Bảo tồn, tôn tạo không gian kiến trúc cảnh quan đền và, sơn tây (tt) - Pdf 43

LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS. Hàn Tất
Ngạn, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Khoa Sau đại học, Trƣờng Đại học Kiến trúc Hà Nội
và các thầy cô giáo trong hội đồng khoa học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ
và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến ngƣời thân đã ủng hộ và tạo điều kiện tốt
nhất để tôi hoàn thành luận văn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Bùi Đức Trọng


MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................... 1
1

PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................... 1
 LÝ DO LựA CHọN Đề TÀI .............................................................................................................. 1
 ĐốI TƢợNG VÀ PHạM VI NGHIÊN CứU ...................................................................................... 2
 MụC ĐÍCH NGHIÊN CứU ............................................................................................................... 2
 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CứU ...................................................................................................... 2

2.2.1. Đặc điểm quy hoạch kiến trúc cảnh quan Đền Và với các Công trình Văn
hóa khác ......................................................................................................... 42
2.2.2. Không gian kiến trúc cảnh quan đền Và trong cái nhìn đối sánh ........... 45
2.3. CÁC XU HƢớNG BảO TồN, TÔN TạO KHÔNG KIếN TRÚC CảNH QUAN TRONG ĐềN
THờ HIệN NAY ...................................................................................................................................47

2.3.1. Khái niệm về xu hướng .......................................................................... 47
2.3.2 Xu hướng kế thừa trực tiếp ..................................................................... 47
2.3.3 Xu hướng kết hợp kế thừa với sáng tạo................................................... 50
2.3.4 Xu hướng sáng tạo ................................................................................. 52
2.4. MộT Số KINH NGHIệM TRONG GIảI PHÁP BảO TồN, TÔN TạO KHÔNG GIAN KIếN
TRÚC CảNH QUAN ĐềN THờ, NHữNG VấN Đề ĐANG ĐặT RA HIệN NAY ..............................52

2.4.1. Vị trí quy hoạch ..................................................................................... 53
2.4.2. Ý đồ tư tưởng chủ đạo ........................................................................... 53
2.4.3. Bố cục tổng thể, cảnh quan môi trường ................................................. 53
2.4.4 Hình thức kiến trúc................................................................................. 54
2.5. KếT LUậN CHƢƠNG 2 .............................................................................................................54
4

CHƢƠNG 3. BẢO TỒN, TÔN TẠO KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC

CẢNH QUAN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ CẢNH QUAN ĐỀN VÀ ...... 56
3.1. QUAN ĐIểM VÀ MụC TIÊU .....................................................................................................56
3.1.1. Quan điểm............................................................................................. 56
3.1.2. Mục tiêu ................................................................................................ 56
3.2. NGUYÊN TắC Bố CụC KHÔNG GIAN KIếN TRÚC CảNH QUAN ĐềN VÀ .......................57
3.2.1. Bảo tồn tính nguyên gốc của chúng ....................................................... 57
3.2.2. Tôn tạo các hạng mục công trình phụ trợ nhưng không làm ảnh hưởng
đến yếu tố nguyên gốc của di tích.................................................................... 58

Hình 1.2.

Mối liên hệ giữa đền Và – làng cổ Đường Lâm – Thành cổ Sơn
Tây

Hình 1.3.

Minh họa không gian

Hình 1.4.

Mặt bằng tổng thể đền bà Tấm – Như Quỳnh – Hưng Yên

Hình 1.5.

Bố cục đền chữ Nhất

Hình 1.6.

Bố cục đền chữ Nhị

Hình 1.7.

Bố cục đền chữ Tam

Hình 1.8.

Bố cục đền chữ Đinh

Hình 1.9.

Mặt bằng hiện trạng đền Và khu vực bảo vệ 2

Hình 1.17.

Mặt cắt dọc theo trục thần đạo đền Và

Hình 1.18.

Các hướng tiếp cận và cảnh quan xung quanh đền Và

Hình 1.19.

Đền chính Đền Và – Sơn Tây

Hình 1.20.

Bản vẽ mặt bằng, mặt đứng nhà Tả, Hữu Vu

Hình 1.21.

Bản vẽ mặt bằng, mặt đứng Nghi Môn Đền Và

Hình 1.22.

Ảnh hiện trạng Nghi môn Đền Và

Hình 1.23.

Điểm nhìn Tả vu và Gác Chuông Đền Và


Hình 2.3.

Đền thờ các Anh hùng liệt sỹ (Hồng Bàng, Hải Phòng)

Hình 3.1.

Minh họa khu vực bảo vệ Đền Và

Hình 3.2.

Nhu cầu về không gian chứa đựng trong Đền Và

Hình 3.3.

Sơ đồ mô hình ngôi đền hiện nay

Hình 3.4.

Ngôi đền là trung tâm, bộ phận cấu thành trong công trình văn
hóa

HÌnh 3.5.

Đền chính Đền Và – Sơn Tây

Hình 3.6.

Giải pháp tu bổ tả hữu vu

Hình 3.7.


PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do lựa chọn đề tài
Dân tộc Việt Nam có lịch sử lâu dài, truyền thống đấu tranh bảo vệ tổ quốc và

truyền thống văn hoá lâu đời. Cha ông ta đã lập các Đền thờ,miếu thờ,...với mục
đích để thờ, để ghi công, tôn vinh và để dạy bảo con cháu, phục vụ mục đích tín
ngƣỡng. Thời ta cũng vậy, để tƣởng nhớ, ghi công hay tôn vinh, nhu cầu tín ngƣỡng
đƣợc nâng cao chúng ta xây dựng các công trình tƣởng niệm nhƣ đền thờ, nhà
tƣởng niệm, tƣợng đài,....
- Cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội thì nhu cầu về tâm linh, tín ngƣờng
của ngƣời dân ngày một tăng cao. Chính vì lẽ đó các không gian chứa đựng trong
các công trình này cũng cần mở rộng đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội cũng
nhƣ nhu cầu sử dụng của dân cƣ địa phƣơng cũng nhƣ du khách.
- Không gian kiến trúc cảnh quan đền Và là di tích nằm trong chuỗi những di
tích cần đƣợc bảo tồn và phát huy.
- Tuy nhiên:
+ Tình trạng hiện nay đền Và đã trải qua nhiều lần tu bổ tôn tạo, gần đây nhất
là năm 2008 đền Và đƣợc bảo tồn, tôn tạo trên quy mô lớn. Đối với các thành phần
công trình kiến trúc đã thu đƣợc một số kết quả tốt trong công cuộc bảo tồn, tôn tạo,
nhƣng với không gian kiến trúc cảnh quan thì vẫn còn hạn chế, chƣa phát huy đƣợc
hết đƣợc giá trị của không gian kiến trúc cảnh quan đền.
+ Tƣơng lai, với nhu cầu tín ngƣỡng của ngƣời dân địa phƣơng và du khách
khắp nơi về đền Và ngày một tăng cao, không gian đền Và phải phát triển để đáp
ứng những nhu cầu đó, phục vụ tốt mà vẫn đảm bảo việc bảo tồn, gìn giữ những giá
trị cốt lõi.
+ Các công trình di tích tƣơng tự nhƣ đền Và hiện nay cũng đang đƣợc quan
tâm tu bổ tôn tạo nhƣng cũng chỉ mới dừng lại ở việc tu bổ, tôn tạo cho từng công


3

- Tổng hợp, hệ thống hoá, phân tích và đối chiếu các giải pháp quy hoạch kiến
trúc nghệ thuật, từ đó đúc rút kinh nghiệm và đƣa ra các giải pháp về tổ chức không
gian, kiến trúc, cảnh quan...
- Kiểm chứng các giải pháp đề xuất bằng thiết kế thực nghiệm.
 Nhiệm vụ nghiên cứu
-

Đánh giá thực trạng không gian kiến trúc cảnh quan đền Và.

-

Đánh giá thực trạng công tác bảo tồn, tôn tạo không gian kiến trúc cảnh

quan trong đền Và hiện nay.
-

Thực hiện công việc tổng hợp, đúc kết, đánh giá, phân tích các giải pháp

bảo tồn, tôn tạo không gian kiến trúc cảnh quan trong đền thờ.
-

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến các giải pháp bảo tồn, tôn tạo không

gian kiến trúc cảnh quan của một số ngôi đền hiện đại có kế thừa các truyền thống,
văn hoá và nghệ thuật cổ.
 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: góp phần hoàn thiện lý luận về bảo tồn, tôn tạo không gian
kiến trúc cảnh quan đền thờ.

bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia.
3. Di tích lịch sử - văn hóa là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
4. Danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa
cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử thẩm mỹ, khoa học.
5. Di vật là hiện vật đƣợc lƣu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
6. Cổ vật là hiện vật đƣợc lƣu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa,
khoa học, có từ một trăm năm tuổi trở lên.


5

7. Bảo vật quốc gia là hiện vật đƣợc lƣu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý hiếm tiêu
biểu của đất nƣớc về lịch sử, văn hóa, khoa học.
8. Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là sản phẩm đƣợc làm giống nhƣ bản gốc
về hình dáng, kích thƣớc, chất liệu, mầu sắc, trang trí và những đặc điểm khác.
9. Sưu tập là một tập hợp các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia hoặc di sản văn hóa
phi vật thể, đƣợc thu thập, gìn giữ, sắp xếp có hệ thống theo những dấu hiệu chung
về hình thức, nội dung và chất liệu để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu lịch sử tự nhiên và
xã hội.
10. Thăm dò, khai quật khảo cổ là hoạt động khoa học nhằm phát hiện, thu thập,
nghiên cứu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và địa điểm khảo cổ.
11. Bảo quản di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo
vật quốc gia là hoạt động nhằm phòng ngừa và hạn chế những nguy cơ làm hƣ hỏng
mà không làm thay đổi những yếu tố nguyên gốc vốn có của di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
12. Tu bổ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh là hoạt động nhằm tu
sửa, gia cố, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
13. Phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh là hoạt động nhằm

nguyên du lịch với mục đích tìm hiểu, thƣởng thức những giá trị của tài nguyên du
lịch.
22. Đô thị du lịch là đô thị có lợi thế phát triển du lịch và du lịch có vai trò quan
trọng trong hoạt động của đô thị.
23. Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ƣu thế về tài nguyên du
lịch tự nhiên, đƣợc quy hoạch, đầu tƣ phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của
khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trƣờng.
24. Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan
của khách du lịch.


7

25. Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp
dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng thuỷ,
đƣờng hàng không.
26. Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của
khách du lịch trong chuyến đi du lịch.
27. Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lƣu trú, ăn
uống, vui chơi giải trí, thông tin, hƣớng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng
nhu cầu của khách du lịch.
28. Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở cho thuê buồng, giƣờng và cung cấp các dịch vụ
khác phục vụ khách lƣu trú, trong đó khách sạn là cơ sở lƣu trú du lịch chủ yếu.
29. Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chƣơng trình đƣợc
định trƣớc cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc
chuyến đi.
30. Lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ
chƣơng trình du lịch cho khách du lịch.
31. Hướng dẫn du lịch là hoạt động hƣớng dẫn cho khách du lịch theo chƣơng trình
du lịch.



77

5

PHẦN KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

1. Kết luận
Với việc thực hiện tuần tự các bƣớc nhƣ nghiên cứu, điều tra, khảo sát, tập hợp
và phân tích các dữ liệu, đánh giá và xác định các đặc điểm, cùng với việc xem xét
và phân tích kỹ lƣỡng các yếu tố cơ bản tác động đến mô hình một ngôi đền mang
tính tƣởng niệm ở thời hiện nay. Luận văn đã có cơ sở để đƣa ra những kết luận
chính sau đây:
Kết luận 1: Thiết chế quy hoạch không gian kiến trúc tín ngƣỡng truyền thống
của ngƣời Việt - ngôi đền, đƣợc ông cha ta xây dựng nhằm để thờ và tôn vinh các vị
thánh, thần, các vị anh hùng dân tộc, những ngƣời có công với nƣớc và với từng
vùng đất, không những đƣợc duy trì và có ý nghĩa lớn trong đời sống tâm linh và
văn hoá của cộng đồng hôm nay, mà còn đƣợc kế thừa và thích ứng với các nhu cầu
đa dạng của cuộc sống tinh thần - tâm linh của xã hội thời hiện đại hóa và hội nhập.
Những ngôi đền thời nay, tuy quy hoạch xây dựng có phần khác xƣa, chủ yếu nhằm
tôn vinh những nhân vật có công với nƣớc – vẫn là một hình thức vĩnh cửu hoá phù
hợp hơn cả, có sức thuyết phục và truyền cảm hơn cả, đối với con ngƣời Việt Nam.
Các hình thức quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan vĩnh cửu hoá và tôn
vinh, du nhập từ nƣớc ngoài nhƣ tƣợng, tƣợng đài, phù điêu, gọi chung là nghệ
thuật hoành tráng, trên thực tế chƣa đem lại hiệu quả về sự tác động tinh thần và
tình cảm, còn xa lạ với đại đa số đồng bào, ít đƣợc họ quan tâm. Chƣa nói là giới
điêu khắc ở ta cũng chƣa hẳn đã làm chủ đƣợc ngôn ngữ và hình thức biểu đạt của
điêu khắc ngoài trời, điêu khắc ở các địa điểm lƣu niệm.
Chúng ta nên kế thừa mô hình quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan ngôi

đền cổ truyền, trong đó có việc hạn chế sử dụng các thủ pháp và hình thức bài trí cổ
và cũ; giảm bớt dần yếu tố thờ cúng và tăng dần nội dung làm rõ ý nghĩa và tôn
vinh các nhân vật là đối tƣợng đƣợc thờ tụng; tổ chức không gian kiến trúc có tính
tới các hoạt động văn hoá tƣơng ứng và đa dạng; tăng cƣờng sử dụng ngôn ngữ
nghệ thuật tạo hình mới trong sự ăn nhập với kiến trúc mang tính kế thừa; tạo lập
mối liên hệ khăng khít giữa các công trình kiến trúc và môi trƣờng, hƣớng tới
những tác phẩm kiến trúc phong cảnh; chú trọng chất lƣợng và hiệu quả kiến trúc
nghệ thuật hơn là quy mô và lạm dụng sự phô trƣơng vv...


79

2. Kiến nghị
1. Cần tổ chức một đợt tổng rà soát công cuộc quy hoạch xây dựng và kiến
trúc của các công trình tƣởng niệm dạng đền thờ nhằm đúc rút kinh nghiệm và cải
tiến mô hình.
2. Nên thực hiện việc xem xét lại tình trạng quy hoạch xây dựng lan tràn các
ngôi đền hiện nay. Lập các quy hoạch xây dựng chúng ở quy mô và với số lƣợng
hợp lý. Nhà nƣớc cần có chủ trƣơng về vấn đề này.
3. Cần tổ chức đánh giá việc quy hoạch xây dựng các tƣợng, tƣợng đài và các
tổ hợp điêu khắc hoành tráng ở các khu di tích mang tính chất lƣu niệm, nhằm rút
kinh nghiệm và nâng cao chất lƣợng thẩm mỹ và sức biểu đạt cho những công trình
ở thời gian tới.
4. Chọn một số ngôi đền tƣởng niệm mới theo các tiêu chí đánh giá toàn diện
nhằm xác định những mô hình tốt để phổ biến rộng rãi.
5. Nhiệm vụ giáo dục truyền thống và bồi đắp dân trí phải đƣợc đề cập đầy đủ
và đúng mức ở các dự án xây dựng các công trình tƣởng niệm dạng ngôi đền.


6



16. Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Du lịch số 44/2005/QH11
ngày 14 tháng 6 năm 2005.
17. Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Bảo vệ môi trường số
52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.
18. Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam (2001), Luật Di sản Văn Hóa số
28/2001/QH10 ngày 29 tháng 06 năm 2001.
Cổng thông tin điện tử:
1. .
2. />3. />4. .
5. />6. .
7. />8. />9. .
10. />11. .
12. .




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status