Đánh giá các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ tác động đến quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------------------------------------------------------------------------

LÊ THỊ THANH HUYỀN

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ CỦA HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------------------------------------------------------------------------

LÊ THỊ THANH HUYỀN

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ CỦA HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................3
6. Ý nghĩa và đóng góp của luận văn ...................................................................3
7. Kết cấu của luận văn ........................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .........................................................5
1.1 Những công trình nghiên cứu trên thế giới ......................................................5
1.2 Những công trình nghiên cứu trong nước ........................................................7
1.3 Nhận xét và xác định khe trống nghiên cứu ...................................................11
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .....................................................................................12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ QUẢN TRỊ RỦI
RO .............................................................................................................................13
2.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ .......................................................13
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ ...........13
2.1.2 Khái niệm về hệ thống KSNB ...............................................................15


2.1.3 Mục tiêu hệ thống KSNB ......................................................................16
2.1.4 Lợi ích và hạn chế của hệ thống KSNB ................................................16
2.2 Các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB ............................................................17
2.2.1 Môi trường kiểm soát ............................................................................17
2.2.2 Thiết lập mục tiêu ..................................................................................19
2.2.3 Nhận dạng sự kiện tiềm tàng .................................................................20
2.2.4 Đánh giá rủi ro .......................................................................................20
2.2.5 Phản ứng rủi ro ......................................................................................21
2.2.6 Hoạt động kiểm soát ..............................................................................21
2.2.7 Thông tin và truyền thông .....................................................................22
2.2.8 Giám sát .................................................................................................22
2.3 Khái niệm, phân loại về rủi ro ........................................................................23
2.3.1 Khái niệm về rủi ro ................................................................................23
2.3.2 Phân loại rủi ro ......................................................................................24
2.4 Khái quát về quản trị rủi ro ............................................................................24

QTRR tại các DN xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai .................................54
4.3.4 Kiểm định tương quan ...........................................................................55
4.3.5 Phân tích hồi quy bội .............................................................................56
4.4 Bàn luận kết quả .............................................................................................61


KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .....................................................................................65
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................67
5.1 Kết luận ..........................................................................................................67
5.2 Kiến nghị một số chính sách nhằm nâng cao QTRR tại các DN xây dựng trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai ...............................................................................................67
5.2.1 Những yếu tố tác động đến QTRR tại các DN xây dựng trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai. .........................................................................................................68
5.2.1.1 Yếu tố Môi trường kiểm soát ..........................................................68
5.2.1.2 Yếu tố thiết lập mục tiêu .................................................................70
5.2.1.3 Yếu tố phản ứng rủi ro ....................................................................71
5.2.1.4 Yếu tố hoạt động kiểm soát ............................................................71
5.2.1.5 Yếu tố thông tin và truyền thông ....................................................72
5.2.1.6 Yếu tố giám sát ...............................................................................73
5.2.1.7 Yếu tố đánh giá rủi ro .....................................................................74
5.2.2 Yếu tố không tác động đến QTRR tại các DN xây dựng trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai- Nhận dạng sự kiện tiềm tàng ..........................................................75
5.3 Hạn chế của đề tài ..........................................................................................77
5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài...........................................................78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 .....................................................................................78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Financial Statement

Ủy ban thuộc Hội đồng quốc

The Committee of ponsoring

gia Hoa Kỳ về chống gian lận

Organization of the Treadway

khi lập BCTC

Commission

Doanh nghiệp

Enterprise

Quản trị rủi ro

Enterprise Risk Management

Hiệp hội quản trị viên Tài
chính

Financial Executives Institute
International Federation of

IFAC


Bảng 4.12: Kiểm định tính phù hợp của mô hình và kiểm định tính độc lập của sai số ..... 57
Bảng 4.13: Kết quả phân tích phương sai ............................................................................ 58
Bảng 4.15: Tóm tắt kết quả kiểm định các giả định ............................................................ 60
Bảng 4.16: Vị trí các yếu tố của hệ thống thống KSNB tác động đến QTRR tại các DN xây
dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.......................................................................................... 61


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Mối quan hệ giữa hệ thống KSNB và các mục tiêu của QTRR ................. 27
Hình 3.1: Khung nghiên cứu luận văn........................................................................ 32
Hình 3.3: Quy trình nghiên cứu chính thức ................................................................ 34
Hình 5.1: Phương trình hồi quy thực tế ...................................................................... 67


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa cùng với môi trường kinh doanh luôn luôn
thay đổi thì bất cứ ngành nghề kinh doanh nào cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro cũng
như thách thức. Để các doanh nghiệp (DN) tồn tại và phát triển bền vững thì yêu cầu
cấp thiết đối với các nhà quản lý là phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB)
theo hướng quản trị rủi ro (QTRR) hiệu quả nhằm giúp cho DN phòng ngừa, nhận
diện, ứng phó kịp thời với rủi ro có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh. Bởi vì “một
trong những phòng tuyến tốt nhất chống lại sự thất bại trong kinh doanh, cũng như là
một cơ sở quan trọng của thành quả kinh doanh, là có một hệ thống KSNB hữu hiệu,
giúp quản lý rủi ro và cho phép sự sáng tạo và bảo tồn các giá trị. Các tổ chức thành
công biết cách làm thế nào để tận dụng được lợi thế của những cơ hội và đối phó với
các mối đe dọa, trong nhiều trường hợp thông qua việc áp dụng các thủ tục kiểm soát

Mục tiêu chung của luận văn là đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu
thành của hệ thống KSNB tác động đến QTRR tại các DN xây dựng trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai, từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị phù hợp để hoàn thiện hệ thống
KSNB nhằm nâng cao QTRR trong các DN xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Mục tiêu cụ thể:
Luận văn nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:
- Tổng quan các nghiên cứu trước đây có liên quan tới nội dung của luận văn.
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về KSNB theo báo cáo COSO năm 2004, rủi ro
và QTRR.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu về các yếu tố cấu thành của hệ thống KSNB tác
động đến QTRR tại các DN xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đo lường, đánh giá mức độ tác động của các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB
tác động đến QTRR tại các DN xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đề xuất kiến nghị để hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm nâng cao QTRR tại các
DN xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Câu hỏi nghiên cứu


3

Câu hỏi 1: Những yếu tố nào của hệ thống KSNB tác động đến QTRR tại các
DN xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Câu hỏi 2: Mức độ tác động của mỗi yếu tố cấu thành hệ thống KSNB đến
QTRR tại các DN xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Câu hỏi 3: Kiến nghị nào là phù hợp để hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm nâng
cao QTRR tại các DN xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu sự tác động của các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB tác
động đến QTRR trong tại các DN xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Nai, thông qua việc hoàn thiện hệ thống KSNB như nhận diện rủi ro, phòng ngừa rủi
ro và phản ứng rủi ro.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục kèm theo nội dung chính của
luận văn được chia làm 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu: Giới thiệu các công trình nghiên cứu
đã công bố trên thế giới và tại Việt Nam trong thời gian gần đây, từ đó kế thừa mô
hình nghiên cứu, kết quả những nghiên cứu trước và tìm khe trống cho nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về KSNB và QTRR: Trình bày cơ sở lý thuyết tổng
quát về hệ thống KSNB, QTRR và mối quan hệ giữa KSNB với QTRR.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trình bày phương pháp nghiên cứu bao
gồm thiết kế nghiên cứu, mẫu nghiên cứu, phương pháp lấy mẫu và phân tích dữ liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận: Trình bày thực trạng các DN xây
dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, xử lý dữ liệu thực trạng từ mẫu nghiên cứu, kết quả
phân tích và bàn luận kết quả nghiên cứu về tác động của hệ thống KSNB đến QTRR
tại các DN xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Dựa trên kết quả nghiên cứu ở chương 4 để
đưa ra kết luận, từ kết luận tác giả có căn cứ đề xuất một số chính sách nhằm hoàn
thiện hệ thống KSNB nâng cao QTRR tại các DN xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai.


5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Trong phần này tác giả trình bày các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt
Nam với nội dung liên quan tới hệ thống KSNB, QTRR, tác động các yếu tố của hệ
thống KSNB đến QTRR tại các DN.
1.1 Những công trình nghiên cứu trên thế giới
- Lembi Noorvee (2006), “Evaluation of the effectiveness of internal control

thể xem được các báo cáo của Ban kiểm soát của ngân hàng để đánh giá mức độ vi
phạm của ngân hàng.
- Amaka (2012), “The impact of internal control system on The Financial
management of an organization” -Tác động của hệ thống KSNB về quản lý tài chính
của tổ chức” .
Nghiên cứu đã tổng hợp lý thuyết cơ bản về hệ thống KSNB, KSNB trong một
tổ chức tài chính, mối quan hệ giữa kiểm toán nội bộ và KSNB. Tác giả kết hợp cả
phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng cho nghiên cứu của mình. Để đánh
giá mức độ tác động của hệ thống KSNB về quản lý tài chính của tổ chức tác giả đã
tiến hành khảo sát tại Nigeria với hơn 2.000 mẫu khảo sát từ các nhân viên, ban giám
đốc, nhà quản lý, kế toán viên, kiểm toán độc lập. Kết quả nghiên cứu cho thấy: thiếu
các thủ tục KSNB sẽ làm cho việc quản lý tài chính của một tổ chức gặp các mối đe
dọa nhất định như: BCTC không chính xác/ thất thoát tài sản công ty, sự mất cắp và
quản lý những tài liệu yếu kém của tổ chức do sự lạm quyền của nhân viên, sổ sách
tài chính chứa đựng nhiều sai sót và không đáng tin cậy, không thực hiện các chính
sách kế toán phù hợp. Nghiên cứu kết luận rằng việc vận hành một hệ thống KSNB
hữu hiệu có tác động không nhỏ đến việc quản lý tài chính của bất kỳ một DN nào.
- Bon-Gang Hwang và các cộng sự (2014), “Risk management in small
construction projects in Singapore: Status, barriers and impact” - Quản lý rủi ro
trong các dự án xây dựng nhỏ tại Singapore: Trạng thái, các rào cản và tác động.
Nghiên cứu thực hiện theo phương pháp định lượng là chính bằng cách tiến
hành khảo sát 668 dự án do 34 công ty thực hiện về vấn đề QTRR. Trong số các công
ty được khảo sát thì phần lớn có chỉ số thực hiện QTRR là tương đối thấp chỉ mức
dưới 50%. Kết quả của nghiên cứu cho thấy “không đủ thời gian”, “thiếu kinh phí”,
“tỷ suất lợi nhuận thấp” và “không kinh tế” là những rào cản trong QTRR trong các
dự án nhỏ. Một số nhà quản lý của các DN vừa và nhỏ nhận định rằng: các chi phí


7



8

ro từ đó xây dựng được sơ đồ quản trị rủi ro, sơ đồ khắc phục rủi ro. Từ đó tác giả đã
đưa ra giải pháp kiểm soát rủi ro trong quá trình thi công xây dựng nhằm nâng cao
hiệu quả thực hiện các hợp đồng xây dựng, vừa đem lại lợi ích cho DN nhận thầu vừa
đem lại lợi ích cho Nhà nước.
- Thái Mỹ Thanh (2013), Thiết lập hệ thống KSNB theo hướng nâng cao năng
lực QTRR đối với các DN dịch vụ trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ,
Trường đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh .
Tác giả đã tổng hợp lý thuyết QTRR, hệ thống KSNB từ đó nêu lên mối quan
hệ giữa hệ thống KSNB và QTRR dựa trên báo cáo COSO 2004. Dựa trên cơ sở
thống kê định lượng khảo sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp để cụ thể hóa cơ sở lý
luận và thực tiễn. Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa vào tiêu chuẩn của báo cáo
COSO 2004 nội dung chủ yếu tập trung chủ yếu vào hoạt động KSNB liên quan tới
QTRR trong các DN dịch vụ. Tác giả đã khảo sát hơn 50 DN dịch vụ trên địa bàn
TP.HCM với kết quả nhìn chung các DN dịch vụ trên địa bàn TP.HCM đều quan tâm
tới KSNB, QTRR và đều có các thủ tục kiểm soát. Tuy nhiên, thì các DN chưa tiếp
cận rủi ro một cách có hệ thống và đầy đủ, người quản lý chưa hoàn toàn được chuyên
đào tạo sâu về KSNB, các DN vẫn chưa tạo một môi trường thuận lợi cho nhân viên
thực hiện tốt nhiệm vụ. Căn cứ vào kết quả thống kê mô tả tác giả đã đề xuất đưa ra
các giải pháp nhằm thiết lập hệ thống KSNB theo hướng nâng cao năng lực QTRR
dựa trên nền tảng khuôn mẫu tích hợp QTRR theo COSO 2004 trên cả 8 yếu tố tác
động. Đồng thời nhấn mạnh vai trò của nhà quản lý vì nhà quản lý có trách nhiệm
định hướng, xây dựng và kiểm soát các hoạt động theo đúng mục tiêu chiến lược đề
ra.
- Lê Vũ Tường Vy (2014), Hoàn thiện hệ thống KSNB theo hướng QTRR tại
Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn, Luận văn thạc sĩ, Trường đại học Kinh tế Thành
phố Hồ Chí Minh.
Tác giả trình bày về lịch sử hình thành và phát triển về hệ thống KSNB theo

thực trạng hệ thống KSNB tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích
đánh giá trung bình 5 thành phần của hệ thống KSNB. Kết quả nghiên cứu cho thấy
hệ thống KSNB gồm 5 yếu tố là môi trường nội bộ, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm
soát, thông tin và truyền thông và giám sát đã thực sự tồn tại tại các DN xây dựng ở
Tiền Giang, nhiều DN đã vận dụng lý thuyết về KSNB vào quá trình kiểm soát và


10

quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra. Tuy đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra nhưng vẫn
tồn tại những hạn chế là nghiên cứu chỉ mang tính chất chung chung chưa nghiên cứu
sâu theo từng chu trình hoạt động của DN.
- Nguyễn Thị Mai Sang (2015), Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
hệ thống kiểm soát rủi ro tại các DN xây dựng ở thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn
thạc sĩ, Trường đại học Tôn Đức Thắng.
Tác giả tổng hợp và trình bày khái quát về rủi ro, kiểm soát rủi ro, các yếu tố
cấu thành nên hệ thống kiểm soát rủi ro theo COSO 2004 cũng như mối quan hệ giữa
kiểm soát rủi ro với các bộ phận khác của DN. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên
cứu định lượng kết hợp với nghiên cứu định tính. Mô hình nghiên cứu chính là 8 yếu
tố cấu thành nên hệ thống KSNB theo COSO 2004 tác động đến chất lượng kiểm soát
rủi ro bao gồm: môi trường kiểm soát, thiết lập mục tiêu, đánh giá rủi ro, phản ứng
với rủi ro, nhận dạng sự kiện tiềm tàng, hoạt động kiểm soát, giám sát và yếu tố thông
tin và truyền thông. 8 biến độc lập và một biến phụ thuộc được đo lường bằng 45 biến
quan sát. Sau đó tác giả đã tiến hành khảo sát các lãnh đạo cũng như nhân viên của
100 DN xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Với kết quả phân tích hồi quy
cho thấy 8 yếu tố cấu thành nên báo cáo COSO năm 2004 đều ảnh hưởng đến chất
lượng kiểm soát rủi ro tại các DN xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tuy
nhiên mức độ tác động của từng yếu tố thì khác nhau. Cụ thể như là: môi trường kiểm
soát là yếu tố tác động mạnh nhất đến chất lượng kiểm soát rủi ro, rồi đến các yếu tố
như thiết lập mục tiêu, đánh giá rủi ro, phản ứng với rủi ro, nhận dạng sự kiện tiềm

- Hệ thống KSNB đóng vai trò quan trọng trong DN không những giúp đạt
những mục tiêu về báo cáo, hiệu quả hoạt động và tuân thủ pháp luật mà còn giúp

cho việc quản lý tài chính trở nên hiệu quả hơn.
- Phần lớn các nghiên cứu về hệ thống KSNB theo hướng QTRR theo phương
pháp định tính nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB để nâng cao năng lực QTRR tại
doanh nghiệp.
 Khe trống trong nghiên cứu:
Tác giả đã tìm được khe trống để thực hiện đề tài:
- Trên thế giới các nghiên cứu về KSNB và QTRR được thực hiện khá nhiều.
Tuy nhiên ở mỗi quốc gia với mỗi ngành nghề khác nhau thì việc xây dựng hệ thống


12

KSNB khác nhau cũng như mức độ tác động của từng yếu tố cấu thành của hệ thống
KSNB đến QTRR là khác nhau.
- Các nghiên cứu trong nước thì đa số chỉ dừng lại ở phương pháp nghiên cứu
định tính, tuy có những nghiên cứu định lượng về yếu tố tác động đến KSNB theo
hướng QTRR nhưng vẫn còn ít . Đồng thời đối với mỗi ngành nghề, địa phương có
những đặc thù riêng cho nên mức độ tác động của KSNB cũng khác nhau.
- Đồng thời, chưa có công trình nghiên cứu nào theo phương pháp định lượng
đo lường sự tác động các yếu tố hệ thống KSNB đến QTRR tại các DN xây dựng trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Vì vậy, tác giả thực hiện đề tài này để đánh giá mức độ tác động của hệ thống
KSNB đến QTRR từ đó đưa ra các kiến nghị phù hợp để hoàn thiện hệ thống KSNB
nhằm nâng cao QTRR tại các DN xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nội dung chính của chương 1 là trình bày tóm tắt một số công trình nghiên cứu
đã công bố trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp cũng như gián triếp đến hệ

KSNB được định nghĩa “ KSNB là cơ cấu tổ chức và các biện pháp, cách thức liên
quan được chấp nhận và thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tài sản, kiểm tra sự
chính xác và đáng tin cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, khuyến
khích sự tuân thủ các chính sách của người quản lý”.
Tiếp theo đó AICPA đã ban hành và soạn thảo nhiều chuẩn mực kiểm toán đề
cập đến những khái niệm khác nhau về KSNB như thủ tục kiểm soát SAP (1958),
SAP 33 (1962), SAP 54 (1972), SAS 1 (1973).


14

Trong suốt những thời kỳ trên, khái niệm về KSNB đã không ngừng được mở
rộng ra khỏi mục tiêu bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán. Tuy nhiên, thì KSNB
chỉ mới dừng lại như là một phương tiện nhằm phục vụ cho kiểm toán viên trong
kiểm toán BCTC.
 Giai đoạn phát triển
Nhiều hiệp hội về kế toán trong thời gian này cũng được thành lập như Hiệp hội
kế toán viên công chứ Hoa Kỳ, Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ, Hiệp hội quản trị viên tài
chính, Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ, Hiệp hội kế toán viên quản trị đã tài trợ cho
Ủy ban thuộc hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận trên BCTC (ủy ban
Treadway, 1985) để nghiên cứu gian lận trên BCTC và kiến nghị giảm các gian lận
trên BCTC. Tiếp theo đó Ủy ban COSO được thành lập vào năm 1985.
Ủy ban COSO đã ban hành báo cáo COSO 1992, đây là tài liệu đầu tiên trên thế
giới đưa ra Khuôn mẫu lý thuyết về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống. Báo cáo
COSO đưa ra 5 bộ phận cấu thành của hệ thống KSNB là: môi trường kiểm soát, đánh
giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát.
 Giai đoạn hiện đại
Báo cáo COSO tuy chưa thực hoàn chỉnh nhưng tạo lập được cơ sở lý thuyết rất
cơ bản về KSNB tạo tiền đề cho hàng loạt các nghiên cứu về KSNB ở nhiều lĩnh vực
khác nhau:

thảo hướng dẫn giám sát hệ thống KSNB (Exposure) được đưa ra nhằm các tổ chức
tự giám sát chất lượng của hệ thống KSNB.
- Báo cáo COSO 2013: Ủy ban COSO đã ban hành khuôn mẫu hệ thống KSNB
mới dựa trên các nguyên tắc cũ kết hợp thêm các hướng dẫn minh họa để giải thích
các khái niệm trong khuôn khổ, đồng thời thiết kế lại hệ thống KSNB đáp ứng được
với sự phức tạp cũng như thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế. Do đó, báo cáo
COSO 2013 được xem là thay thế cho báo cáo COSO 1992 nhằm giúp cho DN xây
dựng hệ thống KSNB hiện hữu trong bối cảnh hiện nay.
2.1.2 Khái niệm về hệ thống KSNB
Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về hệ thống KSNB do các tổ chức
kế toán, kiểm toán đưa ra nhưng khái niệm được chấp nhận rộng rãi nhất vẫn là khái
niệm KSNB theo báo cáo COSO 1992, và hiện nay được sửa đổi cập nhập thành báo
cáo COSO 2013.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status