đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Để phục vụ công tác đó cần sử dụng rất
nhiều phương pháp lai tạo, chọn lọc, xử lí đột biến, nuôi cấy invitro...
Tuy nhiên, so với sự phát triển chung của cả thế giới thì cả diện tích và năng
suất ở nước ta còn thấp. Theo dự đoán của một số nhà chuyên môn thì trong một
vài năm tới diện tích và năng suất cà chua đều tăng nhanh do:
Các nhà chọn giống trong những năm tới sẽ đưa ra sản xuất hàng loạt
các giống có ưu điểm cả về năng suất và chất lượng, phù hợp với từng vùng sinh
thái, từng mùa vụ nhất là các vụ trái, giải quyết rau giáp vụ.
SVTH: La Thị Ngọc
14
14
Lớp: K16-BVTV
Khóa luận tốt nghiệp
BM: Thuốc BVTV
Các tiến bộ khoa học kĩ thuật mới sẽ được hướng dẫn và phổ biến chi
nông dân các tỉnh.
Nước ta đã đưa vào một nhà máy chế biến cà chua cô đặc theo dây
chuyền hiện đại tại Hải Phòng với công suất 10 tấn nguyên liệu/ngày. Vì vậy việc
quy hoạch vùng trồng cà chua để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy này đang trở
nên cấp thiết nhất là ở các tỉnh Hải Phòng, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Thái
Bình.
2.2. Tổng quan về cây cà chua.
BM: Thuốc BVTV
nhiên, thời gian cây cà chua được trồng như cây cảnh vì màu sắc, hình dạng quả
đẹp mắt. Người ta cho rằng cà chua có chứa chất độc vì nó có họ với cả độc dược
( dẫn theo Mai Thị Phương Anh, 2003).
Vào thế kỉ 18 cà chua được đưa vào châu Á nhờ các lái buôn người Châu Âu
và thực dân Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. Đầu tiên là philippin, đảo Java và
Malaysia, sau đó đến các nước khác và trở nên phổ biến.
Cà chua du nhập vào Việt Nam từ thời thực dân Pháp chiếm đóng, tức là vào
khoảng hơn 100 năm trước đây, và được người dân thuần hóa thành cây bản địa.
Mãi đến cuối thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19, cà chua mới được xếp vào cây rau thực
phẩm có giá trị và từ đó ngày càng phát triển rộng khắp trên thế giới.
2.2.2. Phân loại
Cà chua (Lycopersion esculentum Mill) thuộc họ cà ( Solaneceae), chi
(Lycopersion). Có bộ nhiễm sắc thể 2n=24 và gồm 12 loài cà chua được nghiên cứu
và thành lập hệ thống phân loại theo quan điêm riêng của nhiều tác giả.
2.2.3. Giá trị dinh dưỡng và giá trị y học.
Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao. Trong các loại rau, củ,
quả dùng làm rau thì cà chua là loại thực phẩm chứa vitamin, chất khoáng và nhiều
chất có hoạt tính sinh học nhất, là thực phẩm có lợi cho sức khỏe. Theo các nhà
dinh dưỡng hằng ngày mỗi người sử dụng 100 - 200g cà chua sẽ thõa mãn nhu cầu
vitamin thiết yếu và các khoáng chất chủ yếu.
Theo Ersakov và Araximovich (1952) thành phần của cà chua như sau: trọng
lượng của chất khô là 5-6% trong đó đường dễ tan chiếm 3%, axit hữu cơ 0,5%,
xenlulo 0,84%, chất keo 0,13%, protein 0,95%, lipit thô 0,2%, chất khoáng 0,6%.
Hàm lượng chất Vitamin C trong quả tươi chiếm 17-35,7mg (dẫn theo Tạ Thu Cúc,
1985).
SVTH: La Thị Ngọc
21 Kcal
0,33 g
0,85 g
4,46 g
1,10 g
223 mg
24 mg
11mg
5 mg
19mg
623 IU
0,33 mg
0,628 mg
Nước ép tự nhiên
93,9 g
17 Kcal
0,06 g
0,76 g
4,23 g
0,40 g
220mg
19 mg
11 mg
9 mg
18,3 mg
556 IU
0,91 mg
0,67 mg
cơ thể bài xuất cholesterol, gaimr cục máu đông, đề phòng tai biến của bệnh tim
mạch, bệnh béo phì. Cà chua ăn tươi, làm nươc ép thì không mất vitamin C nhưng
khi nấu chín làm sốt cà chua, nấu canh với sườn, với thịt nạc hay riêu cua, riêu
cá....lại làm tăng khả năng hấp thụ Lycopen và beta-caroten. Cầ chua có lợi cho mọi
cho sức khỏe ở mọi lứa tuổi. Đối với chị em phụ nữ, ăn nhiều cà chua sẽ có làn da
khỏe đẹp, giảm nguy cơ béo phì và giảm nguy cơ ung thư vú. Ngoài ra nếu sử
dụng nhiều cà chua thì tỉ lệ oxi hóa làm hư các caaus trúc sinh hóa của ADN giảm
xuống thấp nhất.
2.2.5. Giá trị kinh tế
Cà chua là một loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng và nhiều cách sử dụng.
Có thể dùng ăn tươi thay hoa quả, trộn salat, xào, nấu canh, nấu sốt vang và cũng
có thể chế biến thành các sản phẩm như cà chua cô đặc, tương cà chua, nước sốt
nấm, cà chua đóng hộp hay mứt cà chua, nước ép.... Ngoài ra, thể chiết tách hạt cà
chua để lấy dầu.
Quả cà chua vừa có thể dùng để ăn tươi, nấu nướng vừa là nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến với các loại sản phẩm khác nhau. Do đó, với nhiêunước trên
thế giới thì cây cà chua là một loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế rất cao và là
mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
Theo FAO (1999) Đài Loan hằng năm xuất khẩu cà chua tươi với tổng giá trị
là 952.000USD và 48000 USD cà chua chế biến. Lượng cà chua trao đổi trên thị
trường thế giới nam 1999 là 36,7 tấn trong đó cà chua được dùng ở dạng ăn tươi chỉ
chiếm 5-7%. Ở Mỹ (1997) tổng giá trị xuất 1ha cà chua cao hơn hơn gấp 4 lần so
với lúa nước, 20 lần so với lúa mì.
Cà chua là một trong những mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao kể cả tươi và
chế biến. Lượng cà chua trao đổi trên thị trường quốc tế là 32,7 triệu tấn, trong đó
10% ở dạng quả tươi. Ở Việt Nam cà chua được trồng trên 100 năm nay, diện tích
gieo trồng hiện nay biến động biến động từ 15 đến 17 nghìn ha, sản lượng 280
nghìn tấn. Mức thụ bình quân đầu người của nước ta là: 3kg/người/năm. Tại khu
vực Đồng bằng sông Hồng sản xuất cà chua cho thu nhập bình quân 42- 68,4 triệu
đồng/ha/vụ, lãi thuần đạt 15- 26 triệu, cao hơn nhiềuso với trồng lúa. Trông lúa chỉ
2.2.6.2. Thân cà chua
Thân tròn, thẳng đứng, mọng nước, phủ nhiều lông khi cây lớn gốc dần dần
hóa gỗ. Thân mang lá và phát hoa. Ở nách lá là chồi nách.Chồi nách ở các vị trí
khác nhau có tốc đọ sinh trưởng và phát dục khác nhau, thường chồi nách ở ngay
dưới chùm hoa thứ nhất có khả năng tăng trưởng mạnh mẽ và phát dục sớm so với
các chồi gần nách gốc.
2.2.6.3. Lá cà chua
Lá thuộc lá kép lông chim lẻ, mỗi lá có 3-4 đôi lá chét, ngọn lá có một lá
riêng gọi là lá đỉnh. Rìa lá chét đều có răng cưa nông hay sâu tùy giống thường thể
hiện đầy đủ sau khi cây có chùm hoa đầu tiên.
SVTH: La Thị Ngọc
19
19
Lớp: K16-BVTV
Khóa luận tốt nghiệp
BM: Thuốc BVTV
2.2.6.4. Hoa cà chua.
Hoa mọc thành chùm, lưỡng tính, tự thụ phấn là chính. Sự thụ phấn chéo ở
cà chua khó xảy ra vì hoa cà chua chứa nhiều tiết tố chứa các alkloid độc nên
không hấp dẫn côn trùng và hạt phấn nặng không bay xa được. Số lượng hoa trên
chùm thay đổi tùy thời tiết thường từ 5-20 hoa.
2.2.6.5. Quả cà chua.
Trái cà chua thuộc loại mọng nước, có hình dạng thay đổi từ tròn. Vỏ quả
BM: Thuốc BVTV
nghiêm ngặt, không được trồng cà chua trên đất mà cây trồng trước là cây họ cà.
Đất có ít nấm bệnh là điều kiện rất cơ bản để trồng cà chua có năng suất cao và chất
lượng tốt. Đất phù hợp với cây cà chua là đất thịt nhẹ, đất cát pha, tơi xốp, tưới tiêu
dễ dàng, độ pH từ 5,5 – 7,5. Độ pH thích hợp nhất cho cà chua sinh trưởng phát
triển là 6 – 6,5. Trên đất có độ pH dưới 5, cây cà chua bị bệnh héo xanh gây hại. Cà
chua là cây thân lá sinh trưởng mạnh, khả năng ra hoa quả rất lớn, vì vậy cung cấp
đầy đủ chất dinh dưỡng là yếu tố có tính chất quyết định đến năng suất, chất lượng
quả. Cà chua cần ít nhất 12 nguyên tố dinh dưỡng đó là N, K, P, Ca, S, Mg, Bo, Fe,
Cu, Zn và molipđen.Cà chua hút nhiều nhất là Kali, sau đó là đạm và ít nhất là lân.
Cà chua sử dụng 60% lượng N, 50-60% K20 và 15-20% P205 tổng lượng phân bón
vào đất suốt vụ trồng (theo Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Bích Hà, 2000) [21].
- Nitơ: có tác dụng thúc đẩy sinh trưởng thân lá, phân hoá hoa sớm, số lượng hoa
trên cây nhiều, hoa to, tăng khối lượng quả và làm tăng năng suất trên đơn vị diện
tích. - Phốt pho: lân có tác dụng kích thích hệ rễ cà chua sinh trưởng nhất là thời kỳ
cây con. Bón lân đầy đủ rút ngắn thời gian sinh trưởng, cây ra hoa sớm, tăng tỷ lệ
đậu quả, quả chín sớm, tăng chất lượng quả. Lân khó hoà tan nên thường bón lót
trước khi trồng. - Kali: cần thiết để hình thành thân, bầu quả; kali làm cho cây cứng
chắc, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận, tăng quá trình
quang hợp, tăng cường quá trình vận chuyển các chất hữu cơ và đường vào quả.
Đặc biệt kali có tác dụng tốt đối với hình thái quả, quả nhẵn, thịt quả chắc, do đó
làm tăng khả năng bảo quản và vận chuyển quả chín. Cây cần nhiều kali nhất vào
thời kỳ ra hoa, hình thành quả - Các yếu tố vi lượng: có tác dụng quan trọng đối với
sự sinh trưởng và phát triển của cây đặc biệt là cải tiến chất lượng quả. Cà chua
phản ứng tốt với các nguyên tố vi lượng B, Mn, Zn… Trên đất chua nên bón phân
Mo [21]. Để có thể dáp ứng đầy đủ và đúng lúc cho cây cà chua, chúng ta cần phải
hiểu rõ nhu cầu dinh dưỡng của cây và khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất định
trồng cà chua. Có như vậy năng suất cà chua mới cao và được ổn định. 2.2.2.2
nhiệt độ thích hợp thì cây cà chua có thể sinh trưởng, phát triển ở nhiều vùng sinh
thái và nhiều mùa vụ khác nhau. Tuy cây cà chua không phản ứng chặt chẽ với thời
gian chiếu sáng nhưng cây cà chua đòi hỏi cường độ chiếu sáng mạnh trong suốt
thời kỳ sinh trưởng, nếu thiếu ánh sáng cây sẽ sinh trưởng yếu, thời gian sinh
trưởng kéo dài và sản lượng thấp, chất lượng quả giảm, hương vị kém. Thiếu ánh
sáng nghiêm trọng dẫn đến rụng nụ, rụng hoa, rụng quả. Cường độ ánh sáng yếu
làm cho nhụy bị co rút lại. phát triển không bình thường. giảm khả năng tiếp thu hạt
phấn của núm nhụy Cường độ ánh sáng thích hợp cho cà chua sinh trưởng phát
triển từ 4.000-10.000 lux (theo Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Bích Hà, 2000)
[21]. Ánh sáng có cường độ thấp sẽ tạo nên những hạt phấn không có sức sống và
vòi nhụy vươn dài, gây khó khăn cho sự thụ phấn, giảm khả năng thụ tinh dẫn đến
năng suất giảm và quả thường bị dị hình (Kallo, 1993) [32]. Trong điều kiện thiếu
ánh sáng có thể điều khiển sự sinh trưởng, phát triển của cây thông qua chế độ dinh
dưỡng khoáng. Chất lượng quả cà chua phụ thuộc nhiều bởi chất lượng, thời gian
và cường độ ánh sáng. Vì trong điều kiện chiếu sáng khong đầy đủ lượng axit
ascorbic trong quả giảm, do đó trong điều kiện này cần tăng cường bón phân kali
và phân lân tùy theo đặc trưng đặc tính của từng giống. Cần bố trí mật độ thích hợp
để cây sử dụng ánh sáng có hiệu quả nhất.
2.2.2.4 Nước, độ ẩm Chế độ nước trong cây là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng
đến cường độ của các quá trình sinh lý cơ bản: quang hợp, hô hấp, sinh trưởng và
phát triển…Theo cấu tạo của lá và hệ rễ thì cây cà chua là loại cây trồng tương đối
chịu hạn nhưng không có khả năng chịu úng. Tuy vậy do cà chua sinh trưởng trong
SVTH: La Thị Ngọc
22
22
Lớp: K16-BVTV
Bọ phấn
Bemisia tabasi
2
Ruồi đục Liriomiza satiae
lá
Sâu xanh Helicoverpa
3
4
5
Sâu xanh
da láng
Sâu
khoang
Spodoptera
exigua
Spodoptera
litura
SVTH: La Thị Ngọc
Giai đọa sâu
gây hại
Sâu non, sâu
Khóa luận tốt nghiệp
BM: Thuốc BVTV
Từ kết quả ở bảng 3.4 trên cho thấy: Tất cả 5 loại đều gây bệnh tại giai đoạn
sâu non, chỉ bọ phấn là gây hại cả ở giai đoạn trưởng thành. Phương thức gây hại
của các loại sâu chủ yếu là gặm phá, đục và chích hút có loại thìchir gây hại ở một
bộ phận cây (ruồi đục lá) có loại thì gây hại trên khắp các bộ phận cây (sâu xanh,
sâu khoang) có loại gây hại tai ba bộ phận trên cây (bọ phấn, sâu xanh da lánh hại ở
lá, ngọn, phần thân non). Một số đặc điểm của 5 loài sâu hại chính:
2.3.1 Bọ phấn B. tabacl
Bọ phấn xuất hiện suốt giai đoạn sinh trưởng của cây. Vòng đời: Trứng 5-9
ngày, ấu trùng 14 ngày, trưởng thành có thể sống đến 30 ngày. Bọ trưởng thành có
kích thước nhỏ, dài khoảng 0,8- 1,5mm, sải cánh 1,1-2mm. Hai đôi cánh trước và
sau gần bằng nhau. Trên cơ thể phủ một lớp sáp màu trắng, chân dài và mảnh. Bọ
trưởng thành hoạt động vào sáng sớm và chiều mát, xuất hiện ở giai đoạn quả rộ cà
chua, khi trời nắng và mưa to chúng thường nấp ở những lá gần mặt đất những nơi
rậm rạp.
Chúng chích hút nhựa cây ở lá ngọn và phần thân non làm cho cây bị héo ngà và
vàng chết. Chúng là nguyên nhân truyền các bệnh virus cho cây cụ thể là bệnh xoăn
lá cà chua. Trứng bọ phấn rất nhỏ, hình bầu dục, có cuống mới đẻ màu trắng trong
sau chuyển màu nâu nhạt rồi thành màu nâu xám. Sâu non màu vàng nhạt, hình
ôvan, đẩy sức dài khoảng 0,7-0,9mm. Sâu non bò chậm chạp trên lá, chúng thường
ở mặt dưới lá, cuối tuổi chúng lột xác hóa nhộng. Sâu non xuất hiện nhiều ở giai
đoạn cà chua phát triển thân lá và chùm nụ đầu. Nhộng già hình bầu dục, mầu sáng
có lông thưa ở hai bên sườn.
2.3.2. Sâu khoang S.Litura
Sâu khoang xuất hiện trong suốt quá trình sinh trưởng của cây, chúng là một
loài sâu ăn tạp. Vòng đời 25-48 ngày, trứng 3-7 ngày, sâu non 12-17 ngày, nhộng 810 ngày, trưởng thành 2-4 ngày. Trưởng thành là loài bướm có thân dài 17-20mm,
- Biện pháp canh tác
+ Chọn các giống cà chua có khả năng chống chịu được sâu bệnh cao, thích nghi
được với điều kiện tại khu thí nghiệm của Khoa NLNN, Trường Đại học Hồng Đức
và có năng suất cao.
+ Chọn đất trồng cà chua thích hợp: như đất thịt pha cát, đất bazan, pH từ 5,5-6,5.
Chọn những chân đất mới hoặc những chân đất vụ trước không trồng cây họ cà để
tránh sâu phát sinh, phát triển. Làm đất thu dọn sạch sẽ và mang đi tiêu hủy tàn dư
cỏ dại. Xới xáo kĩ, bónn vôi ngay khi cày lật đất, phơi ải 7-10 ngày trước khi trồng,
bón phấn lót lên luống.
- Biện pháp sử dụng thiên địch
Trong quá trình điều tra chúng tôi có phát hiện một số thiên địch của các loại
sâu như: Bọ dừa, ong mắt đỏ, kiến...Vì vây, khuyến khích nông dân bảo vệ và phát
triển những loài thiên địch này.
- Biện pháp sử dụng Pheromone giơí tính
SVTH: La Thị Ngọc
25
25
Lớp: K16-BVTV