Đánh giá nhà ở thấp tầng tại một số khu đô thị mới hà nội theo tiêu chí thiết kế thụ động (tt) - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------

NGÔ ĐỨC HẠNH

ĐÁNH GIÁ NHÀ Ở THẤP TẦNG TẠI MỘT SỐ
KHU ĐÔ THỊ MỚI HÀ NỘI THEO TIÊU CHÍ
THIẾT KẾ THỤ ĐỘNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KIẾN TRÚC

Hà Nội – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------

NGÔ ĐỨC HẠNH
KHÓA 2014 – 2016

ĐÁNH GIÁ NHÀ Ở THẤP TẦNG TẠI MỘT SỐ KHU
ĐÔ THỊ MỚI HÀ NỘI THEO TIÊU CHÍ THIẾT KẾ
THỤ ĐỘNG

Ngô Đức Hạnh


MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục hình ảnh
Danh mục bảng biểu
MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài……………………………………..…….………...……..1
* Mục đích nghiên cứu……………………………………….…….............…2
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………..…..…..…2
* Phương pháp nghiên cứu………………………………………….….....…..2
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài…………………………....………3
* Cấu trúc luận văn…………………………………………..………..……....3
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG NHÀ Ở THẤP TẦNG TẠI MỘT SỐ KĐT
MỚI HÀ NỘI THEO HƯỚNG THIẾT KẾ THỤ ĐỘNG……………………4
1.1 Một số khái niệm……………………………….………………..…..…..4
1.1.1 Thiết kế thụ động – Nhà ở thấp tầng thiết kế thụ động…………………4
1.1.2 Khu đô thị mới…………………………………………………...….…..5
1.2 Sơ lược lịch sử phát triển Nhà ở thấp tầng trên Thế giới theo hướng
thiết kế thụ động……………………………………..……..…………….….8


1.2.1 Sự hình thành và phát triển Nhà ở thấp tầng theo hướng thiết kế
thụđộng…………………………………………………………………………
...8
1.2.2 Một số công trình Nhà ở thấp tầng theo hướng thiết kế thụ động trên

2.2.1 Văn bản pháp lý………………………………………………...……...35
2.2.2 Một số văn bản pháp lý liên quan đến Nhà ở thấp tầng thiết kế thụ
động………………………………………………………………………….35
2.3 Điều kiện tự nhiên tại Hà Nội……………………………….....……....36
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng các dạng Nhà ở thấp tầng
thiết kế thụ động…………...........................................................................38
2.4.1 Yếu tố Kinh tế - Xã hội………………………..………………...…….38
2.4.2 Yếu tố điều kiện khí hậu tự nhiên………………...………………...…39
2.4.3 Yếu tố về quy hoạch - kiến trúc……………………………….…...…..40
2.5 Các xu hướng Kiến trúc Nhà ở áp dụng giải pháp thiết kế thụ
động………………………………………………………………….………43
2.5.1 Kiến trúc Nhà ở hiệu suất năng lượng………………….……………...43


2.5.2 Kiến trúc Nhà ở sinh thái……………………………….…………...…45
2.5.3 Kiến trúc Nhà ở xanh – bền vững……………………….………….….45
2.6 Tiêu chí thiết kế thụ động cho Nhà ở thấp tầng…………...…………46
2.6.1 Tiêu chí thứ 1: Hướng nhà, mặt bằng tổng thể…………….…….…….46
2.6.2 Tiêu chí thứ 2: Thông gió tự nhiên, chiếu sáng tự nhiên…………..…..46
2.6.3 Tiêu chí thứ 3: Cách nhiệt mái và tường ngoài……………….…....….47
2.6.4 Tiêu chí thứ 4: Giải pháp che chắn nắng rọi, che mưa…………...……48
2.7 Phương pháp đánh giá Nhà ở thấp tầng theo tiêu chí thiết kế thụ
động……………………………………………………………………...….49
2.7.1 Phương pháp 1: Sử dụng phần mềm mô phỏng để đánh giá công
trình……………………………………………………………………...…..49
2.7.2 Phương pháp 2: Đánh giá Hồ sơ thiết kế cơ sở của mẫu Nhà ở thấp tầng
theo các tiêu chí thiết kế thụ động, trên cơ sở áp dụng QCVN09:2013..........52
2.7.3 Phương pháp 3: Phương pháp đánh giá dựa trên quan trắc, định tính và
sử dụng kết quả điều tra xã hội học theo phiếu……………….……..……....56
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ NHÀ Ở THẤP TẦNG TẠI KĐT KIM CHUNG –


Tên đầy đủ

KĐT

Khu đô thị

MĐXD

Mật độ xây dựng

HSXD

Hệ số xây dựng

KCTN

Kết cấu che nắng

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCXD

Tiêu chuẩn xây dựng

SHGC

Solar Heat Gain Coefficient (Hệ số hấp thụ nhiệt của kính)

Hệ số tổng truyền nhiệt của kết cấu tường, W/m2.K

OTTVT

Overall Thermal Transfer Value (Chỉ số truyền nhiệt tổng
qua tường)
Cường độ dòng nhiệt trung bình truyền qua 1 m2 tường
ngoài vào nhà,W/m2

OTTVM

Chỉ số truyền nhiệt tổng qua mái
Cường độ dòng nhiệt trung bình truyền qua 1 m2 kết cấu
mái vào nhà ,W/m2

VLT

Visible Light Transmission (Hệ số xuyên ánh sáng của kính)
Biểu diễn tỉ lệ phần trăm của phần năng lượng ánh sáng
xuyên qua kính so với phần năng lượng ánh sáng chiếu tới
bề mặt kính, %;

WWR

Window to Wall Ratio (Tỷ số diện tích cửa sổ - tường),
không thứ nguyên.

KCBC

Kết cấu bao che


Hình 1.7

Nhà nông thôn Bắc Bộ

Hình 1.8

Bố cục nhà nông thôn Bắc Bộ

Hình 1.9

Nhà vườn Huế

Hình 1.10

Nhà sàn của người Tày

Hình 1.11

Nhà dài dân tộc Êde

Hình 1.12

Biệt thự Tân cổ điển trên phố Trần Hưng Đạo

Hình 1.13

Nhà ở Stacking

Hình 1.14


Hình 3.1

Nhà ở biệt thự song lập – KĐT Dương Nội

Hình 3.2

Vị trí công trình

Hình 3.3

Mô phỏng Hướng và đường biểu kiến mặt trời

Hình 3.4

Tác động gió lên công trình

Hình 3.5

Mô phỏng gió tác động lên công trình

Hình 3.6

Mô phỏng bóng đổ của công trình

Hình 3.7

Mô phỏng chiếu sáng tự nhiên trong công trình

Hình 3.8

Hình 3.15

Trạch

Hình 3.16

Phối cảnh Nhà ở biệt thự KĐT Kim Chung – Di Trạch
Mặt bằng các tầng 1 và 2 Nhà ở biệt thự KĐT Kim Chung –

Hình 3.17

Di Trạch
Mặt bằng các tầng Nhà ở biệt thự KĐT Kim Chung – Di

Hình 3.18

Trạch
Cấu tạo tường và mái Nhà ở biệt thự KĐT Kim Chung – Di

Hình 3.19

Trạch

Hình 3.20

Giải pháp che chắn nắng

Hình 3.21

Nhà ở Liền kế A8-LK6-KĐT Mỗ Lao

Tên bảng

Bảng 2.1

Bảng đáng giá Nhà ở theo phương pháp 1

Bảng 2.2

Bảng tổng kết đánh giá Mẫu Nhà ở theo phương pháp 1

Bảng 2.3

Bàng đánh giá Mẫu nhà ở theo phương pháp 2

Bảng 2.4

Bảng tổng kết đánh giá Mẫu nhà ở theo phương pháp 2

Bảng 3.1

Bảng thống kê các mẫu Nhà ở được đánh giá
Bảng đánh giá Hướng nhà mẫu SL3-Biệt thự song lập KĐT

Bảng 3.2

Dương Nội
Bảng đánh giá Chiếu sáng tự nhiên mẫu SL3-Biệt thự song

Bảng 3.3



Bảng 3.10

Nhà ở biệt thự số 12, KĐT Kim Chung – Di Trạch
Bảng đánh giá thông gió tự nhiên Nhà ở biệt thự số 12,

Bảng 3.11

KĐT Kim Chung – Di Trạch

Bảng 3.12

Bảng đánh giá chiếu sáng tự nhiên

Bảng 3.13

Bảng đánh giá BE01 QCVN09:2013 truyền nhiệt tường


Nhà ở biệt thự số 12, KĐT Kim Chung – Di Trạch
Bảng đánh giá BE02 QCVN09:2013 truyền nhiệt mái Nhà
Bảng 3.14

ở biệt thự số 12, KĐT Kim Chung – Di Trạch
Bảng đánh giá cánh nhiệt tường, mái Nhà ở biệt thự số 12,

Bảng 3.15

KĐT Kim Chung – Di Trạch
Bảng đánh giá giải pháp che chắn Nhà ở biệt thự số 12,

Bảng 3.23

Bảng đánh giá giải pháp che chắn nắng
Bảng tổng kết đánh giá Nhà ở liên kế A8-LK6-TT Bộ Công

Bảng 3.24

An –KĐT Mỗ Lao



1

MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài.
Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, con người đã từng
bước làm nên những ngôi nhà từ thô sơ đến phức tạp để chống lại những điều
kiện bất lợi của thời tiết và thoả mãn nhu cầu sống ngày càng cao. Từ đó, dẫn
đến việc xuất hiện các loại hình nhà ở khác nhau trên những khu vực có điều
kiện khí hậu khác nhau. Đặc biệt, các loại hình nhà này đã không ngừng được
biến đổi và hoàn thiện để thích nghi với khí hậu khu vực mà nó tồn tại.
Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa kiến trúc, khí hậu và con người vẫn
đang được các kiến trúc sư tiếp tục nghiên cứu, tìm tòi nhằm thiết kế và xây
dựng nên những công trình kiến trúc hiện đại và giàu bản sắc dân tộc. Các
công trình này phải vừa thoả mãn được nhu cầu của con người vừa tiết kiệm
năng lượng và bảo vệ môi trường… thể hiện qua các xu hướng kiến trúc tiêu
biểu hiện nay như: Kiến trúc hiệu quả năng lượng (Energy efficient building),
Kiến trúc bền vững (Sustainable Architecture), Kiến trúc xanh (Green
Architecture)… Hạt nhân của các xu hướng này chính là Kiến trúc sinh khí
hậu (Bioclimatic Architecture).

KĐT Kim Chung – Di Trạch, KĐT Dương Nội và KĐT Mỗ Lao.
* Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, thu thập tài liệu.
- Phương pháp nghiên cứu có chọn lọc các tài liệu và kế thừa kết quả nghiên
cứu của các đề tài nghiên cứu khoa học và các dự án khác có liên quan.
- Phương pháp hệ thống hoá, phân tích, so sánh, tổng hợp để đưa ra các đánh giá
cho phù hợp.


3

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
- Ý nghĩa khoa học:
+ Đề tài Phân tích và tổng hợp các cơ sở lý luận khoa học và cơ sở thực tiễn về vấn
đề nghiên cứu để đưa ra các tiêu chí đánh giá các giải pháp thiết kế thụ động.
+ Đề tài nghiên cứu, phân tích hiện trạng thực tế Nhà ở thấp tầng đã xây dựng tại
một số KĐT mới, đánh giá những Nhà ở này theo tiêu chí thiết kế thụ động.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để đánh giá các dạng Nhà ở thấp
tầng thiết kế tại các KĐT mới Hà Nội, góp phần định hướng thiết kế xây dựng
Nhà ở thấp tầng hiệu suất năng lượng và Nhà ở sinh khí hậu
* Cấu trúc luận văn.
Nội dung chính của luận văn có ba chương:
-Chương I: Thực trạng nhà ở thấp tầng tại một số KĐT mới Hà Nội
-Chương II: Cơ sở khoa học để đánh giá nhà ở thấp tầng tại một số KĐT mới
Hà Nội theo tiêu chí thiết kế thụ động
-Chương III: Đánh giá nhà ở thấp tầng tại KĐT Kim Chung – Di Trạch, KĐT
Dương Nội và KĐT Mỗ Lao theo tiêu chí thiết kế thụ động



con tồn tại từ đó đề xuất các giải pháp thiết kế hợp lý.
- Luận văn chỉ ra rằng vấn đề thiết kế Nhà ở thấp tầng theo hướng thiết kế thụ
động là rất quan trọng và cần phải được nghiêm túc quan tâm ngay.
- Đáp ứng các tiêu chí của thiết kế thụ động, hướng tới nhà ở tiêu thụ năng
lượng bằng không(Zero energy building) , lấy giải pháp thiết kế truyền thống
làm tiền đề.


95

- Sự kết hợp hài hòa giữa thiết kế thụ động và chủ động trong đó thiết kế thụ
động là thế mạnh.
* Kiến nghị
- Cần thiết phải áp dụng ngay tiêu chí thiết kế theo hướng thụ động và sinh
khí hậu vào thực tiễn thiết kế các công trình kiến trúc nói chung và Nhà ở
thấp tầng nói riêng.
- Cần sớm xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật hướng dẫn cụ thể về
thiết kế thụ động cho Nhà ở thấp tầng trong giai đoạn phát triển hiện nay cũng
như trong tương lai, theo định hướng phát triển chung của quốc gia đối với
kiến trúc bền vững nói chung và kiến trúc sử dụng năng lượng tự nhiên, năng
lượng tái tạo nói riêng.
- Đưa việc thiết kế kiến trúc Nhà ở theo xu hướng thiết kế thụ động trở thành
một phần trong nội dung giáo trình giảng dạy và nghiên cứu.
- Cần nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn Nhà ở mẫu theo hướng thụ động vì
lợi ích giảm tiêu thụ năng lượng được tạo bởi năng lượng tự nhiên, không ảnh
hưởng đến môi trường địa điểm xây dựng, giảm chi phí xây dựng, linh hoạt,
khả năng thay thế, tái sử dụng cao.
- Cần có những chính sách hỗ trợ cho việc ứng dụng các giải pháp thiết kế thụ
động, nhằm kích thích sự quan tâm của các Kiến trúc sư, Chủ đầu tư và người
trực tiếp sử dụng công trình.


12. Ngô Thám; Nguyễn Văn Điền, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Khắc Sinh
(2007), Kiến trúc năng lượng và môi trường, NXB xây dựng, Hà Nội.
13. Hà Nhật Tân (Biên dịch 2006): Thông gió tự nhiên trong nhà ở, NXB khoa
học kỹ thuật Hà Nội.
14. Hoàng Huy Thắng (2002), Kiến trúc nhiệt đới ẩm, NXB Xây dựng, Hà Nội.
15. Chu Quang Trứ (1999), Kiến trúc dân gian truyền thống Việt Nam,
NXB mỹ thuật, Hà Nội.
16. Viện nghiên cứu kiến trúc (2002), Bảo tồn di sản Kiến trúc cảnh quan
Hà Nội, NXB Bộ xây dựng, Hà Nội.
Tiếng Anh:
17. Tata Energy Research Institute (2002), Sustainable energy perspective
for Asia, Multiplexus, Delhi, India.
18. Kaus Daniel (2002), The Technology of Ecological Building,
Multiplexus, Delhi India.
19. ABCB Australia Building codes Board (1996), Building code of
Australia, CCH Australia, Canberra.

Cổng thông tin điển tử:
20. www.vi.wikipedia.org
21. www.e4g.org
22. www.kienviet.net
23. www.kientrucvietnam.org.vn
24. www.baoxaydung.com.vn
25. www.ashui.com
26. www.chikiennguyen.wordpress.com
27. www.xaydung.gov.vn


28. www.dangha.com.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status