Tài liệu ôn thi môn Tiếng Anh vào lớp 10 hay - Pdf 43

ÔN THI TUYỂN SINH LỚP 10
SOME COMMON IRREGULAR VERBS

1


Infinitive (V)
cost
cut
fit
hit
hurt
let
put
read
shut

Past simple(V2)
cost
cut
fit
hit
hurt
let
put
read
shut

Past participle (V3)
cost
cut

heard
misheard
held
sat
lost
made
shot
found

had
heard
misheard
held
sat
lost
made
shot
found

có; dùng
nghe
nghe nhầm
cầm, giữ; tổ chức
ngồi
đánh mất; giảm
làm
bắn
tìm thấy

drink

sleep
sweep
keep
smell *
spell
build
leave

spent
sent
lent
slept
swept
kept
smelt
spelt
built
left

spent
sent
lent
slept
swept
kept
smelt
spelt
built
left


speed
feed
lead

met
bled
bred
sped
fed
led

met
bled
bred
sped
fed
led

gặp
chảy máu
nuôi
tăng tốc
cho ăn
dẫn dắt

sell
tell

sold
told

believe in: tin cẩn, tin có
bet on: đánh cuộc vào
bear up: xác nhận
bear out: chịu đựng
break away: chạy trốn
break down: hỏng hóc, suy nhược
break in (to+O): đột nhập, cắt ngang
break up: chia tay, giải tán
break off: tan vỡ một mối quan hệ

burn away: tắt dần
burn out: cháy trụi
C
Call at: ghé thăm
Call up: gọi đi lính, gọi điện thoại, nhắc lại kỉ niệm
Call off: huỷ bỏ
Call for: yêu cầu, mời gọi
Carry away: mang đi, phân phát
Carry on: tiếp tục
Carry out: tiến hành, thực hiện
Carry off: ẵm giải
Catch on: trở nên phổ biến, nắm bắt kịp
Catch up with: bắt kịp
Chew over: nghĩ kĩ
Check in/out: làm thủ tục ra/vào
Check up: kiểm tra sức khoẻ
Clean out: dọn sạch, lấy đi hết
Clean up: dọn gọn gàng, làm sáng tỏ
Clear away: lấy đi, mang đi
3

Fall down: thất bại
Fell up to: cảm thấy đủ sức làm gì
Get through to sb: liên lạc với ai
Get through: hoàn tất, vượt qua
Get into: đi vào , lên (xe)
Get in: đến , trúng cử
Get off: cởi bỏ, xuống xe, khởi hành
Get out of: tránh xa
Get down: đi xuống, ghi lại
Get sb down: làm ai thất vọng
Get down to doing: bắt đầu nghiêm túc làm vịêc gì
Get to doing: bắt tay vào làm việc gì
Get round...(to doing): xoay xở, hoàn tất
Get along/on with: hòa hợp với
Get sth across: làm cho cái gì được hiểu
Get at: đạt đến
Get back: trở lại
Get up: ngủ dậy
4


Get ahead: vượt trước ai
Get away with: cuỗm theo cái gì
Get over: vượt qua
Get on one's nerves: làm ai phát điên, chọc tức ai
Give away: cho đi, tống đi, tiết lộ bí mật
Give st back: trả lại
Give in: bỏ cuộc
Give way to: nhượng bộ, đầu hàng, nhường chỗ cho ai
Give up: từ bỏ

Hang up (off): cúp máy
Hang out: treo ra ngoài
Hold on off: hoãn lại
Hold on: cầm máy
Hold back: kiềm chế
Hold up: cản trở / trấn lột
5


J
Keep away from = keep off: tránh xa
Keep out of: ngăn cản
Keep sb back from: ngăn cản ai không làm gì
Lay down: ban hành , hạ vũ khí
Lay out: sắp xếp, lập dàn ý
Let sb down: làm ai thất vọng
Let sb in/out: cho ai vào/ra, phóng thích ai
Let sb off: tha bổng cho ai
Lie down: nằm nghỉ
Live up to: sống xứng đáng với
Live on: sống dựa vào
Lock up: khóa chặt ai
Look after: chăm sóc
Look at: quan sát
Look back on: nhớ lại hồi tưởng
Look round: quay lại nhìn
Look for: tìm kiếm
Look forward to V-ing: mong đợi , mong chờ
Look in on: ghé thăm
Look up: tra cứu (từ điển, số điện thoại)

Ring after: gọi lại sau
Ring off: tắt máy (điện thoại)
U
Urge sb into/out of: thuyết phục ai làm gì/không làm gì
W
Watch out for sth/sb: coi chừng cái gì/ai đó
Wear off: mất tác dụng, biến mất, nhạt dần
Wear sb out: làm ai mệt lả người
Work off: loại bỏ
Work out: tìm ra cách giải quyết
Work up: làm khuấy động
Wipe out: huỷ diệt
Write down: viết vào

105 thành ngữ thông dụng trong Tiếng Anh
1. Break the news: Thông báo
Ex: They are getting married. They have just broken the news to their friends.
2. Cost an arm and a leg: Rất đắt
Ex: In the future, the robot will not cost an arm and a leg.
3. Give someone the ax: Đuổi việc ai đó
Ex: The boss give me the ax.
4. Real flop: Thất bại
5. When pigs fly: Chỉ điều gì đó khó mà xảy ra được
Ex:
A: Maybe she will change her mind. We are getting back together.
B: When pigs fly! She have another man.
6. Look on the bright side: Hãy lạc quan lên
Ex:A: I failed the exam again. Maybe I will never pass it.
B. Look on the bright side. If you study hard enough, you will pass the exam.
7. Easier said than done: Nói dễ hơn làm

thêm các thành ngữ bên dưới và tự đặt ví dụ cho quá trình học tập của mình hiệu quả hơn!
21. Easy come, easy go: Của thiên trả địa.
22. Seeing is believing: Tai nghe không bằng mắt thấy.
23. Easier said than done: Nói dễ, làm khó.
24. One swallow does not make a summer: Một con én không làm nên mùa xuân.
25. Time and tide wait for no man: Thời giờ thấm thoát thoi đưa, nó đi di mãi có chờ đại ai.
26. Grasp all, lose all: Tham thì thâm
27. Let bygones be bygones: Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng.
28. Hand some is as handsome does: Cái nết đánh chết cái đẹp.
29. When in Rome, do as the Romes does: Nhập gia tuỳ tục
30. Clothes does not make a man: Manh áo không làm nên thầy tu.
31. Don't count your chickens, before they are hatch: chưa đỗ ông Nghè đã đe Hàng tổng
32. A good name is better than riches: Tốt danh hơn lành áo
8


33. Call a spade a spade: Nói gần nói xa chẳng qua nói thật
34. Beggar's bags are bottomless: Lòng tham không đáy
35. Cut your coat according your clothes: Liệu cơm gắp mắm
36. Bad news has wings: Tiếng dữ đồn xa
37. Doing nothing is doing ill: Nhàn cư vi bất thiện
38. A miss is as good as a mile: Sai một li đi một dặm
39. Empty vessels make a greatest sound: Thùng rỗng kêu to
40. A good name is sooner lost than won: Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng
41. A friend in need is a friend indeed: Gian nam mới hiểu bạn bè
42. Each bird loves to hear himself sing: Mèo khen mèo dài đuôi
43. Habit cures habit: Lấy độc trị độc
44. Honesty is best policy: Thật thà là cha quỷ quái
45. Great minds think alike: Tư tưởng lớn gặp nhau
46. Go while the going is good: Hãy chớp lấy thời cơ

71. It is the first step that costs:Vạn sự khởi đầu nan
72. A friend in need is a friend indeed: Gian nan mới hiểu lòng người
73. Rats desert a falling house: Cháy nhà mới ra mặt chuột
74. Tit For Tat: Ăn miếng trả miếng
75. New one in, old one out: Có mới, nới cũ
76. Make hay while the sun shines: Việc hôm nay chớ để ngày mai
77. Handsome is as handsome does: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
78. Bitter pills may have blessed effects: Thuốc đắng dã tật
79. Blood is thicker than water: Một giọt máu đào hơn ao nước lã
80. An eye for an eye, a tooth for a tooth: Ăn miếng trả miếng
81. A clean hand wants no washing: Cây ngay không sợ chết đứng
82. Neck or nothing: Không vào hang cọp sao bắt được cọp con
83. Cleanliness is next to godliness: Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
84 Cut your coat according to your cloth: Liệu cơm gắp mắm
85. Never say die: Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
86. Constant dripping wears away stone: Nước chảy đá mòn
87. Men make houses, women make homes: Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm
88. The proof of the pudding is in the eating: Đường dài mới biết ngựa hay
89. So many men, so many minds: Chín người, mười ý
90. Fine words butter no parsnips: Có thực mới vực được đạo
91. Too many cooks spoil the broth: Lắm thầy nhiều ma
92. Carry coals to Newcastle: Chở củi về rừng
93. Nothing ventured, nothing gained: Phi thương bất phú
94. Still waters run deep: Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi
95. Make your enemy your friend: Hóa thù thành bạn
96. Stronger by rice, daring by money: Mạnh vì gạo, bạo vì tiền
97. Words must be weighed, not counted: Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói
98. Fire proves gold, adversity proves men: Lửa thử vàng, gian nan thử sức
99. Live on the fat of the land: Ngồi mát ăn bát vàng
99. Empty vessels make the most sound: Thùng rỗng kêu to

mountain
Butcher
carpet
table
window
summer
Village
busy
pretty
birthday
morning
Winter
handsome
porter
beggar
Ngoại lệ: machine, mistake, result, effect,alone thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 2
Quy tắc 3: Một số từ vừa mang nghĩa danh từ hoặc động từ thì trọng âm chính nhấn vào
âm tiết thứ nhất.Nếu là động từ thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2.
record
Object
absent
import
export
present
Suspect
increase
contract
progress
desert
Insult

bad-tempered
short-sighted
well-informed
well-dressed
well-done
short-handed
ill-treated
north-west
Quy tắc 6: Động từ ghép có trọng âm nhấn vào âm thứ 2
understand
overcook
undergo
overcome
undertake
overwork
Quy tắc 7: Các tính từ tận cùng là:ANT,ABLE,AL,ENT,FUL,LESS,Y thì trọng âm nhấn
vào âm tiết đầu tiên.
distant
comfortable
careful
careless
homeless
absent
Current
competent
rocky
natural
11



ago
asleep
Abroad
alone
afraid
achieve
Quy tắc 12: Các từ tận cùng là đuôi; IC, ICS,IAN,TION,SION thì trọng âm nhấn vào âm
thứ 2 từ cuối lên.
graphic
statistics
conversation
scientific
dictation
librarian
mathematician
precision
competition
republic
Quy tắc 13: Các từ tận cùng là đuôi: CY,TY,PHY,ICAL thì trọng âm nhấn vào âm thứ 3
từ cuối lên.
democracy
dependability photography
geology
critical
geological
Quy tắc 14: Các từ có 2 âm tiết kết thúc là đuôi ATE thì trọng âm nhấn vào âm tiết đầu
tiên.
climate
Senate
playmate

differently
patiently
easily
difficultly
intelligently
Quy tắc 17: Đa số các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm chính được nhấn vào âm tiết thứ
2
myself
himself
itself
ourselves
yourself
herself
themselves
yourselves
Quy tắc 18: Các từ chỉ số lượng thì trọng âm nhấn vào âm tiết cuối nếu có kết thúc là đuôi
TEEN.
12


fourteen
Fifteen
sixteen
seventeen
Còn nếu kết thúc là TY thì trọng âm nhấn vào âm đầu tiên.
fifty
Sixty
ninety
eighty


He was waiting for you for over an hour. (Anh ta đã chờ bạn hơn một giờ đồng hồ.)
- New (mới) và knew (đã biết)
I love your new dress! (Em thích chiếc áo đầm mới của chị.)
I knew the answer as soon as she asked the question. (Tôi biết được câu trả lời vừa khi cô ta đặt câu
hỏi.)
- We (chúng tôi) và Wee (nhỏ, bé)
We (my husband and I) would love you to come and stay.(Chúng tôi (ông xã của tôi và tôi) mong
muốn bạn đến chơi và ở lại.)
Scottish people say 'wee' for 'small' or 'little'. (Người Xcốt-len dùng từ 'wee' thay từ 'small' hoặc 'little'.)
- Need (cần thiết) và Knead (nhào bột)
We're hungry so we need some food.(Chúng tôi đói bụng vì thế chúng tôi cần thức ăn.)
To make bread you have to knead the dough (a mixture of flour and water). (Để làm bánh mì, bạn phải
nhào bột nhão.)
- So (vì thế) và Sew (may vá)
It's raining so you need to use your umbrella.(Trời đang mưa vì thế bạn cần sử dụng chiếc dù.)
Will you sew a button on this shirt for me please? (Bạn vui lòng đính chiếc nút vào chiếc áo này cho
tôi nhé?)

13


- You (bạn) và Ewe (con cừu cái )
You need to do more studying.(Bạn cần học nhiều hơn nữa)
You can get wool from a ram (a male sheep) or a ewe (a female sheep). (Bạn có thể lấy len từ con
cừu đực hoặc con cừu cái.)
- Know (biết) và No (không)
Do you know where the nearest Post Office is please? (Bạn biết bưu điện gần nhất ở đâu không?)
No, I don't know where it is, sorry. (Không, tôi không biết. Xin lỗi nhé.)
- Not (không) và Knot (nút thắt)
2 + 2 is not 5. (2 +2 không bằng 5.)

nào đó).

14


Ví dụ:
Let's meet for coffee some time. (Một lúc nào đó chúng ta hãy đi uống café.)
I don't know when I'll do it - but I will do it some time. (Tôi không biết khi nào tôi sẽ làm nó –
nhưng tôi sẽ làm nó vào một lúc nào đó.)

- Sometimes /ˈsʌmtaɪmz/: Trạng từ chỉ tần suất (thỉnh thoảng).
Ví dụ:
He sometimes works late.(Anh ta thỉnh thoảng làm việc muộn.)
Sometimes, I like eating Chinese food. (Thỉnh thoảng, tôi thích ăn đồ ăn Trung Quốc.)

4.

LEND vs. BORROW
- Lend /lend/: đưa cho ai đó mượn cái gì và họ sẽ trả lại cho bạn khi họ dùng xong. Ví
dụ:
I will lend you my car while I am away on holiday.(Mình sẽ cho cậu mượn xe khi mình đi nghỉ.)
- Borrow /'bɔrou/: mượn cái gì của ai với ý định sẽ trả lại trong thời gian ngắn. Ví dụ:
Can I borrowyour pen, please? (Mình có thể mượn cậu cái bút được không?)
5.FARTHER vs. FURTHER
- Farther: Dùng khi nói đến khoảng cách có thể đo đạc được về mặt địa lý
Ví dụ:
It is farther when I go this road. (Mình đi đường này thì sẽ xa hơn.)
- Further: Dùng trong những tình huống không thể đo đạc được.
Ví dụ:
I don’t want to discuss it anyfurther.(Mình không muốn bàn về nó sâu hơn.)

Khi mang nghĩa là giống như, như, like và as gây không ít bối rối cho người học. Quy tắc dễ
nhớ nhất là chúng ta hay dùng like như là một giới từ chứ không phải là liên từ. Khi like được
dùng như giới từ, thì không có động từ đi sau like. Nếu có động từ thì chúng ta phải dùng as if.
Liên từ as nên dùng để giới thiệu một mệnh đề. Hãy xem những ví dụ đúng và sai sau:
Incorrect: It sounds like he is speaking Spanish.
Correct:It sounds as if he is speaking Spanish. (Nghe có vẻ như anh ta đang nói tiếng Tây
Ban Nha.)
Incorrect: John looks as his father.
Correct:John looks like his father. (Anh ta giống bố anh ta lắm)
Incorrect: You play the game like you practice.
Correct:You play the game as you practice. (Cậu chơi trận này hệt như cậu thực hành nó vậy)
10.

EMBARRASSED vs. ASHAMED
- Embarrassed: cảm thấy ngượng, bối rối vì hành động mình đã làm hoặc người
khác làm.
Ví dụ:
I felt embarrassed when I fell over in the street. Lots of people saw me fall. My face turned
red. (Mình cảm thấy ngượng khi ngã xuống đường. Rất nhiều người nhìn mình. Mặt mình
cứđỏ lên.)
- Ashamed:cảm thấy hổ thẹn hoặc là rất xẩu hổ về hành động của mình.
Ví dụ:
I am ashamed to tell you that I was arrested by the police for drink-driving. (Mình thật xấu
hổ khi nói với bạn rằng mình bị cảnh sát đuổi vì tội lái xe trong lúc say rượu.)

11.

QUIET vs.QUITE
Quite: (khá, hoàn toàn) là trạng từ chỉ về mức độ, nó thường đi kèm cùng với một
tính từ khác.

Ban Nha.)
Incorrect: John looks as his father.
Correct: John looks like his father. (Anh ta giống bố anh ta lắm)
Incorrect: You play the game like you practice.
Correct: You play the game as you practice. (Cậu chơi trận này hệt như cậu thực hành



nó vậy)

14.

ANY vs. SOME
Một vài, một ít (đều là từ hạn định, đi với danh từ đếm được và không đếm được. Hai từ này
gần như đồng nghĩa với nhau và thường được dùng để chỉ rõ một lượng hoặc một con số
không xác định về các đối tượng, các sự kiện, hoặc con người. Chúng thường được dùng khi
người ta không cần phải biết số lượng cụ thể hay chính xác của một cái gì đó. Đều được sử
dụng trong câu hỏi, câu khẳng định và câu phủ định.
VD: I asked the barman if he could get me some sparkling water. I said, “Excuse me, have
you got any sparkling water?” Unfortunately they didn’t have any.
Note:

17


- Trong một số trường hợp bạn sẽ bắt gặp some trong câu hỏi và any trong câu khẳng định.
Khi đưa ra một lời đề nghị hay một yêu cầu, một lời đề nghị, bạn có thể dùng some trong câu
hỏi.
VD: Would you mind fetching some gummy bears while you’re at the shops?
- Bạn cũng có thể sử dụng any trong câu khẳng định nếu nó đứng sau từ có nghĩa là phủ định

- TALK: trao đổi, chuyện trò. Có nghĩa gần như speak, chú trọng động tác ‘nói’. Thuờng gặp
trong các cấu trúc : talk to sb (nói chuyện với ai), talk about sth (nói về điều gì), talk with sb
(chuyện trò với ai). Ví dụ: What are they talking about? Ví dụ: He and his classmates often talk
to each other in English.
20.LEARN vs. STUDY

18


– I go to school to learn English. (Tôi đến trường để học Anh Văn) – She is studying at Lycee
Gia Long. (Cô ấy đang học ở trường Gia Long.) Nhận xét: Hai động từ trên đều có nghĩa là học;
nhưng to learn (learnt, learnt) = học một môn gì đó; to study = học (nói chung). Vậy, đừng
viết: She is learning at Lycee Gia Long. Phụ chú: to study cũng áp dụng cho việc học một môn
nào, nhưng với nghĩa mạnh hơn: (to try to learn). Ví dụ: He is studying algebra in his room.
(Nó đang miệt mài học đại số trong phòng.) English is your future
21.SEE - LOOK - WATCH
- SEE: xem trong có chủ ý, hình ảnh tự lọt vào mắt mình, bạn không mốn thấy nhưng vẫn
thấy - LOOK : nhìn có chủ ý, ngắm nhìn, bạn muốn nhìn - WATCH : nhìn có chủ ý 1 thứ gì đó,
và thứ đó thường đang chuyển động Ex: – I opened the curtains and saw some birds outside.
(Tôi mở tấm màn và thấy 1 vài chú chim bên ngoài) live”>Tôi mở tấm màn và thấy, tôi không
định nhìn chúng, chúng chỉ tự dưng như thế. – I looked at the man. (Tôi nhìn vào người đàn
ông) live”>Tôi có chủ ý nhìn vào ông ta. – I watched the bus go through the traffic lights. (Tôi
nhìn chiếc xe buýt đi qua cột đèn giao thông) live”>Tôi có chủ ý nhìn chiếc xe buýt, và nó
đang chuyển động.
22.PERSON - PERSONS - PEOPLE - PEOPLES
- PERSONS: một dạng số nhiều khác của person, có nghĩa trang trọng và thường được dùng
trong văn bản luật, văn bản trịnh trọng, biển báo.
- PEOPLE: + Nghĩa thường gặp là số nhiều của person + Còn nghĩa thứ 2 là dân tộc
- PEOPLES: số nhiều của people khi mang ý nghĩa dân tộc Ví dụ: – The police keeps a list of
missing persons. – They are persons who are escaping the punishment. – The Englishspeaking peoples share a common language. – The ancient Egyptians were a fascinating

perfumed with the scent (mùi) of jasmine. I sent (gửi) it to my grandmother.
27.SIGHT - SITE - CITE
- Sightlà danh từ có nghĩa làsự nhìn, thị lực. Với vai trò là động từ thì có nghĩa là nhìn.
Ví dụ: At ninety-five my grandmother's sight (thị lực) was acute enough to sight(nhìn) even
the smallest error in a crocheted doily.
- Site là danh từ có nghĩa là vị trí, chỗ. Ví dụ: This is the proposed site (vị trí ) for the new
building.
- Cite là động từ có nghĩa là trích dẫn. Ví dụ:You must cite (trích dẫn ) the source of your
information.
28.BRAKE vs BREAK
-Brake là động từ có nghĩa là hãm lại, dừng lại. Khi là danh từ nó có nghĩa là cái hãm, cái
phanh. Ví dụ: During our break (giờ nghỉ ) we spotted a break (chỗ gãy, nứt ) in the pipeline
-Break là động từ có nghĩa là tách ra, làm vỡ, hoãn lại. Khi là danh từ nó có nghĩa là sự tách
biệt, sự ngắt, sự nghỉ. Ví dụ: Brake (hãm lại ) gently when driving on glare ice by applying
slight pressure to the brake (cái phanh ).
29.PEACE vs PIECE
- Peacelà danh từ có nghĩa làhòa bình
- Piece là danh từ có nghĩa là mẩu, sự phân chia, sáng tác. Khi là động từ nó có nghĩa là nối,
sửa. Ví dụ: If you can piece (nối) together the pieces (mẩu) of this story, perhaps we can
have some peace (hòa bình) around here.
30.PLANE vs PLAIN
-Plain: là tính từ có nghĩa là bình thường, rõ ràng, đơn giản. Khi là danh từ nó có nghĩa
là đồng bằng, đôi khi nó cũng được viết thành plains.
Ví dụ: They wore plain (bình thường) clothes.
- Plane: là danh từ có nghĩa là máy bay hoặc mặt phẳng. Thỉnh thoảng nó cũng được dùng
như là động từ hoặc tính từ với nghĩa là san phẳng, bằng bẳng. Ví dụ: It was plain (rõ ràng )
to us that the enemy did not see our plane (máy bay ) sitting on the open plain (đồng bằng)

GRAMMAR:
I. Tenses:

at the moment, at
the time,Verb!
20

Cách dùng và ví dụ
* Chỉ 1 thối quen ở hiện tại.
- ex: He usually (go) goes to
school in the morning
* 1 sự thật không thay đổi.
- ex: The sun (rise) rises in the
East.
* Cho hành động đang xảy ra ở
thời điểm đang nói.


Continuo
us
(Hiện tại
tiếp diễn)
3. The
Present
Perfect
(HTHT)

ing
Am/is/are+ S+ V-ing?

(look!, listen!, be
quiet)
at present = now

us
(QKTD)

S + was/ were + V-ing
S +was/were+ not+Ving
Was/ were + S + V-ing?

6. The S.
future
(TL đơn)

S + will/ shall + Vinf
S + will/shall + not
+Vinf
Will/Shall + S +Vinf?

II. Passive voice:
Ex:
Active:

Mr. Smith

* Chỉ hành động xảy ra trong qk
t.gian không xác định.
ex: She (visit) has visited Ha Long
Bay several times.
* Chỉ hành động bắt đầu ở qk mà
còn tiếp tục đến hiện tại.
- We (learn) have learnt English
for 7 years.

Tomorrow, next
Diễn tả hành động xảy ra trong
(next week/ month/ tương laii.
year...), someday,... - Tomorrow he (visit ) will visit
me.
- She (stay) will stay at home next
Monday.
taught

Passive:
English
was taught
BẢNG TÓM TẮT CÁC THÌ Ở BỊ ĐỘNG
TENSE ( Thì )

- It (rain) is raining now.
- Lan (eat) is eating at preent
- Listen! She (sing) is singing

English.
by

ACTIVE ( Câu chủ động )
21

Mr. Smith.
PASSIVE ( Câu bị động )


1. Simple present ( HTĐ)

V3/V-ed
Have to/has to/ought to

III. Reported speech / Indirect speech:
Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp
Thay đổi về thì
Thay đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn
Simple present
Simple past
This/ These
That/ Those
Present
Past progressive
Here
There
progressive
Will
Would
Now
Then
Must
Had to
Today/ Tonight
That day/ That night
Can
Could
Tomorrow
The next day/ the following
day
May

à He asked (me) what I had got in
my bag
22


He said , “ Mary , when is the next train ? “

à He asked Mary when the next train

was
IV. Wish- sentences: (Câu mơ ước)
1. Mong ước ở tương lai: S1 + wish + S2 +

WOULD/ COULD+ V

2. Mong ước ở hiện tại : S1+ wish+ S2 + V-ed/ V2/ (beŠwere)

Ex: I wish I would
fly to Hanoi

tomorrow.
She wish she had enough time to study now.
V. Conditional sentence: Type 1& 2(Câu điều kiện loại 1 và 2)
Loại

If clauses

Main clause

1. Điều kiện có thể xảy ra ở

+ Chức năng :dùng để bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ
Ex : Lan is a naughty girl .
+ Vị trí: Đứng trước danh từ, đứng sau to be, feel, look, seem, get, become, .
Ex: Mai is an excellent student . She is very good.
2. Adverbs:
a. Adverbs of frequency:
[ always,usually often,sometimes, occasionally, rarely ( sedom), never ]
+Chức năng: diển tả hành động theo thói quen hàng ngày, thường dùng ở thì hiện tại
đơn
Ex :We usually go to Da Lat in the summer.
+ Vị trí : đứng trước động từ thường , đứng sau ( to be)
Ex: You never believe me . You are always angry with me
23


b. Adverbs of manner:
[ Được cấu tạo từ một tính từ thêm đuôi “ LY”]
+ Một sô tính từ thường dùng :
Adjectives
Adverbs
Adjectives
Adverbs
- beau tiful
- beautifully
- happy
- happily
- difficult
- difficultly
- busy
- busily

nghĩa cho cả câu
Ex: Lan is a good student . She studies very well
Lan/ speaks/ English /very well.
S V
O
adv
VII.Adjectives + that – clause : ( Tính từ đặt sau là một mệnh đề danh từ )
S + BE + Adjective + that + S + Verb
Ex : I am happy that you won the first prize in English speaking contest
VIII.Connectives : ( Từ nối câu)
+ AND : nối thêm ý vào mệnh đề trước nó
+ BUT : đưa ra một ý tương phản với mệnh đề trước nó
+ FOR
: đưa ra một lý do giải thích cho hành động ở mệnh đề trước
+ OR
: nối lên sự lựa chọn
+ SO
: đề cập đến kết quả của hành động ở mệnh đề trước
Ex: - Lan is sick
and she can not go to school
but she can go to school
for she was in the rain all day
or she is not fine today.
so she has to stay in bed .
+ Moreover - Furthermore ( hơn nữa): Dùng để thêm thông tin cho ý thứ nhất
Ex: This bike is very beautiful ; moreover , it wasn’t expensive.
+ However - Nevertheless : ( mặc dù , tuy vậy ) dùng để diển tả ý ngược với ý thứ
nhất.
Ex: The weather is very beautiful today ; however , I don’t like to go for a picnic.
+ Therefore – Thus : ( vì vậy) nói lên kết quả của ý thứ nhất

- Though she had a bad cold, she went to school = Despite/In spite of her bad cold, she went to
school
XI. Dạng của động từ
1. To- infinitive
- Sau các động từ: arrange, want, need, intend (có ý định), decide, try (cố gắng), expect (mong
muốn), hope, mean, promise, agree (đồng ý), refuse(từ chối), wish(mong muốn), plan, seem,
learn, prefer(thích hơn)...
Eg: I hope to see you soon
- Sau adj
Eg: I am pleased to receive your letter
- Sau enough, too
Eg: The weather was too cold for me to go out
- Sau một số động tư + O: ask, tell, request(yêu cầu), advice/advise, want, invite, order(ra
lệnh), teach, urge(dục), encourage(khuyến khích), remind(nhắc nhở),
Eg: I urged him to run as fast as possible
- Sau: make trong câu bị động (Trong câu chủ động ta dùng động từ nguyên thể không có “to”)
Eg: He made her give him the money
She was made to give him the money by him
- Sau: see, hear, watch, notice....trong câu bị động khi ở câu chủ động là động từ nguyên thể
không “to”
Eg: They heard him open the door
He was heard to open the door
- Sau các từ: How, what, where, when, who, which...
Eg: I don’t know where to buy a stamp
- Sau: Would you like, I’d (would) like, I’d (would) love
Eg: I’d like to speak to Mr Ha
- Làm chủ ngữ của câu
Eg: To play in the rain is very interesting
- Chỉ mục đích
Eg: He went to France to learn French: để học tiếng Pháp


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status