Đánh giá hiện trạng quan trắc môi trường tại một số khu công nghiệp của hà nội nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống quan trắc này phục vụ công - Pdf 43

LỜI CẢM ƠN
Tác giả đề tài xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Thanh Chi
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện bản
luận văn này.
Xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo giảng dạy và công tác tại Viện Khoa
học và Công nghệ Môi trường đã chỉ dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu tại viện; xin cảm ơn Lãnh đạo và các cán bộ của Viện
Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo
điều kiện cho chúng tôi trong quá trình học tập và hoàn thành các thủ tục trong quá
trình bảo vệ luận văn; Cám ơn toàn thể các thầy cô giáo, các anh chị em bạn bè
đồng nghiệp đã giúp đỡ chia sẻ tài liệu, kiến thức và kinh nghiệm giúp tôi hoàn
thiện đề tài.
Cuối cùng tác giả cảm ơn sự quan tâm động viên khích lệ của gia đình cũng
như các anh chị em cơ quan Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo điều kiện
giúp đỡ về mọi mặt để tôi có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2013
Tác giả
Phạm Thành Trung


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả của Luận văn xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản
thân tôi. Các dữ liệu nghiên cứu trong luận văn là trung thực, các tài liệu được trích
dẫn trong luận văn có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng, kết quả nghiên cứu trong
Luận văn là trung thực và chưa ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
khác.
Tác giả
Phạm Thành Trung



CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG
QUAN TRẮC PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG .................37
3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HỆ
THỐNG QUAN TRẮC MÔI TRƢỜNG TẠI CÁC KCN CỦA HÀ NỘI .........37
3.2 GIẢI PHÁP ĐIỀU CHỈNH MẠNG LƢỚI QUAN TRẮC MÔI TRƢỜNG
TẠI CÁC KCN CỦA HÀ NỘI ...............................................................................39
3.2.1 Thiết lập vị trí quan trắc KCN tối ưu ...............................................................40
3.2.2 Lựa chọn thông số quan trắc phù hợp .............................................................43
3.2.3. Xác định thời gian và tần suất quan trắc ........................................................44
3.3. BẢO ĐẢM CHẤT LƢỢNG VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƢỢNG.................45
3.3.1 Cơ sở lý thuyết ..................................................................................................46
3.3.2 Thực trạng áp dụng QA/QC .............................................................................46
3.3.3 Giải pháp điều chỉnh:.......................................................................................47
3.4 TĂNG CƢỜNG NGUỒN LỰC .......................................................................48
3.5 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ..........................49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................56
PHỤ LỤC .................................................................................................................58


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD

Nhu cầu Ôxy sinh hóa

COD

Nhu cầu Ôxy hóa học

DO


TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

KH&CN

Khoa học và Công nghệ

UBND

Ủy ban nhân dân

QA/QC

Bảo đảm và Kiểm soát chất lượng


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Khí hậu Hà Nội năm 2010 ..........................................................................8
Bảng 1.2. Định hướng cơ cấu kinh tế thủ đô Hà Nội đến năm 2015 và chỉ tiêu thực
tế đạt được ................................................................................................9
Bảng 1.3. Tăng trưởng GDP theo ngành kinh tế, chỉ tiêu thực tế đạt được giai đoạn
2006 - 2010 và kế hoạch cho giai đoạn 2011 – 2015 .............................10
Bảng 1.4. Xếp hạng các ngành có tải lượng ô nhiễm nước cao nhất tại Hà Nội. ..........13
Bảng 1.5. Ước tính tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong nước
thải từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTĐ năm 2009 ................13
Bảng 1.6: Kết quả quan trắc nước thải tại một số KCN 2 đợt năm 2012 .................14
Bảng 1.7. Xếp hạng các ngành có tải lượng ô nhiễm không khí cao nhất tại Hà Nội
.................................................................................................................17

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa với tốc độ
tăng trưởng ổn định và thuộc loại cao của khu vực và thế giới. Tuy nhiên, bên cạnh
những thành tựu phát triển kinh tế và xã hội lại là những báo động về ô nhiễm môi
trường, đặc biệt là ô nhiễm phát sinh do hoạt đông công nghiệp. Khí thải của các
nhà máy trong KCN có các tác nhân gây ô nhiễm như các chất khí NOx, SO2, bụi
kích thước nhỏ, các dung môi hữu cơ dễ bay hơi (Benzen, Toluen, Xylen..) là các
thành phần độc hại đối với sức khỏe con người; nước thải các KCN giàu N, P, các
thông số kim loại nặng là nguyên nhân chính làm ô nhiễm môi trường tiếp nhận,
suy giảm chất lượng nước mặt và các lưu vực sông trong khu vực.
Trước thực trạng đó, công tác quan trắc giám sát môi trường công nghiệp hơn
lúc nào hết thể hiện vai trò quan trọng trong việc cung cấp các số liệu chính xác và
đáng tin cậy về mức độ ảnh hưởng đến môi trường của các hoạt động sản xuất công
nghiệp. Những số liệu này không chỉ là sự phản ánh hiện trạng môi trường công
nghiệp cho cộng đồng mà còn là một công cụ đắc lực hỗ trợ cho các cơ quan quản
lý Nhà nước trong công tác kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường, đánh giá hiệu
quả các giải pháp khoa học kỹ thuật về kiểm soát ô nhiễm, là số liệu điều tra cơ bản
hỗ trợ cho việc hoạch định chính sách quản lý môi trường trong quy hoạch khu dân
cư, quy hoạch phát triển giao thông, phát triển công nghiệp…
Năm 2008 thủ đô Hà Nội mở rộng về địa giới hành chính với diện tích
3.344km2, cùng với các ưu đãi về điều kiện tự nhiên, khí hậu, cơ sở hạ tầng kỹ
thuật,…đã và đang là một yếu tố thuận lợi cho sự phát triển kinh tế. Cùng với đó
là sự gia tăng về số lượng và mở rộng quy mô các các KCN trên địa bàn thành phố
Hà Nội hiện nay thì vấn đề bảo vệ môi trường càng trở nên báo động hơn bao giờ
hết. Hệ thống quan trắc môi trường tại các KCN của Hà Nội được thành lập từ
năm 2007 (Hà Nội cũ) đã cho thấy nhiều bất cập trong việc thiết kế, tuân thủ và
không đáp ứng được những yêu cầu chủ yếu về số các thông số quan trắc, tần suất

1



5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp: Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu;
Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp; Phương pháp nghiên cứu tổng hợp các
biện pháp quản lý về khoa học, kinh tế, pháp luật, xã hội nhằm đánh giá và đề xuất
các giải pháp nâng cao hiệu quả của các hệ thống quan trắc môi trường công
nghiệp.
* Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
Đây là phương pháp cơ bản có ý nghĩa với hầu hết các công trình nghiên cứu
khoa học. Việc thu thập, lựa chọn tài liệu có tính chất tổng quan phân tích sẽ góp
phần định hướng rõ nét những nội dung, phần việc cần tiến hành mà không bị lặp
lại, do đó hiệu quả nghiên cứu sẽ cao hơn. Bên cạnh đó, phương pháp này còn cho
phép tiết kiệm được thời gian nhờ sự kế thừa từ những công trình đã nghiên cứu,
hoặc từ những tài liệu, số liệu có liên quan.
Để thực hiện đề tài, phương pháp thu thập tài liệu, số liệu được tiến hành ở hầu
hết các khâu, các giai đoạn: từ việc thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội đến các chính sách, văn bản đang được áp dụng của Hà Nội; từ những tài liệu
đang lưu giữ ở các cơ quan nghiên cứu, đến các tài liệu của các cơ quan chức năng
thành phố Hà Nội. Tài liệu thu thập được sau khi xử lý là cơ sở cho việc tiến hành
những nội dung tiếp theo của đề tài.
* Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp
Có thể nói, đây là phương pháp có ý nghĩa quyết định để đánh giá hiệu quả hoạt
động của hệ thống quan trắc, lựa chọn được những giải pháp điều chỉnh, nâng cao
năng lực hoạt động của hệ thống quan trắc, công tác quản lý môi trường tại các KCN
của Hà Nội. Việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá dựa trên kết quả của phân tích và
đánh giá tổng hợp. Hơn nữa, cơ sở dữ liệu phong phú và đa dạng, vì vậy việc chắt
lọc, lựa chọn thông tin là khâu quan trọng của quá trình thực hiện đề tài. Từ hệ thống
cơ sở dữ liệu đã được xử lý đồng bộ, tiến hành so sánh, đánh giá để xác định các yếu
tố, đặc điểm của các chất ô nhiễm đối với môi trường.


núi Ba Vì - Tản Viên.
Hà Nội tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc; Hà Nam,
Hòa Bình phía Nam; Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông; Hòa Bình cùng
Phú Thọ phía Tây. Sau khi mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, Thủ
đô Hà Nội có diện tích 3.324,92 km², nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập
trung chủ yếu bên hữu ngạn.

5


Hình 1. Bản đồ hành chính thành phố Hà Nội

6


Địa hình
Địa hình Hà Nội thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với độ cao
trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển. Dạng địa hình chủ yếu của Hà
Nội là địa hình đồng bằng (chiếm đến ba phần tư diện tích tự nhiên của Hà Nội)
được đắp bồi do các dòng sông với các bãi bồi hiện đại và các bãi bồi cao nằm ở
hữu ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các con sông khác, còn các vùng
trũng với các hồ đầm. Các bậc thềm sông chỉ có ở huyện Sóc Sơn và phía Bắc
huyện Đông Anh. Ngoài ra, Hà Nội còn có dạng địa hình núi và đồi xâm thực tập
trung ở khu vực đồi núi Sóc Sơn
Phần diện tích đồi núi phần lớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai,
Mỹ Đức, với các đỉnh như Ba Vì cao 1.281 m, Gia Dê 707 m, Chân Chim 462 m,
Thanh Lanh 427 m, Thiên Trù 378 m... Nếu không kể hai dãy Ba Vì, Hương Sơn và
quần thể núi Sài thì khu vực ngoại thành có dãy Sóc Sơn thuộc hệ thống mạch núi
Tam Đảo chạy xuống gồm nhiều ngọn nằm trên hai huyện Mê Linh và Sóc Sơn.
Khí hậu

7

8

9

10

11

12

19

19

22

27

31

32

32

32

31


20.1

30.5

40.6

80

195

240

320

340

254

100.3

40.6

20.3

cao nhất°C
Trung bình
thấp nhất°C
Lƣợng mƣa
mm


nghiệp trung học phổ thông trở lên; về trình độ chuyên môn kỹ thuật có 26,5% số
người từ 15 tuổi trở lên đã được đào tạo, con số này cao gấp đôi bình quân trung
bình cả nước(13,3%). Trong 4,29 triệu người 15 tuổi trở lên đã có 3,2 triệu người
tham gia hoạt động ở các ngành kinh tế, số còn lại là học sinh, sinh viên, những
người nội trợ...là một nguồn dữ trữ lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn cao
đáp ứng được các yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật trong quá trình công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nước[11].
Kinh tế - Xã hội
Năm 2007, GDP bình quân đầu người của Hà Nội lên tới 31,8 triệu đồng,
trong khi con số của cả Việt Nam là 13,4 triệu. Hà Nội là một trong những địa
phương nhận được đầu tư trực tiếp từ nước ngoài nhiều nhất, với 1.681,2 triệu USD
và 290 dự án. Bên cạnh những công ty Nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân cũng
đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Hà Nội. Ngoài ra, 15.500 hộ sản xuất
công nghiệp cũng thu hút gần 500.000 lao động. Tổng cộng, các doanh nghiệp tư
nhân đã đóng góp 22% tổng đầu tư xã hội, hơn 20% GDP, 22% ngân sách Thủ đô
và 10% kim ngạch xuất khẩu của Hà Nội.
Bảng 1.2. Định hƣớng cơ cấu kinh tế thủ đô Hà Nội đến năm 2015
và chỉ tiêu thực tế đạt đƣợc [5]
Các ngành kinh tế
Công nghiệp
Dịch vụ
Nông nghiệp

Chỉ tiêu định hƣớng
2011 -2015
42
56
2,0

Chỉ tiêu thực tế đạt đƣợc

52,5

54 - 55

10 - 11

Trung
bình
2006 2010
10,35

Dịch vụ

41,5 - 42

41,6

41 - 42

14 - 15

12,78

13,0 - 13,7

Nông nghiệp

5,5 - 6,5

5,9

nguồn vốn đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh
doanh, tạo thêm công ăn việc làm và là cơ sở để tiếp cận với các thành tựu khoa học
kỹ thuật, học hỏi phương thức quản lý mới và nâng cao tay nghề của người lao
động.
Hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội có 18 KCN được Thủ tướng Chính
phủ quyết định thành lập hoặc đồng ý đưa vào danh mục quy hoạch các KCN của
Việt Nam đến năm 2015, tổng diện tích quy hoạch khoảng 3941ha, trong đó có 08
KCN tập trung đã đi vào hoạt động với diện tích 1.236 ha và 70% số dự án triển

10


khai hoạt động đã góp phần đáng kể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội và trở
thành nhân tố quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Thủ đô.
Các KCN Hà Nội chiếm khoảng 10% số lượng và giá trị các KCN cả nước, tạo ra
trên 40% sản lượng công nghiệp của Thành phố, chiếm trên 45% kim ngạch xuất
khẩu, đóng góp 20% GDP của Thủ đô, giải quyết việc làm cho trên 200.000 lao
động đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của Thủ đô theo
hướng tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ, bước đầu tạo dựng hệ
thống hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu công nhân lao động trong các KCN.
Với sự nỗ lực của toàn Thủ đô, đến nay các KCN đã thu hút được 518 dự án
với tổng mức vốn đăng ký 11.600 tỷ đồng và 3,56 tỷ USD. Trong số các dự án FDI
có nhiều dự án của các tập đoàn hàng đầu thế giới, sản phẩm công nghệ cao như
Canon, Panasonic, Meiko (Nhật Bản) có mức vốn đăng ký 250 - 300 triệu USD;
vốn đăng ký bình quân đạt 14,6 triệu USD/dự án FDI, dự án trong nước vốn đăng
ký bình quân 42,5 tỷ đồng/dự án. Tính bình quân 1 ha đất công nghiệp thu hút 95,2
tỷ đồng vốn đăng ký đầu tư, tương đương 4,8 triệu USD [5].
Theo quy hoạch phát triển khu, cụm, điểm công nghiệp đến năm 2010, định
hướng đến năm 2020 trên địa bàn TP Hà Nội, quỹ đất cho các KCN là 12.011 ha,
bao gồm: 3 khu công nghệ cao (CNC), diện tích 1.852 ha; 19 KCN (5.229 ha), bình

thông, hệ thống cấp thoát nước, công trình xử lý chất thải,..) của các khu, cụm công
nghiệp này chưa đáp ứng cũng là một trong nhiều nguyên nhân góp phần vào tình
trạng ô nhiễm môi trường của Thủ đô.
Ô nhiễm không khí ở các khu công nghiệp mang tính cục bộ, tập trung nhiều ở
các KCN cũ, do các nhà máy trong KCN sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc
chưa đầu tư hệ thống xử lý khí thải, một số KCN còn nằm xen kẽ với các khu dân
cư. Hiện trạng ô nhiễm không khí tại các KCN chủ yếu là ô nhiễm bụi, một số KCN
có xuất hiện ô nhiễm CO, SO2, NO2.
Nước thải từ các KCN có thành phần đa dạng, chủ yếu là các chất lơ lửng,
chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và một số kim loại nặng. Khoảng 70% lượng nước
thải từ các KCN được xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận không qua xử lý đã gây ô
nhiễm môi trường nước mặt. Chất lượng nước mặt tại những vùng chịu tác động
của nguồn thải từ các KCN đã suy thoái, đặc biệt tại các lưu vực sông.

12


Lượng chất thải rắn phát sinh tại các KCN có chiều hướng gia tăng, trong đó
thành phần CTR nguy hại chiếm khoảng 20% tỷ lệ CTR có thể tái chế hoặc tái sử
dụng khá cao. Công tác thu gom, vận chuyển, tái chế tại các KCN còn nhiều bất
cập, đặc biệt đối với việc quản lý, vận chuyển và đăng ký nguồn thải đối với chất
thải nguy hại [2].
1.3.1 Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc
Theo mức độ nguy hại, nước thải từ hoạt động của các cơ sở sản xuất công
nghiệp và khu công nghiệp là nguồn gây áp lực lớn nhất đến môi trường nước mặt.
Hoạt động sản xuất công nghiệp của Hà Nội tạo nguồn thải lớn. Tuy nhiên, mỗi
ngành sản xuất có đặc trưng nước thải khác nhau và mức độ gây ô nhiễm môi
trường nước cũng khác nhau.
Bảng 1.4. Xếp hạng các ngành có tải lƣợng ô nhiễm nƣớc cao nhất tại Hà Nội[7].
STT

6

Sản xuất đầu máy xe lửa, toa xe

7

Phân bón và hợp chất nitơ

1,3
156,2
2.013,7

1.032,7
295,8

Bảng 1.5. Ƣớc tính tổng lƣợng nƣớc thải và thải lƣợng các chất ô nhiễm
trong nƣớc thải từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTĐ năm 2009 [2]
Khu vực

Lƣợng nƣớc thải
3

Tổng lƣợng các chất ô nhiễm (Kg/Ngày)

(m /Ngày)

TSS

BOD


814

1.122

Vĩnh Phúc

21.300

4.686

2.918

6.795

1.235

1.704

13


Chất lượng nước thải đầu ra của các KCN phụ thuộc rất nhiều vào việc nước
thải có được xử lý hay không, một số KCN đã đi vào hoạt động nhưng chưa hoàn
thành trạm xử lý nước thải tập trung, một số đã có hệ thống xử lý nước thải tập
trung nhưng tỷ lệ đấu nối của các doanh nghiệp trong KCN còn thấp, nhiều doanh
nghiệp xây dựng hệ thống xử lý cục bộ nhưng không vận hành hoặc vận hành
không hiệu quả. Thực trạng trên đã dẫn đến việc phần lớn nước thải từ các KCN khi
xả thải ra môi trường đều có các thông số ô nhiễm cao hơn nhiều lần so với QCVN,
cùng với nước thải sinh hoạt, nước thải từ các KCN đã góp phần làm cho tình trạng
ô nhiễm tại các sông, hồ trên địa bàn TP trở nên ô nhiễm trầm trọng hơn.

Đợt 1

Quang

Bài

Minh

7,1

8,8

7,4

7,8

7,6

7,6

7,9

118

123

76

85


223

106

157

124

Đợt 1

85

87

49

62

68

Đơt 2

33

39

39

37


72,4

26,5

32,8

35,2

Đơt 2

29,0

37,4

9,1

20,4

14,2

Đợt 1

16,6

42

8,1

11,2


Đơt 2

3,4 x 104

2,5x105

4,8 x 103

1,5x105

3,5x103

Đơn vị

pH

mg/l

2

BOD

mg/l

3

COD

mg/l


1

8

Bắc
Năm

QCVN
40:2011
(B)
5.5 – 9.0

50

150

100

6

40

10

5000

Kết quả quan trắc 02 đợt năm 2012 tại bảng 1.6 cho thấy hầu hết nước thải của
các KCN khi thải ra môi trường đều có các chỉ số BOD và COD, Tổng N, Amoni và

14

Sông Đuống
Sông Cà Lồ
Sông Nhuệ
(Cầu Đuống)(Cầu Gia Tân - Đông Anh) (Hà Đông)

Sông Đáy
(Cầu Mai Lĩnh)

Hình 1.1. Biểu đồ diễn biến chất lƣợng nƣớc các sông chính của Hà Nội
giai đoạn 2006 – 2010 [13]

Kết quả tính toán chỉ số chất lượng nước cho các sông chính của Hà Nội cho
thấy chất lượng nước sông Hồng (Chèm), sông Hồng (Duyên Hải), sông Đuống còn
tương đối tốt: Chỉ số WQI nằm trong khoảng (51-75) sử dụng cho mục đích tưới
tiêu và các mục đích tương đương khác. Chất lượng nước có phần được cải thiện
qua các năm.
Sông Cà Lồ (cầu Gia Tân – Đông Anh) chất lượng nước đã bị suy giảm. Chỉ
số WQI nằm trong khoảng (26 - 50) sử dụng cho giao thông thủy và các mục đích
tương đương khác.
Sông Nhuệ và sông Đáy nước đã bị ô nhiễm nghiêm trọng. Chỉ số WQI nằm
trong khoảng (0-25) nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý trong tương lai.
Chất lượng nước có xu hướng không ổn định qua các năm.

15


mg/l)

2006
2010

Sông Nhuệ
(Hà Đông)

Sông Đáy (Cầu
Mai Lĩnh)

Hình 1.2. Biểu đồ diễn biến thông số BOD5 tại các sông chính của Hà Nội qua các năm giai
đoạn 2006 -2010 [15]

Theo kết quả quan trắc tại biểu đồ 1.2 thì thông số BOD5 tại sông Hồng, sông
Đuống, sông Cà Lồ xấp xỉ hoặc vượt không nhiều QCVN 08:2008/BTNMT loại
A1; giá trị của thông số này ít thay đổi qua các năm
Tại sông Nhuệ (Hà Đông) và sông Đáy (cầu Mai Lĩnh) giá trị BOD5 vượt
QCVN 08:2008/BTNMT loại B1, thậm chí còn vượt loại B2. Mức ô nhiễm có xu
hướng giảm trong những năm gần đây.
(mg/l)

2006
2009

2007
2010

2008
QCVN 08:2008 (A1)

100
80
60
40

QCVN

08:2008/BTNMT

loại

B1,



những

năm

vượt

QCVN

08:2008/BTNMT loại B2.
1.3.2 Ô nhiễm môi trƣờng không khí
Các khí thải ô nhiễm phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp chủ yếu do hai
nguồn: quá trình đốt nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt đông sản xuất (Nguồn
điểm) và sự dò rỉ chất ô nhiễm từ quá trình sản xuất (Nguồn diện). Tuy nhiên, hiện
nay các cơ sở sản xuất chủ yếu mới chỉ khống chế được các khí thải từ nguồn điểm.
Ô nhiễm không khí do nguồn diện và tác động gián tiếp từ khí thải hầu như vẫn
không được kiểm soát, lan truyền ngoài khu vực sản xuất có thể gây tác động đến
sức khỏe người dân sống gần khu vực bị ảnh hưởng
Bảng 1.7. Xếp hạng các ngành có tải lƣợng ô nhiễm không khí cao nhất
tại Hà Nội [7]
STT


5

Các hoá chất cơ bản, trừ phân bón và hợp chất nitơ

1.586,9

6

Sản xuất đầu máy xe lửa, toa xe

432,6

7

Phân bón và hợp chất nitơ

498,2

17


Bảng 1.8.Ƣớc tính tải lƣợng các chất ô nhiễm không khí từ các KCN thuộc các
tỉnh của 4 vùng KTTĐ năm 2009 [2]
Thải lƣợng (KG/Ngày)
Khu vực
Bụi

NO2


882

54.656

Ô nhiễm không khí ở các khu công nghiệp mang tính cục bộ, tập trung nhiều ở
các KCN cũ, do các nhà máy trong KCN sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc
chưa đầu tư hệ thống xử lý khí thải, một số KCN còn nằm xen kẽ với các khu dân
cư. Hiện trạng ô nhiễm không khí tại các KCN chủ yếu là ô nhiễm bụi, một số KCN
có xuất hiện ô nhiễm CO, SO2, NO2. Tuy nhiên ô nhiễm bụi chỉ diễn ra trong thời
gian ngắn, ở những khu đang đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và nhà xưởng.

Hình 1.4. Biểu đồ diễn biến nồng độ bụi TSP tại các khu dân cƣ chịu ảnh hƣởng hoạt động
sản xuất công nghiệp giai đoạn 2006 – 2010 [17]

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status