SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GD & ĐT THỌ XUÂN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHỈ ĐẠO NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TRẺ
TRONG TRƯỜNG MẦM NON
Người thực hiện: Lê Thị Tình
Chức vụ: Phó Hiệu trưởng
Đơn vị: Trường Mầm non Bắc Lương Thọ Xuân
SKKN thuộc lĩnh vực: Quản ly
THANH HÓA NĂM 2017
MỤC LỤC
1.
MỞ ĐẦU
Trang
1
1.1. Lý do chọn đề tài
1
2.2.1 Đặc điểm tình hình nhà trường
.
4
2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện
.
4
2.2.3 Công tác chỉ đạo nuôi dưỡng trong nhà trường
.
5
2.2.4 Kết quả của thực trạng trên
.
5
2.3. Các biện pháp
6
2.3.1 Tham mưu đầu tư cơ sở vật chất
.
6
Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học
14
Tăng cường công tác tuyên truyền với các bậc phụ huynh và
cộng đồng
17
2.4. Hiệu quả của sáng kiến đối với hoạt động nuôi dưỡng trong nhà
trường.
3.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI
3.1. Kết luận
3.2. Đề xuất - kiến nghi
Tài liệu tham khảo
17
19
19
19
21
1. MỞ ĐẦU.
1.1. Ly do chọn đề tài.
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân,
chiu trách nhiệm chăm sóc nuôi dưỡng - giáo dục trẻ từ 0 - 6 tuổi. Đây là giai
đoạn vô cùng quan trọng đặt nền móng đầu tiên cho sự hình thành và phát triển
của nhân cách con người. Đặc biệt đối với trẻ ở lứa tuổi mầm non.
Trong các mặt giáo dục thì giáo dục thể chất cho trẻ mầm non là nhiệm vụ
được nâng lên, và làm thế nào để đưa ra được các giải pháp để giáo viên, nhân
1
viên trong nhà trường có được những kiến thức về công tác chăm sóc nuôi
dưỡng, có trách nhiệm trong công việc và có điều kiện phát huy khả năng của
mình, thông qua chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giúp trẻ phát triển tốt về thể
lực, tâm lý, giúp trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, tham gia vào các hoạt động một
cách tích cực, được phụ huynh yên tâm, tin tưởng gửi con vào trường.
Chính vì vậy mà bản thân đã áp dụng thành công đề tài: “ Một số biện pháp
quản ly chỉ đạo nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong trường
mầm non ". Trong công tác nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non Bắc Lương nơi
tôi đang công tác.
1.2. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích của đề tài này nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
Giúp giáo viên, nhân viên trong nhà trường hiểu được tầm quan trọng về
công tác nuôi dưỡng trẻ trong nhà trường, và thông qua đó có được những kiến
thức trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
Giúp giáo viên, nhân viên nhận thức và hiểu rõ thêm về vấn đề chất lượng
thực phẩm cũng như giá tri dinh dưỡng của các loại thực phẩm đối với trẻ.
Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi của nhà trường trong năm học.
Tạo được niềm tin, uy tín với phụ huynh học sinh.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
Một số biện pháp quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng nuôi dưỡng cho trẻ
trong trường mầm non.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tài liệu, sách báo, mạng internet có nội
dung nâng cao chất lượng dinh dưỡng cho trẻ..
Phương pháp quan sát: Quan sát giờ ăn của trẻ, quan sát giờ ngũ của trẻ,quan
sát các hoạt động khác của trẻ .
nhân viên trong các nhà trường hiện nay. Muốn có một thế hệ kế cận và là chủ
nhân hữu ích của đất nước thì đứa trẻ đó phát triển một cách toàn diện, hài hòa
cân đối về " trí - thể - mĩ " mà người ươm mầm cho trẻ là những giáo viên mầm
non. Vì vậy làm thế nào giúp trẻ phát triển được ở tất cả các mặt đó, thì đòi hỏi
các nhà trường cần tìm ra những biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ phù hợp với
lứa tuổi, phù hợp với tâm sinh lý của trẻ. Để thực hiện được điều đó đòi hỏi phải
có sự đầu tư về chiến lược con người, đặc biệt là sức khỏe.
Muốn trẻ có một sức khỏe tốt thì việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ phải tốt, song
song với điều đó thì cũng cần phải có một dinh dưỡng tốt, vì dinh dưỡng là nhu
cầu của sức khỏe là vốn qúy của con người. Ăn uống là cơ sở tạo cho con người
có một thể lực tốt. Ăn uống theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể, đảm bảo đủ cả
về lượng và chất thì cơ thể mới phát triển một cách toàn diện được. Trẻ em cũng
vậy, trẻ cần một chế độ dinh dưỡng để phát triển thể lực, trí tuệ. Chế độ dinh
dưỡng và chất lượng dinh dưỡng không chỉ phụ thuộc vào thành phần hoá học
của các loại lương thực thực phẩm mà còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác
như: Cách chọn thực phẩm, cách thức bảo quản, cách sơ chế và chế biến thực
phẩm. Thực tế cho thấy trong mỗi loại lương thực thực phẩm đều có những chất
dinh dưỡng khác nhau. Vì vậy là giáo viên mầm non chúng ta nên phối kết hợp
các loại lương thực thực phẩm khác nhau để có đầy đủ và cân đối các chất dinh
dưỡng, đây là thông điệp là một nhu cầu cấp bách nhất của xã hội đối với trẻ em,
nó chiếm một vi trí đặc biệt quan trọng, có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và
phát triển của cơ thể trẻ.
Nếu một đứa trẻ được chăm sóc nuôi dưỡng tốt về nhu cầu dinh dưỡng sẽ
giúp cho đứa trẻ đó có một sức khoẻ tốt như: Trẻ khoẻ mạnh, hoạt bát, nhanh
nhẹn, thông minh và rất hứng thú tham gia vào các hoạt động, ngược lại dinh
3
dưỡng không tốt, không đầy đủ thi đứa trẻ sẽ chậm phát triển về các mặt và trẻ
không hứng thú tham gia các hoạt động.
Thuận lợi:
Được sự quan tâm của Đảng chính quyền và các ban nghành đoàn thể của
đia phương, UBND huyện và phòng giáo dục và Đào tạo Thọ xuân, đại diện hội
cha mẹ học sinh, các nhà hảo tâm, đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất trang
thiết bi để nhà trường hoạt động.
Nhà trường có cơ sở vật chất khang trang rộng rải, thoáng mát, môi trường
xanh, sạch, đẹp, trang thiết bi phục vụ chuyên môn và công tác nuôi dưỡng
tương đối đầy đủ các phòng học, các phòng chức năng, bếp ăn một chiều, có hệ
thống nước sạch, có vườn rau sạch phục vụ công tác ăn bán trú tại trường đạt
100%.
4
Đội ngũ ban giám hiệu, giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn vững
vàng, có sức khoẻ tốt, có năng lực, yêu nghề mến trẻ. Hằng năm đều được khám
sức khoẻ, tập huấn về kiến thức dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng
chống tai nạn thương tích cho trẻ do phòng giáo dục và trung tâm y tế tổ chức.
Phụ huynh học sinh rất quan tâm đến công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
Khó khăn:
Ngoài những thuận lợi trên nhà trường còn không ít gặp những khó khăn:
Do đia phương là một xã thuần nông, nghề chủ yếu là trồng lúa, đời sống
nhân dân còn gặp rất nhiều khó khăn nên mức đóng góp tiền ăn cho trẻ còn thấp,
ảnh hưởng đến việc cải thiện bữa ăn cho trẻ.
Số trẻ suy dinh dưỡng đầu vào còn cao.
Giá cả thực phẩm không ổn đinh nên việc mua thực phẩm làm ảnh hưởng
chất lượng bữa ăn.
Cách chăm sóc nuôi dạy trẻ chưa thực sự chu đáo, cách chế biến các món ăn
còn lặp đi lặp lại nhiều, chưa tạo được hứng thú trong bữa ăn của trẻ.Việc rèn
luyện thói quen vệ sinh văn minh trong ăn uống vẫn còn nhiều hạn chế.
Trong các tiết học giáo viên còn ít lồng ghép các nội dung giáo dục dinh
phát
Trẻ bệnh
học
tuổi được
mũi tim mắt Giun
triển
dinh
triển thấp sâu
cân
bình
dưỡng
bình
còi răng họng
đo
thường
thường
2016 24 -36
55
50
5
53
2
5
15
2
tháng
2017 3 - 4
82
70
12
cân nặng
chiều cao
Trẻ
mắc Bệnh
Trẻ
Trẻ
Trẻ
tai
phát
suy
phát
Trẻ bệnh
mũi
triển
dinh
triển thấp sâu
bình
dưỡng
bình
còi răng họng
thường
thường
Bệnh khác
tim
mắt
90
cộng
309
270
39
289
20
32
45
11
Tỷ lệ
100%
87.3%
12.7%
93.5
6.5% 10.3% 14.6%
Thống kê một số trang thiết bị cơ sở vật chất phục vụ công tác nuôi
dưỡng:
Nội dung đầu tư
Số tiền
Xây
Phòng học, các phòng
dựng cơ
5.500.000.000
chức năng, hệ thống bếp
sở vật
đ
một chiều.
chất
Bảng tuyên truyền, quạt
trần ở vòm mái, máy
58.000.000đ
bơm nước
Trang
Ti vi, đầu quay, máy bơm
thiết bi
355.000.000đ
nước, đồ chơi ngoài trời
vụ công
Tủ đựng đồ dùng chăn
tác chăn
chiếu, gối, xạp ngủ, máy
(Hình ảnh trường và khu nhà bếp trường mầm non)
2.3.2. Xây dựng kế hoạch chỉ đạo chăm sóc nuôi dưỡng trong năm học.
Xây dựng kế hoạch có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý.
Đầu năm học việc đầu tiên tôi làm là xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng cho cả năm
học, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần và từng ngày một cách nghiêm túc. Từ đó,
tôi xây dựng kế hoạch chỉ đạo cho công tác nuôi dưỡng như sau:
Đối với ban giám hiệu nhà trường:
Có kế hoạch tham mưu với đia phương để sửa chữa bổ sung cơ sở vật chất.
Họp đại diện hội cha mẹ học sinh rà soát các trang thiết bi phục vụ công tác
chăm sóc nuôi dưỡng - giáo dục trẻ để có kế hoạch thu và mua sắm trong năm học.
Tổ chức họp các chủ hàng thực phẩm và ký hợp đồng thực phẩm cho năm
học mới mang tính pháp lý, đảm bảo các thủ tục giấy tờ theo quy đinh.
Họp hội đồng giáo viên phân công phụ trách lớp phù hợp với trình độ năng
lực đảm bảo công tác chăm sóc nuôi dưỡng - giáo dục trẻ.
Tổ chức họp phụ huynh học sinh để thông qua về chế độ nuôi dưỡng trẻ,
mức thu ăn của trẻ.
Mẫu giáo: 14.000đ/ngày trong đó 1000đ tiền chất đốt.
Nhà trẻ: 13.000đ/ngày trong đó 1000đ tiền chất đốt.
Xây dựng thực đơn cho trẻ theo tuần, theo mùa phù hợp với ở đia phương.
Tổ chức hội thi cô nuôi giỏi cấp trường dự kiến ngày 18/11/2016
Phối kết hợp với trạm y tế cân đo khám sức khoẻ đinh kỳ cho trẻ 2 lần/năm
Triển khai nhiệm vụ năm học, nhấn mạnh công tác chăm sóc nuôi dưỡng.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện đầy đủ các nội dung chăm
sóc nuôi dưỡng trẻ của giáo viên, nhân viên, và cập nhật hồ sơ nuôi đầy đủ.
8
+ Đối với giáo viên:
Đầu năm học yêu cầu giáo viên đứng lớp kiểm tra các đồ dùng bán trú như:
góp phần nâng cao chất lượng nhận thức giúp giáo viên nắm thêm được kiến thức
lựa chọn thực phẩm, kỹ thuật chế biến...
Tổ chức học hỏi kiến thức nuôi dưỡng trẻ thông qua các buổi học chuyên đề
dự giờ đồng nhiệp, qua các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn hè, các lớp bồi
dưỡng chuyên đề, tham gia học bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ cho giáo viên
mầm non.
Bên cạnh đó chỉ đạo giáo viên tích hợp nội dung giáo dục dinh dưỡng vào
chương trình giảng dạy theo các chủ đề.
9
Ví dụ 1: Tích hợp nội dung giáo dục dinh dưỡng- sức khỏe vào chủ đề "Gia
đình". Ở chủ đề này chỉ đạo giáo viên lồng ghép tích hợp những nội dung sau: Làm quen với các nhóm thực phẩm, tập ăn hết suất, rèn luyện hành vi văn minh
trong ăn uống: Biết mời cô và các bạn trước khi ăn; ngồi ăn ngay ngắn, không
co chân lên ghế; cầm thìa bằng tay phải tự xúc ăn gọn gàng, tránh đổ vãi, ăn từ
tốn, nhai kỹ, không nói chuyện và đùa nghich trong giờ ăn.
Tập tự phục vụ trong sinh hoạt hàng ngày tại trường: Tự cất, dọn đồ dùng ăn
uống sau khi ăn, lấy gối lên giường đi ngủ.
Tập luyện thói quen tốt về vệ sinh cá nhân, đi vệ sinh đúng nơi qui đinh. Giữ
gìn vệ sinh môi trường như không khạc nhổ nơi công cộng, vứt rác đúng nơi
qui đinh
Ví dụ 2: Khi tổ chức hoạt động góc qua trò chơi “Cửa hàng bán thực phẩm"
khi mua hàng các cháu phải biết chọn thực phẩm tươi ngon, thực phẩm không bi
rập nát. Còn qua trò chơi “Nấu ăn” các cháu biết rửa tay và vệ sinh đồ dùng, rửa
sạch thực phẩm trước khi chế biến, phải biết ăn chín uống sôi.
Với trò chơi học tập: “ chọn nhanh theo nhóm” thì cần phải chuẩn bi những
lô tô về các loại thực phẩm (đủ 4 nhóm dinh dưỡng) và trò chơi“Thi ai nhanh”
yêu cầu trẻ lấy đúng và xếp nhanh phân loại nhóm dinh dưỡng theo yêu cầu của
cô giáo.
Thông qua các trò chơi sẽ giúp trẻ nhận biết và nhớ lâu các nhóm thực phẩm
chất như:
Đối với MG: P: 12 -15%; L: 20 - 25%; G: 60 - 62%: Đạt 900 kcalo/tuần
Đối với NT: P: 12 -15%; L: 30 - 35%; G: 50 - 55%: Đạt 850 kcalo/tuần
Bữa ăn hợp lý thì phải ăn đúng giờ, ăn đủ các chất, hợp vệ sinh, cân đối 5o%
đạm động vật, 50% đạm thực vật, đảm bảo 4 nhóm thực phẩm và thực tế tôi đã
xây dựng thực đơn của trường mình như sau:
BẢNG THỰC ĐƠN DINH DƯỠNG MÙA HÈ
Tuần Buổi
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Ruốc cá
Thit gà Thit bò xào
1- 3 Trưa Thit dim đậu Thit ngan
phụ
Canh bí
muối lạc
Canh củ
giá
Canh rau nấu
hầm
vừng
hầm
Canh cua
hến
xương Giấm cá
xương
Phụ
nành
Chiều Miến ngan cháo chè
Cháo
Xôi ruốc
Cháo vit
xương thit
đậu xanh
BẢNG THỰC ĐƠN DINH DƯỠNG MÙA ĐÔNG
11
Tuần
1.3
Tuần
2.4
Buổi
Thứ 2
Trưa
Phụ
Thit dim
đậu phụ
Canh rau
nấu thit
hầm
vừng
xương
Giấm cá
Dưa hấu
Đu đủ
Thit gà
Canh củ
hầm
xương
cam
Thit bò xào
giá
Canh cua
Cháo
Miến ngan
xương
thit
Thit dim
Ruốc cá
Canh cua muối lạc
vừng
Giấm cá
chuối tiêu
Đu đủ
Bánh rán
2.3.5. Thực hiện tốt khâu VSATTP:
VSATTP là vấn đề nóng đang được xã hội rất quan tâm.Vì vậy đối với trẻ
VSATTP là việc quan trọng đầu tiên quyết đinh đến chất lượng bữa ăn của trẻ,
cần chú trọng đến khâu vệ sinh trước và sau khi tiếp nhận,chế biến thực phẩm.
Hợp đồng thực phẩm: Người cung cấp thực phẩm vô cùng quan trọng nó
quyết đinh đến chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng của nhà trường nên yêu cầu với
chủ cơ sở cung ứng thực phẩm cho nhà trường phải đủ hồ sơ pháp lý như: Hồ sơ
khám sức khỏe, Giấy chứng nhận VSATTP do TTYT dự phòng cấp, chứng minh
nhân dân, khi ký hợp đồng có đại diện của UBND xã, đại hiện hội cha mẹ học
sinh và ban giám hiệu nhà trường cùng nhau ký kết.
Lựa chọn thực phẩm an toàn:
Người nhận thực phẩm phải có kiến thức và hiểu biết về thực phẩm để có thể
nhận biết được các thực phẩm tươi, sạch hoặc không đảm bảo vệ sinh an toàn .
Đối với các loại thực phẩm tươi sống như: Thit, cá, rau, củ quả, trái cây phải
tươi sống đảm bảo không có thuốc sâu hay hoá chất, thực phẩm sạch có nguồn
gốc rõ ràng.
Đối với các loại thực phẩm khô như: Gạo tẻ, gạo nếp, đậu xanh ,miến gạo,
các loại gia vi trước khi nhập kho cần xem kĩ tránh bi mốc ẩm, không đúng
chũng loại hàng hóa yêu cầu.
Khi tiếp nhận các loại thực phẩm cần có hóa đơn tên thực phẩm, số lượng,
12
chất lượng, có nhận xét và kí nhận rõ ràng.
Chế biến thực phẩm:
Đối với thực phẩm sống như: thit, cá, rau, không nên cắt nhỏ ngâm trong
nước vì sẽ làm mất đi một số vitamin, đối với các loại củ nên rửa nhẹ nhàng sau
khi đã gọt sạch vỏ để giảm thiểu việc mất vitamin do các vitamin làm ngay dưới
lớp vỏ
(Hình ảnh trẻ vệ sinh trước và sau khi ăn trưa)
Tổ chức giờ ăn phải đúng theo giờ quy đinh, trong khi ăn giáo viên phải bao
quát được trẻ, không dọa nạt, quát mắng trẻ, luôn tạo không khí vui vẻ trong bữa
ăn, theo dõi khuyến khích, động viên trẻ ăn ngon miệng, ăn hết suất ăn của
mình, đặc biệt chú ý quan tâm đến những trẻ suy dinh dưỡng, ăn chậm, hay
ngậm thức ăn.. Khi chia thức ăn phải có khẩu trang 4 đến 6 trẻ ngồi ăn một bàn.
Hình ảnh trẻ ăn trưa
Tổ chức tốt giấc ngủ cho trẻ:
Để giúp trẻ có được giấc ngủ ngon giáo viên cần chuẩn bi đầy đủ các đồ
dùng cho trẻ như: xạp, chiếu, chăn, gối, màn đúng số lượng cháu.
Tạo cho trẻ có một tâm thế thoải mái yên tâm khi ngủ ở trường, cô ân cần
nhẹ nhàng âu yếm vỗ về hát ru trẻ ngủ. Đồng thời chú ý đến đóng cửa chớp kéo
rèm để tạo ánh sáng phù hợp, phòng ngũ phải đảm bảo ấm về mùa đông và mát
về mùa hè.
14
(Hình ảnh trẻ cho trẻ ngủ trưa)
2.3.7. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học
Công tác kiểm tra giúp chúng tôi nắm bắt được việc thực hiện của giáo viên,
nhân viên về chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, qua đó biết được biện pháp
nâng cao chất lượng nuôi dưỡng đã được thực hiện đến đâu, và có những sai
lệnh để kip thời khắc phục.
Đối với nhân viên:
Kiểm tra thực phẩm đầu vào khi nhập để xem các thực phẩm đó có một số
loại thực phẩm nào không được tươi hoặc không đủ số lượng cân theo quy đinh
Tiến hành kiểm tra đột xuất, không báo trước để tránh tư tưởng đối phó,
kiểm tra các giờ kiểm tra bữa ăn, giờ ngũ của trẻ, vệ sinh phòng, nhóm lớp… để
biết giáo viên có thực hiện đúng và thường xuyên không.
Kiểm tra theo dõi chất lượng bữa ăn: cháu ăn có đúng thực đơn không? đủ số
lượng cho cháu không? kiểm tra kỹ thuật chế biến món ăn có ngon, có hợp khẩu
vi với trẻ không? trẻ ăn có hết suất của mình không
Nhắc nhở giáo viên các lớp giới thiệu đúng tên món ăn cho trẻ và các chất
dinh dưỡng có trong món ăn đó.( tích hợp giáo dục dinh dưỡng trong giờ ăn)
Chính vì áp dụng tốt biện pháp trên nên trong các bữa ăn của trẻ ở trường
luôn hết xuất và không còn thức ăn dư thừa lại.
100% giáo viên thực hiện đúng quy chế chăm sóc nuôi dưỡng trẻ hàng ngày.
100% giáo viên thực hiện tốt phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ.
Đối với công tác y tế của nhà trường:
Kiểm tra việc cân đo theo dõi trẻ trên biểu đồ tăng trưởng của nhân viên y tế có
đúng thời gian và ghi chép cập nhật đầy đủ không, để đối chiếu so sánh rút kinh
nghiệm cho việc nuôi dưỡng chăm sóc sức khỏe cho trẻ.
Việc thực hiện theo kế hoạch phối kết hợp với trạm y tế xã để tổ chức khám
sức khỏe cho cháu một năm 2 lần: Lần 1: Vào ngày 10/10; lần 2 vào ngày 10/4.
16
( Nhân viên y tế cân đo cho trẻ)
( Trạm y tế khám bệnh cân đo trẻ)
+ Đối với nhà trẻ: Một tháng cân đo một lần đánh giá theo dõi trên biểu đồ.
+ Đối với mẫu giáo: 3 tháng cân đo một lần đánh giá theo dõi trên biểu đồ.
Kết quả cân đo, khám sức khỏe của trẻ đều được thông qua phụ huynh tại
góc tuyên truyền của các lớp.
Phối hợp với phụ huynh học sinh cùng giám sát kiểm tra chất lượng ăn của
Phát thanh trong nhà trường: Là hình thức tuyên truyền rất hiệu quả cung cấp
các thông tin cần thiết tới phụ huynh do thông tin được phát trong giờ đón và trả
trẻ. Phối hợp cùng hội phụ nữ, ban văn hoá xã tổ chức tuyên truyền kiến thức
nuôi dạy con theo khoa học đến các bậc phụ huynh trên thông tin đại chúng, qua
các buổi sinh hoạt, hội họp đia phương tổ chức, kết hợp cùng nhà trường để tổ
chức các hội thi cho trẻ như bé khoẻ bé ngoan, nuôi con khoẻ, gia đình dinh
dưỡng trẻ thơ.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến đối với hoạt động nuôi dưỡng trong nhà
trường.
Qua một số biện pháp quản lý chất lượng nuôi dưỡng cho trẻ năm học 20162017 nhà trường đã đạt được thành tích đáng kể sau:
- Không có trường hợp nào bi ngộ độc thực phẩm và dich bệnh xảy ra trong
nhà trường.
- Qua kiểm tra y tế học đường, vệ sinh an toàn thực phẩm được trung tâm y
tế huyện đánh giá xếp loại tốt 100/100đ.
- Qua việc kiểm tra của phòng giáo dục về công tác an toàn trẻ em được
đánh giá làm tốt và đề nghi huyện công nhận.
- Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đoàn kết thống nhất cao
trong việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
- Phụ huynh tin tưởng ngày càng gửi con vào trường đông hơn, yên tâm hơn.
- Được lãnh đạo và nhân dân đia phương tin yêu.
- Bếp ăn được cải tạo theo đúng quy trình bếp 1 chiều.
- Được trang bi đầy đủ đồ dùng chăm sóc nuôi dưỡng theo hướng hiện đại
hoá.
- Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng được nâng cao và đi vào thực chất đảm
bảo thường xuyên.
- Học sinh khoẻ mạnh tăng cân giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng so với đầu năm là
5,4%.
Chính vì vậy khi áp dụng những giải pháp này vào công tác nuôi dưỡng đã
nêu trên, trường chúng tôi đã có những chuyển biến tích cực. Qua kiểm tra theo
dõi sức khỏe trẻ cuối năm học 2016 - 2017 tôi thấy tình hình sức khỏe trẻ thể
bình
dưỡng
bình
còi răng họng
thường
thường
Độ
tuổi
Tổng
số
trẻ
được
cân
đo
24 -36
tháng
55
54
1
54
1
88
2
5
7
5-6
tuổi
82
80
2
79
3
3
5
cộng
309
298
1
Nhìn vào bảng trên ta thấy kết quả tăng lên rõ rệt khi áp dụng các biện pháp ,
tỷ lệ trẻ bán trú và được cân đo theo dõi biểu đồ đat 100% tỷ lệ SDD giảm
xuống từ 12.7% xuống còn 3.5%, điều đó chứng tỏ công tác nuôi dưỡng trẻ của
nhà trường đã được quan tâm và chú trọng đến và việc áp dụng các giải pháp
trên cho ta một kết quả khả quan.
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI
3. 1. Kết luận:
Trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở lứa tuổi mầm non nó đóng một
vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách của trẻ ở các
mặt thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ. Hình thành những yếu tố đầu tiên của
nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa, là nền móng vững trãi để chuẩn bi
đầy đủ mọi điều kiện tốt giúp trẻ vào lớp 1 trường tiểu học.
Đây là một trong những nội dung căn bản để giúp trẻ có được các điều kiện
trên đó là công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non. Giáo
viên,cô nuôi và nhân viên nhà bếp phải nắm vững kiến thức,trách nhiệm của
mình phải đảm bảo nuôi dưỡng trẻ khoẻ mạnh và an toàn. Chính vì vậy mà
trong năm học 2016- 2017 bản thân tôi đã cố gắng tích cực tham mưu với hiệu
trưởng nhà trường, xây dựng một số hoạt động, biện pháp nhằm nâng cao chất
lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. Các hoạt động bước đầu đã đem lại một số kết
19
quả đáng kể như: Đã nâng cao được nhận thức của đội ngũ giáo viên, nhân viên
trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. Làm tốt công tác tham mưu với các ban
ngành đoàn thể đia phương để tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường đảm
bảo việc chăm sóc trẻ ngày càng tốt hơn. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ
được nâng lên, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm so với đầu năm học, quy trình chế
biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh, công tác vệ sinh được thực hiện nghiêm túc và
- Luật giáo dục 2005;
- Giáo trình dinh dưỡng trẻ em của Bùi Thi Thúy - chủ biên;
- Chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý trường MN theo quyết đinh số
382/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/01/2012;
- Hướng dẫn thực hiện nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ khối mầm non;
- Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ từ 0 - 6 tuổi;
- Phần mềm dinh dưỡng;
- Thông tư 13 của Bộ GD & ĐT về an toàn trường học và phòng chống tai nạn
thương tích cho trẻ.
21