Nghiên cứu kiệt quệ tài chính các nhân tố tác động và mô hình dự báo cho các công ty cổ phần tại TP HCM - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------

NGUYỄN HỮU LẬP

CÁC NHÂN TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN
TỶ SUẤT SINH LỢI CỔ PHIẾU NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------

NGUYỄN HỮU LẬP

CÁC NHÂN TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN
TỶ SUẤT SINH LỢI CỔ PHIẾU NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP.HCM

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả Thầy Cô đã từng dạy dỗ tôi. Đặc biệt tôi xin cảm
ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM đã tận tình truyền đạt cho tôi
những kiến thức trong những năm cao học, làm nền tảng để tôi thực hiện luận văn
này.
Tôi xin cảm ơn những người bạn đã góp ý, cung cấp cho tôi những tài liệu, dữ liệu
trong quá trình thực hiện luận văn.
Lời cảm ơn sau cùng xin gửi đến Cha Mẹ, những người đã nuôi dạy con trưởng
thành, cảm ơn anh chị em đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn.

Nguyễn Hữu Lập


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU – CHỮ VIẾT TẮT

ROE:

Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

NPM:

Hệ số biên lợi nhuận ròng

CR:

Khả năng thanh toán hiện hành

DER:

Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu


Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

TTCK:

Thị trường chứng khoán

Mean:

Giá trị trung bình

Std. Deviation:

Độ lệch chuẩn

Sum of Squares:

Tổng các độ lệch bình phương


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các bài nghiên cứu thực nghiệm theo các tiêu chí biến độc
lập, biến nghiên cứu và biến có ý nghĩa.
Bảng 2.1. Bảng tóm tắt quan hệ về dấu giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
Bảng 3.1: Điều chỉnh giá khi các công ty phát hành bổ sung niêm yết trên HoSE xếp
theo thứ tự thời gian từ 01/01/2009 đến 31/12/2011.
Bảng 4.1: Thống kê mô tả cơ bản của các biến số
Bảng 4.2: Ma trận tương quan giữa các biến số
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định Hausman
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy mô hình tác động cố định


1.3.2

Câu hỏi nghiên cứu: ................................................................................3

1.3.3

Giới hạn phạm vi nghiên cứu: ................................................................3

1.4.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ................................................................4

1.5.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT CẤU LUẬN VĂN: .........................4

1.6.

Ý NGHĨA VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU: ......................5

CHƯƠNG 2 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI CHỨNG
KHOÁN ......................................................................................................................6
2.1

Một số nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa thông tin báo cáo tài

chính doanh nghiệp và tỷ suất sinh lợi chứng khoán...............................................6
2.2

3.1.4.

Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM) ..........26

3.1.5.

So sánh và lựa chọn FEM và REM.......................................................27

3.2.

Mô hình thực nghiệm: .................................................................................28

3.2.1.

Mô hình hồi quy Pool: ..........................................................................29

3.2.2.

Mô hình hồi quy với tác động cố định: .................................................29

3.2.3.

Mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên: .................................................30

3.2.4.

Kiểm định Hausman: ............................................................................30

3.3.


4.3.1.

Lựa chọn phương pháp ước lượng mô hình .........................................48

4.3.2.

Kết quả hồi quy .....................................................................................48

4.3.3.

Kiểm định sự phù hợp của mô hình ......................................................50


4.4.

Giải thích các biến trong mô hình: ..............................................................53

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN..........................................................................................61
5.1.

Kết luận........................................................................................................61

5.2.

Hạn chế của đề tài và các hướng nghiên cứu tiếp theo ...............................62

5.2.1.

Hạn chế của đề tài: ................................................................................62


hoặc đầu tư theo người khác (tính bầy đàn).
Thời gian gần đây, mặc dù đã có nhiều biện pháp nhưng thị trường chứng
khoán vẫn diễn biến phức tạp, VN-Index có lúc rơi tự do, có lúc biến động thất
thường khó đoán. Đã có nhiều nghiên cứu phân tích nguyên nhân tác động đến thị
trường chứng khoán, trong đó có ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế, các biến động của
chu kỳ kinh tế, các biến động của kinh tế thế giới, biến động của thị trường bất động
sản, lãi suất và các rào cản tác động đến thị trường tài chính của Chính Phủ… Trong
đó, một nguyên nhân quan trọng không thể phủ nhận là kiến thức và tâm lý của nhà
đầu tư. Khi một nhà đầu tư thiếu kiến thức về thị trường chứng khoán, họ dễ rơi vào
tâm lý đầu tư theo cảm tính, hay đầu tư theo tâm lý đám đông mà không có lập
trường nhất định cho riêng mình. Đó là điều giới hạn của hầu hết các nhà đầu tư
trên thị trường chứng khoán Việt Nam nói riêng và các thị trường chứng khoán mới


2

nổi khác nói chung. Tuy nhiên, trong tương lai khi thị trường chứng khoán đi vào
giai đoạn phát triển ổn định, các nhà đầu tư muốn tồn tại trên thị trường cần phải
chuyên nghiệp hơn trong hoạt động mua bán chứng khoán, khi đó hiểu biết về báo
cáo tài chính và tỷ suất sinh lợi cũng như vận dụng các mô hình đầu tư tài chính
hiện đại vào thị trường chứng khoán là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp thiết.
Ngoài ra, việc lựa chọn mô hình nào phù hợp với thị trường chứng khoán Việt Nam
với những nét đặc thù riêng biệt của một thị trường mới nổi cũng là một vấn đề cần
đặt ra.
Với mục đích tìm hiểu và nghiên cứu các thông tin từ báo cáo tài chính tác
động đến tỷ suất sinh lợi của các công ty như thế nào, tác giả đã chọn đề tài “Các
nhân tố tài chính tác động đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu niêm yết trên thị trường
chứng khoán Tp.HCM” làm luận văn tốt nghiệp.
1.2. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Như đã đề cập ở phần lý do chọn đề tài, việc đưa ra một mô hình giúp cổ đông

sự tác động đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu niêm yết trên thị trường
TP.HCM.

-

Đo lường và so sánh ảnh hưởng của từng yếu tố đó lên tỷ suất sinh lợi
chứng khoán.

-

Áp dụng mô hình nhằm ước lượng tỷ suất sinh lợi chứng khoán từ việc
thu thập các dữ liệu sẵn có.

-

Các gợi ý có thể rút ra sau nghiên cứu này.

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu:
Với mục tiêu nghiên cứu đã trình bày ở trên, đề tài tập trung cho việc trả lời các
câu hỏi nghiên cứu sau đây:
• Các yếu tố nào tác động có ý nghĩa đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu niêm yết
trên thị trường Tp.HCM.
• Cường độ ảnh hưởng của các yếu tố đó lên tỷ suất sinh lợi như thế nào và
theo chiều hướng nào?
1.3.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
Nói đến thông tin báo cáo tài chính của doanh nghiệp, có rất nhiều chỉ tiêu có
thể sử dụng để đại diện cho biến số này, từ các chỉ số khả năng thanh khoản, chỉ số
hoạt động, chỉ số cân nợ, chỉ số thu nhập, đến các thông tin quy mô, tốc độ tăng
trưởng doanh thu, quản trị công ty,…. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của đề
tài này, lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu, hệ số biên lợi nhuận ròng, khả năng

Chương hai: các giả thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu, cũng như các
nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên quan.


5

Chương ba: trình bày phương pháp nghiên cứu, đo lường các biến và thiết kế
mô hình nghiên cứu.
Chương bốn: phân tích dữ liệu và trình bày kết quả nghiên cứu.
Chương năm: rút ra các kết luận và các mặt hạn chế của đề tài, đồng thời đề
xuất hướng hướng nghiên cứu cho các nghiên cứu tiếp theo.
1.6. Ý NGHĨA VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
Việc thực hiện nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng về mặt khoa học
cũng như thực tiễn.
Về mặt khoa học, đề tài góp phần tham gia vào việc hoàn thiện mô hình xác
định các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi chứng khoán cho thị trường Việt Nam
vốn có rất ít nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực này. Bên cạnh đó, đây cũng là
một nghiên cứu với mục tiêu kiểm nghiệm lại những kết quả nghiên cứu trước đây
cũng như mở ra những thách thức mới cho những nghiên cứu sau này mà đề tài
chưa làm được.
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu là một tham khảo mang tính khoa học,
nghiêm túc cho các nhà đầu tư và cổ đông công ty trong việc ước tính tỷ suất sinh
lợi sẽ nhận được. Từ đây, phụ thuộc vào đặc điểm của nhà đầu tư và mục tiêu mà họ
sẽ đưa ra các lựa chọn trong việc nắm giữ hay từ bỏ cổ phiếu.


6

CHƯƠNG 2
CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA

Cũng ở Indonesia, Dwi Martani, Mulyono, Rahfiani Khairurizka (2009) đã
khảo sát sự liên quan của thông tin kế toán trong việc giải thích tỷ suất lợi nhuận
chứng khoán. Bài nghiên cứu sử dụng khả năng sinh lợi, tính thanh khoản, tỷ số nợ,
chỉ số thị trường, quy mô và dòng tiền đại diện cho thông tin kế toán. Lợi nhuận
gộp và lợi nhuận thị trường đã điều chỉnh được sử dụng như các biến tỷ suất sinh lợi
cổ phiếu. Mẫu nghiên cứu là các công ty trong ngành công nghiệp chế tạo từ năm
2003-2006 ở thị trường chứng khoán Indonesia.
Mô hình hồi quy được sử dụng trong bài nghiên cứu này như sau:
RET = β0 + β1 NPM + β2 ROE + β3 CR + β4 DER + β5 TATO + β6 PBV + β7
CFO/Sales + β8 LogTA (1)
Biến phụ thuộc bao gồm hai biến lợi nhuận: suất sinh lợi thị trường được điều chỉnh
và suất sinh lợi bất thường.
(1) Suất sinh lợi thị trường điều chỉnh là tỷ suất sinh lợi chứng khoán trừ đi suất
sinh lợi thị trường:

(2) Suất sinh lợi bất thường là tỷ suất sinh lợi chứng khoán trừ đi tỷ suất sinh lợi
chứng khoán kỳ vọng:

Suất sinh lợi kỳ vọng được suy ra từ mô hình thị trường E(Ri) = α1 + β1 Rm
Biến độc lập bao gồm tám biến cụ thể NPM (Hệ số biên lợi nhuận ròng), ROE (Lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu), CR (Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành), DER (Nợ
trên vốn chủ sở hữu), TATO (Vòng quay tổng tài sản), PBV (tỷ lệ giá cổ phiếu trên
giá trị sổ sách), TA (Tổng tài sản), CFO/Sales (Dòng tiền từ hoạt động trên doanh
thu).


8

Nghiên cứu đưa ra những kết luận quan trọng như:
-

lưu động hiệu quả, nhiều vốn cổ phần và nợ phải trả ít hơn, tổng tài sản thấp, và tỷ
suất EBIT cao có tính hiệu quả thị trường tốt hơn (được đo bởi những thay đổi trong


9

giá cổ phiếu). Kết quả đã chỉ ra rằng, có tồn tại một mối quan hệ giữa hiệu suất của
công ty và các chỉ số tài chính.
Nghiên cứu khác về thông tin kế toán để dự đoán lợi nhuận trên cổ phần cũng
được tiến hành tại Indonesia. Daniat và Suhairi (2006) cho thấy rằng dòng tiền từ
hoạt động đầu tư, lợi nhuận gộp, và kích thước của công ty ảnh hưởng đáng kể đến
lợi nhuận kỳ vọng trên cổ phiếu. Mặt khác, dòng tiền từ hoạt động không ảnh
hưởng đáng kể đến lợi nhuận kì vọng. Meythi (2006) nghiên cứu 100 công ty sản
xuất ở BEJ trong 1999-2002 và kết luận, với lợi nhuận ổn định như một biến số can
thiệp, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh không ảnh hưởng đến giá cổ phiếu.
Tại Mỹ, Lev và Thiagarajan (1993) thực hiện một nghiên cứu về mối tương
quan giữa 12 biến cơ bản và lợi nhuận bất thường của doanh nghiệp trong giai đoạn
1974-1988, bằng cách sử dụng các thay đổi trong hàng tồn kho, các khoản phải thu,
vốn chi tiêu, R&D, tỷ suất sinh lợi, doanh thu và chi phí hành chính, cung cấp phải
thu khó đòi, thuế hiệu quả, phiếu đặt hàng, lực lượng lao động, thu nhập LIFO, và
kiểm toán đủ điều kiện như là các biến độc lập. Kết quả cho thấy thay đổi trong
hàng tồn kho, phải thu, chi phí vốn, tỷ suất lợi nhuận, bán hàng và chi phí hành
chính, phiếu đặt hàng ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận, với α = 5%. Họ cũng quan
sát thấy rằng sự tương quan giữa lợi nhuận và biến cơ bản sẽ mạnh mẽ hơn khi xét
đến những biến số kinh tế vĩ mô như tỷ lệ lạm phát và tăng trưởng GNP.
Abarbanell và Bushee (1998) đã kiểm tra rằng việc áp dụng phân tích cơ bản có
thể mang lại lợi nhuận đáng kể nào không. Sử dụng một bộ tập hợp các tín hiệu
phản ánh quy tắc truyền thống của phân tích cơ bản liên quan đến những những
thay đổi xảy ra cùng lúc trong hàng tồn kho, các tài khoản phải thu, lợi nhuận gộp,
chi phí bán hàng, chi phí vốn, các mức thuế suất hiệu quả, phương pháp kiểm kê,

lợi nhuận bất thường trong thời gian khủng hoảng và giai đoạn không khủng hoảng.
Thời gian nghiên cứu là 1995-2002, năm 1998 được coi là giai đoạn khủng hoảng.
Bài viết này sử dụng bảy biến cơ bản: hàng tồn kho, các khoản phải thu, lợi nhuận
gộp, tiếp thị và chi phí hành chính, trợ cấp tài khoản phải thu khó đòi liên quan đến
bán hàng, thuế hiệu quả, tỷ lệ và trình độ kiểm toán. Trong giai đoạn khủng hoảng,
chỉ lợi nhuận gộp ảnh hưởng đến lợi nhuận bất thường một cách đáng kể, trong khi
ở giai đoạn không khủng hoảng hàng tồn kho, báo cáo tài chính, và trình độ kiểm
toán có ảnh hưởng đến lợi nhuận bất thường. Điều quan trọng là R2 điều chỉnh thấp


11

chỉ có 0,5% (đối với giai đoạn khủng hoảng) và 0,8% (đối với khoảng thời gian
không khủng hoảng). Điều này cho thấy khả năng thấp của tín hiệu cơ bản để giải
thích biến đổi sự lợi nhuận trong thị trường vốn.
Manao và Nur (2001) quan sát thấy mối quan hệ giữa tỷ lệ tài chính và lợi
nhuận cổ phiếu trong thời gian khủng hoảng kinh tế Indonesia bằng cách thêm vào
quy mô doanh nghiệp như là một biến. Sử dụng 120 công ty sản xuất được liệt kê
trên BEJ năm 2004 như là một mẫu, nghiên cứu này sử dụng các chỉ tiêu tài chính
(QR, Tato, CLTA, Ldta, GPM, ROE, PBV và EPS). Những công ty này được chia
thành ba loại kích cỡ (nhỏ, vừa và lớn) dựa trên tổng tài sản. Kết quả cho thấy PBV
và EPS có ảnh hưởng đáng kể trên tất cả các mô hình.
Sparta và Februwaty (2005) đã nghiên cứu ảnh hưởng của ROE, EPS, và
CFO lên lợi nhuận cổ phiếu của ngành sản xuất công nghiệp trong BEJ bằng cách
sử dụng dữ liệu của 32 công ty sản xuất trong thời gian 1999-2002. Kết quả cho
thấy ROE chỉ ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận chứng khoán (α = 5%) trong khi
EPS và CFO có tác động tiêu cực không đáng kể trên lợi nhuận chứng khoán.
Mais (2005) thực hiện nghiên cứu về ảnh hưởng của tỷ lệ tài chính, bao gồm
cả NPM, ROA, ROE, DER, và EPS, giá cổ phiếu của các công ty được liệt kê trên
Index Jakarta Hồi giáo năm 2004. Kết quả của nghiên cứu này giải thích rằng thống

quay tổng tài được chứng minh là đáng kể (α = 10%).
Witkowska (2005) xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận tương lai của cổ
phiếu và những chỉ số cơ bản dành cho các công ty được niêm yết trên sàn giao dịch
chứng khoán Warsaw ở Ba Lan. Bài nghiên cứu sử dụng phân tích thực nghiệm dựa
trên mô hình dữ liệu của 187 công ty trong khoảng thời gian từ 1999 đến 2003 chỉ
ra rằng cổ tức tương lai của cổ phiếu chủ yếu liên quan đến 3 chỉ số cơ bản là lợi
nhuận bán hàng, chi phí bán hàng và quản lý, ROA. Cổ tức cũng quan hệ rất mật
thiết với tỷ lệ P/E (hệ số giá trên thu nhập). Hầu hết các mối quan hệ này không
đúng trong ngắn hạn. Trong dài hạn thì tầm quan trọng của các biến số cơ bản sẽ
được thể hiện rõ hơn.
Trường hợp 1 năm trở lên: 3 chỉ số (lợi nhuân bán hàng, chi phí bán hàng và
quản lý, ROA) là rất quan trọng, từ 3 tháng trở lên nên xem xét kỹ các chỉ số lợi
nhuận bán hàng và đòn bẩy tài chính, trong trường hợp 1 tháng trở lên chỉ nên xem
xét đòn bẩy tài chính. Các phát kiến trên đã chứng minh cho giả thuyết rằng phân


13

tích cơ bản chỉ dùng cho đầu tư dài hạn. Ngoài các nhân tố rủi ro của mô hình Fama
và Frech, chỉ duy nhất chỉ số P/E là có ý nghĩa quan trọng trong việc giải thích cổ
tức trong tương lai của cổ phiếu. Tuy nhiên, mức ảnh hưởng của nó trong việc xác
định cổ tức 1 năm trở lên thì không hề nhỏ.
Một nghiên cứu về tỷ lệ PBV được thực hiện bởi Utama và Đảo Sentosa
(1998) trên 128 công ty niêm yết trên Jakarta Stock Exchange vào năm 1995.
Nghiên cứu này chứng minh rằng tỷ lệ PBV có thể được sử dụng trong việc thiết lập
chiến lược đầu tư, vì bằng cách sử dụng tỷ lệ PBV, nhà đầu tư có thể dự đoán cổ
phiếu sẽ bị đánh giá thấp và định giá quá cao để họ có thể đạt được lợi nhuận đáng
kể. Hơn nữa, nghiên cứu này cũng thảo luận về các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến
PBV là bao gồm ROE, triển vọng tăng trưởng, mức độ rủi ro, chính sách cổ tức. Kết
quả xác nhận rằng chỉ ROE là có mối tương quan thuận với PBV nhất quán và đáng

tế số 264 tháng 10 năm 2012). Bài nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của thanh khoản
và rủi ro thanh khoản lên suất sinh lời các cổ phiếu niêm yết tại thị trường chứng
khoán Việt Nam. Nghiên cứu đo tính thanh khoản bằng ba cách khác nhau: thứ nhất
là đo bằng tỷ lệ giữa số lượng cổ phiếu giao dịch chia cho số lượng cổ phiếu đang
lưu hành (turnover), giá trị giao dịch bình quân trong tháng của cổ phiếu và tỷ lệ
giữa giá trị giao dịch bình quân trong tháng so với giá trị giao dịch bình quân toàn
thị trường. Bài nghiên cứu cho thấy tỷ lệ giữa số lượng cổ phiếu giao dịch chia cho
số lượng cổ phiếu đang lưu hành không có ảnh hưởng đến suất sinh lời và rủi ro các
cổ phiếu niêm yết, ngược lại hai chỉ số thanh khoản còn lại có quan hệ với suất sinh
lời, trong khi chỉ số beta có quan hệ khá mờ nhạt đến suất sinh lời của các cổ phiếu.
Suất sinh lời của cổ phiếu (Ri) và danh mục thị trường (Rm) lần lượt được tính bởi
công thức sau: Ri / Rm =

Pt − Pt −1
, trong đó Pt và Pt-1 là mức giá cuối tháng này và
Pt −1

mức giá cuối tháng trước.


15

Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các bài nghiên cứu thực nghiệm theo các tiêu chí biến độc
lập, biến nghiên cứu và biến có ý nghĩa:
Bài nghiên cứu

Biến độc lập

Robertus Tri
Brata Jauhari

vốn chủ sở hữu (ROE), chỉ số
giá trên thu nhập (PER), tỷ lệ
chi trả cổ tức (DPR)
NPM (Hệ số biên lợi nhuận
ròng), ROE (Lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu), CR (Chỉ số khả
năng thanh toán hiện hành),
DER (Nợ trên vốn chủ sở hữu),
TATO (Vòng quay tổng tài sản
trên doanh thu), PBV (Giá trị sổ
sách), TA (Tổng tài sản),
CFO/Sales (Dòng tiền từ hoạt
động trên doanh thu)

Khả năng sinh lời
(NPM và ROE),
TATO, và hệ số
giá cổ phiếu/ giá
trị sổ sách (PBV)

O’Conor (1973)

Tỷ suất sinh lợi
chứng khoán

33 chỉ số tài chính

Tổng nợ phải
trả/giá trị ròng,
thu nhập từ cổ

và chi phí hành
chính, phiếu đặt
hàng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status