BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
---------------------------
LÊ NGỌC QUYÊN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUY HOẠCH XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP HUYỆN
BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030
LUẬN VĂN THẠC SĨ: KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG
Hà Nội – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
---------------------------
LÊ NGỌC QUYÊN
KHÓA 2013-2015
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUY HOẠCH XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP HUYỆN
BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030
Hà Nội, ngày 9 tháng 6 năm 2015
Học viên
Lê Ngọc Quyên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CN
CCN
CLN
CTR
CTRCN
CTNH
CSDL
HTTTĐL
KCN
KCX
KT - XH
Hình 1. 2
Khu công nghiệp Bình Xuyên
Hình 1. 3
Khu công nghiệp Sơn Lôi
Hình 1. 4
Khu công nghiệp Bá Thiện I
Hình 1. 5
Sản phầm làng gốm Hương Canh
Hình 1. 6
Làng mộc Thanh Lãng
Hình 1. 7
Vĩnh Phúc - Vị trí các KCN ở địa bàn huyện Bình Xuyên
Hình 2. 1
Vĩnh Phúc - Các KCN, CCN theo quy hoạch phát triển huyện
Bình Xuyên đến năm 2030
Hình 2. 2
Sơ đồ hệ thống lò đốt CTR
Hình 2. 3
Sơ đồ miêu tả quy trình hệ thống đốt tầng sôi
Hình 2. 4
Sơ đồ hệ thống đốt thùng quay
Hình 2. 5
Sơ đồ lò đốt nhiệt phân
Hình 2. 6
Sơ đồ quy trình trong hệ thống quản lý chất thải nguy hại
Hình 2. 7
Tái chế giấy tại thành phố Osaka
Hình 2. 8
Mô hình quản lý CTR nguy hại của BMA
Hình 2. 9
Sơ đồ mô hình hoạt động của GIS
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Số hiệu
bảng, biểu
Bảng 1. 1
Bảng 1. 2
Bảng 1. 3
Bảng 1. 4
Bảng 1. 5
Bảng 1. 6
Bảng 1. 7
Bảng 1.8
Bảng 2. 1
Bảng 2. 2
Bảng 2. 3
Bảng 2. 4
Bảng 2. 5
Bảng 3. 1
Bảng 3. 2
Bảng 3. 3
Bảng 3. 4
Bảng 3. 5
Bảng 3. 6
Tên bảng, biểu
Tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện
Cơ cấu kinh tế huyện Bình Xuyên
So sánh chuyển dịch cơ cấu kinh tế (tính theo giá trị tăng thêm)
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1
Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................. 3
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 3
Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .................................................................................. 3
Một số khái niệm khoa học được sử dụng trong luận văn ......................................... 4
Cấu trúc của luận văn ............................................................................................... 6
NỘI DUNG
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP HUYỆN
BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC......................................................................... 7
1.1 Giới thiệu chung về huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc ................................ 7
1.1.1 Điều kiện tự nhiên ........................................................................................ 7
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................. 9
1.1.3 Tình hình phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật .............................................. 11
1.2 Tình hình hoạt động các khu công nghiệp, cụm công nghiệp huyện Bình
Xuyên .................................................................................................................... 13
1.2.1 Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu của huyện Bình Xuyên ....................... 13
1.2.2 Tình hình hoạt động các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ...................... 15
1.2.3 Đánh giá tác động môi trường ngành công nghiệp huyện Bình Xuyên ....... 19
1.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp huyện Bình Xuyên, tỉnh
Vĩnh Phúc ............................................................................................................. 20
1.3.1 Thực trạng phát sinh................................................................................... 20
1.3.2 Thực trạng thu gom, vận chuyển ................................................................ 22
1.3.3 Thực trạng xử lý ......................................................................................... 23
3.2.1 Giải pháp quy hoạch cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp tập trung ......... 55
3.2.2 Giải pháp phân loại chất thải rắn công nghiệp tại nguồn ............................. 57
3.2.3 Giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn công
nghiệp........ ......................................................................................................... 62
3.2.4 Giải pháp thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp .......................... 64
3.2.5 Giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp.................................. 71
3.3 Đề xuất giải pháp cơ chế chính sách .............................................................. 82
3.3.1 Tổ chức quản lý chất thải rắn công nghiệp ................................................. 82
3.3.2 Đào tạo nguồn nhân lực.............................................................................. 85
3.4 Đề xuất áp dụng công nghệ GIS trong quản lý chất thải rắn công nghiệp .. 86
3.4.1 Giới thiệu chung về hệ thống thông tin địa lý GIS ...................................... 86
3.4.2 Vai trò và tính cấp thiết của ứng dụng GIS trong công tác quản lý chất
thải rắn công nghiệp ............................................................................................ 89
3.4.3 Ứng dụng GIS trong công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp ................ 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận.................................................................................................................... 94
Kiến nghị .................................................................................................................. 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, các đô thị và khu công
nghiệp cũng được mở rộng và phát triển nhanh chóng. Sự phát triển này một mặt
góp phần tăng trưởng kinh tế, nhưng mặt khác lại tạo ra một lượng lớn chất thải rắn
công nghiệp và nhiều loại chất thải nguy hại khác.
Phúc.
Bên cạnh sự phát triển đó, Bình xuyên cũng đang đối mặt với các thách thức
về bảo vệ môi trường, đặc biệt là vấn đề quản lý chất thải rắn công nghiệp. Hiện tại
trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc có 3 khu công nghiệp, 2 cụm công
nghiệp làng nghề. Tuy nhiên, công tác thu gom xử lý mới chỉ ước đạt 80% tổng
lượng chất thải rắn công nghiệp. Công tác phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh và phân
loại tại nguồn, tái sử dụng, tái chế giảm khối lượng chất thải rắn công nghiệp phải
chôn lấp đảm bảo sự tối ưu về kinh tế, kỹ thuật, sự an toàn về xã hội và môi trường
chưa được quan tâm, áp dụng vào thực tế. Vì vậy, quản lý và xử lý chất thải rắn
công nghiệp nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường và hạn chế các tác động
tiêu cực đến sức khỏe con người là một trong những vấn đề cấp bách trong công tác
bảo vệ môi trường trong giai đoạn hiện nay. Nhìn nhận từ thực tế của huyện Bình
Xuyên cho thấy thì công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ hoạt
động sản xuất công nghiệp với những đặc trưng về sự đa dạng nguồn phát sinh, sự
phức tạp về thành phần và tính chất cũng như những ảnh hưởng đặc biệt đối với
môi trường và sức khỏe cộng đồng… chỉ mới bước đầu được nghiên cứu.
Để góp phần phát triển đô thị bền vững, quy hoạch xử lý chất thải rắn công
nghiệp có hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên, việc “NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUY
HOẠCH XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP HUYỆN BÌNH XUYÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030” là hết sức cấp thiết trong giai đoạn hiện nay,
nhằm thực hiện tốt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2050 và Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của
Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
3
Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát, phân tích, đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp
trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Góp phần triển khai Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Nghị định số
59/2007/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
Một số khái niệm khoa học được sử dụng trong luận văn
Khái niệm về khu công nghiệp:
Là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất
công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, được thành
lập theo quy định của Chính phủ.
Khái niệm về cụm công nghiệp:
Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp, việc
thành lập và hoạt động do địa phương quyết định.
Khái niệm khu chế xuất:
Là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ sản xuất
hàng xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của
Chính phủ.
Khái niệm về chất thải rắn công nghiệp:
Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh,
dịch vụ hoặc các hoạt động khác gọi chung là chất thải rắn công nghiệp
Khái niệm về chất thải rắn công nghiệp loại không nguy hại:
CTR công nghiệp không nguy hại là các CTR (dạng phế phẩm,phế liệu từ quá trình
sản xuất công nghiệp không gây nguy hại cho sức khỏe con người, không gây tai
họa cho môi trường và các hệ sinh thái. Theo TCVN 6705.2000 CTR không nguy
hại, gồm 4 nhóm chính (A-B1, A-B2, A-B3, A-B4).
Khái niệm chất thải rắn công nghiệp loại nguy hại:
CTR công nghiệp nguy hại là các CTR (dạng phế phẩm, phế liệu hóa chất, vật liệu
trung gian...) sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp có đặc tính bắt lửa, dễ
cháy nổ, dễ ăn mòn, chất thải bị oxy hóa, chất thải gây độc hại cho con người và hệ
sinh thái.
Quản lý CTRCN: là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu,
tái sử dụng, tái chế và xử lý, tiêu hủy thải loại CTRCN.
động xử lý CTR.
6
Khu liên hợp xử lý CTR: là tổ hợp của một hoặc nhiều hạng mục công trình
xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn và bãi chôn lấp CTR.
Chi phí xử lý CTR: bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư xây
dựng, mua sắm phương tiện, trang thiết bị, đào tạo lao động, chi phí quản lý và vận
hành cơ sở xử lý CTR tính theo thời gian hoàn vốn và quy về một khối lượng chất
thải rắn được xử lý.
Cấu trúc của luận văn
- Mở đầu.
- Chương I: Thực trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp huyện Bình Xuyên,
tỉnh Vĩnh Phúc.
- Chương II: Cơ sở lý luận và thực tiễn quy hoạch xử lý chất thải rắn công
nghiệp huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030.
- Chương III: Quy hoạch xử lý chất thải rắn công nghiệp huyện Bình Xuyên,
tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030.
- Kết luận và kiến nghị.
- Tài liệu tham khảo.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
thải rắn nguy hại nhằm đảm bảo xử lý triệt để chất thải rắn công nghiệp, hạn chế
chôn lấp, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường. Nhằm nâng cao hiệu quả quy hoạch
xử lý chất thải rắn công nghiệp nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức
95
khỏe cộng đồng và phát triển đô thị bền vững; Góp phần triển khai Luật Bảo vệ môi
trường năm 2014 và Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất
thải rắn
Kiến nghị
Mặc dù hiện nay Chính phủ đã ban hành một số văn bản pháp lý trong quản
lý chất thải nguy hại trong công nghiệp nhưng còn thiếu khá nhiều các các tiêu
chuẩn thải đối với các chất thải nguy hại, thiếu các quy trình công nghệ và các thiết
bị phù hợp để xử lý chất thải nguy hại trong công nghiệp.
Vì vậy cần đầu tư, xây dựng các trung tâm xử lý chất thải nguy hại cấp vùng
theo chủ trương đúng đắn của Chính phủ nhằm giảm tối đa chi phí đầu tư tiết kiệm
đất, cũng như đảm bảo an toàn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao hiệu quả
công tác quản lý chất thải nguy hại. Chủ trương này cần được tiến hành triển khai
tích cực trong thời gian tới.
UBND tỉnh Vĩnh Phúc và các cơ quan chức năng có liên quan cần phối hợp để
xây dựng quy chế quản lý chất thải rắn công nghiệp và sớm hình thành hệ thống các
trung tâm dịch vụ thu gom.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (2002). Hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp
chất thải nguy hại. NXB Xây dựng;
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường. Báo cáo môi trường Quốc gia qua các năm: Hiện
Giá, Trà Vinh, Bền Tre và Mỹ Tho. Báo cáo tư vấn cuối kỳ, Hợp phần SDU (Bộ
Xây dựng);
14. Trung tâm Địa Môi trường và Tổ chức Lãnh thổ Việt Nam (2008), Báo cáo
Điều tra tổng nguồn và lượng chất thải nguy hại trong các cơ sở công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
15. Sở Công Thương Vĩnh Phúc (2013), Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp
Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2030;
16. Sở Công Thương Vĩnh Phúc (2013), Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ
Tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
17. Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc (2010), Quy hoạch địa điểm thu gom trạm trung
chuyển rác thải tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm
2020;
18. Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc (2014), Quy hoạch quản lý Chất thải rắn trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030;
19. Uỷ ban nhân dân huyện Bình Xuyên (2010), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội huyện Bình Xuyên đến năm 2020;
Tiếng Anh
20. Hazardous Waste Generator Handbook - A Guide to Complying with Kansas
Hazardous Waste Generator Regulations, Kansas Department Environment,
April 2006.
21. Michael D. LaGrega, Pillip L. Buckingham, Jeffrey c.Evans and Environmental
Resources Management Hazardous Waste Management McGRAW-HILL
INTERNATIONAL EDITION, Second Edition 2001.
22. Hazardous Waste Management Manual for Industries. Ministry of State of
Environmental affairs. Egyptian Environmental Affairs Agency (EEAA).
Egyptian Pollution Abatement Project (EPAP). July 2002.
23. N.T.K. Thai (2009), Hazardous industrial ivaste management in Viet nam:
Current status and future direction. Journal of Material Cycles and Waste