Một số biện pháp giúp học sinh lớp 4 thực hiện tốt các bài toán cộng phân số - Pdf 43

PHỤ LỤC
STT
1
2.
3.
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

Tên đề mục
1. Đặt vấn đề.
1.1. Lý do chọn đề tài.
1.2. Mục đích nghiên cứu.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
2. Giải quyết vấn đề.
2.1. Cơ sở lí luận.
2.2. Cơ sở thực tiễn.
2.3. Các biện pháp tổ chức thực hiện.
2.3.1. Giải pháp 1. Phân loại đối tượng học sinh.



1. ĐẶT VẤN ĐỀ.
1.1. Lý do chọn đề tài
Chương trình Toán ở Tiểu học được xây dựng theo mạch kiến thức nâng
cao dần từ lớp 1 đến lớp 5. Trong đó các kiến thức từ lớp 1 đến lớp 3 là kiến
thức đơn giản nên học sinh dễ tiếp cận, nắm bắt và vận dụng. Bắt đầu lên lớp 4,
kiến thức Toán được nâng lên nhiều ở tất cả các mạch kiến thức như: (Đại số,
đại lượng, số học, hình học…)
Trong chương trình toán Tiểu học, phân số là một mạch kiến thức có vai
trò rất quan trọng bởi nó là cơ sở để mở rộng các mạch kiến khác như hỗn số, số
thập phân….Việc lĩnh hội các kiến thức về phân số còn giúp các em vận dụng
vào trong thực tế cuộc sống hàng ngày và là cơ sở để các em học tiếp lên các bậc
học trên
Trong chương trình sách giáo khoa Toán Tiểu học, mạch kiến thức về
phân số có từ lớp 2 và lớp 3. Kiến thức về phân số lớp 2 và lớp 3 còn sơ giản
nên học sinh dễ nắm bắt, vận dụng kiến thức vào rèn kĩ năng tính. Bắt đầu từ lớp
4, kiến thức toán về phân số được nâng lên một mức độ khó hơn và phức tạp
hơn, nhiều dạng tính toán hơn (Theo mạch kiến thức số học của chương trình
tiểu học). Chương phân số chiếm khoảng

1
thời lượng của chương trình Toán
3

lớp 4. Trong đó có thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. Lúc
này học sinh với bắt đầu được tiếp cận các phép tính với phân số nên các em còn
nhiều vướng mắc, khó khăn khi thực hiện. Một trong những phép tính đầu tiên
trong các phép tính với phân số đó là phép cộng phân số.
Vậy làm thế nào để các em học sinh trong lớp có kĩ năng cộng phân số

2 3 4 5

việc lấy số đó chia cho số phần. Các bài toán này phục vụ cho việc củng cố kiến
thức về phép nhân phép chia trong bảng chia 2, 3, 4, 5.
Lớp 3: Học sinh được học về tìm một phần mấy của một số, tìm một trong
các phần bằng nhau của một số. Lúc này học sinh được mở rộng hơn tìm một
1 1 1 1
2 3 4 5

phần mấy của một số, không còn gói gọn trong khoảng ; ; ; nữa.
Lớp 4: Học sinh học khái niệm về phân số, phân số và phép chia số tự nhiên,
phân số bằng nhau, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số, so sánh phân số
và các phép tính với phân số.
Ở lớp 2, 3 sách giáo khoa chưa đưa ra khái niệm rõ ràng về phân số mà ta
chỉ ngầm hiểu khái niệm về phân số. Trong khi đó, ở lớp 4 phân số được được
nghiên cứu rõ ràng hơn. Học sinh lúc này được tìm hiểu rõ qua các khái niệm, tính
chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các
phân số, các cách so sánh, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số.
Phép cộng phân số được chia ra hai dạng cơ bản đó là cộng các phân số
có cùng mẫu số và cộng các phân số khác mẫu số. Trong dạng cộng các phân số
khác mẫu số thì học sinh còn được chia ra các dạng nhỏ như: Cộng hai phân số
khác mẫu số; cộng số tự nhiên với một phân số; cộng một phân số với một số tự
nhiên. Trong phép cộng phân số, học sinh cũng được học về tính chất giao hoán
và tính chất kết hợp trong phép cộng phân số; Trong chương trình nâng cao còn
có thêm các bài toán cộng nhiều phân số, cộng các dãy phân số (Có quy luật).
Cộng một số tự nhiên với một phân số; cộng một phân số với một số tự
nhiên sách giáo khoa không phân thành một tiết cụ thể mà chỉ là ở dạng hình
thành kiến thức qua bài tập. Các bài tập trong sách giáo khoa dạng này cũng ít,
chưa đủ để rèn kĩ năng cho các em. Ngoài ra trong sách giáo khoa rất ít đề cập
đến dạng cộng nhiều phân số (Chỉ có một bài cộng đến 3 phân số) nhưng cũng

a. +
b. +
c. +
5 10
7 8
5 5
11
17
3 2 5 5
d. 1 +
e. + 5
g. + + + .
8 7 8 7
20
23
Kết quả khảo sát năm 2015 – 2016 và năm 2016 - 2017 như sau:
Năm học: 2015 - 2016
Năm học: 2016 - 2017
Tổng số học sinh: 25 em
Tổng số học sinh: 27 em
Câu
Số HS
Số HS
Số HS
Số HS
Số HS
Số HS
làm đúng
làm sai không làm làm đúng
làm sai không làm


8 = 32 %

2 = 8%

16 = 59,3%

15 = 70%

8 = 32 %

2 = 8%

16 = 59,3%

7 = 28%

10 = 40%

8 = 32%

10 = 37,1%

9 = 33,3 2 = 7,4%
%
9 = 33,3 2 = 7,4%
%
8 = 29,6% 9 = 33,3%

Từ kết quả trên cho thấy kĩ năng cộng phân số của học sinh trong

số; một số em không biết là thế nào nên không làm.
Câu g. Một số em không biết nhóm các phân số có cùng mẫu số để cộng
với nhau sau đó với cộng hai phân số khác mẫu số (như trường hợp câu b.) nên
không làm hoặc có làm thì cũng sai nhiều.
Trước thực tế đó, để học sinh có kĩ năng thực hiện cộng hai hay nhiều
phân số một cách thuần thục, tôi đã tích cực tìm tòi, nghiên cứu tài liệu, tham gia
các chuyên đề do nhà trường tổ chức. Qua quá trình tìm hiểu và quá trình dạy
học thực tế trên lớp tôi đã nhận ra một số kinh nghiệm cho bản thân về “Một số
biện pháp giúp học sinh lớp 4 thực hiện tốt các bài toán cộng phân số” Với
cách dạy này, học sinh của tôi đã có được kĩ năng tính cộng phân số, cho dù là
hai hay nhiều phân số.
2.3. Các biện pháp tổ chức thực hiện.
2.3.1.Giải pháp 1. Phân loại đối tượng học sinh.
Muốn học sinh đạt kết quả cao thì cần rất nhiều yếu tố. Trong đó học sinh
là một yếu tố cực kì quan trọng. Để nắm được đặc điểm của từng đối tượng học
sinh, tôi phải theo dõi sát sao trong từng giờ học, nắm bắt được tâm sinh lí của
từng học sinh. Nắm được khả năng tiếp thu kiến thức, khả năng tính toán của
từng em.
Nắm được các đặc điểm đó của học sinh, tôi chia học sinh trong lớp thành
các nhóm để tiện cho việc kèm cặp và giao bài phù hợp. Đối với những em tiếp
5


thu tốt, thực hiện thành thạo, nhanh, làm bài chính xác,.. nếu như giao cho các
em bài dễ quá, thường làm cho các em thiếu động lực, các em còn nhiều thời
gian trống dẫn đến lãng phí thời gian của các em. Nếu như giao bài khó đối với
nhóm học sinh thực hiện thường xuyên sai, làm không đủ bước thì các em lại
không đủ thời gian làm bài hoặc không làm được, dẫn đến các em chán, mất tự
tin, không muốn học. Chính vì điều đó tôi chia học sinh thành các nhóm như
sau:

dưỡng đã giúp tôi tháo gỡ được rất nhiều vướng mắc trong dạy học, đồng thời
tôi đã tích luỹ thêm được nhiều kiến thức, kĩ năng để ngày càng vững hơn về
chuyên môn, nghiệp vụ.
Bên cạnh việc nghiên cứu chương trình, việc tự học hỏi tôi còn thường
xuyên xin ý kiến chỉ đạo của ban giám hiệu, tham khảo các đồng nghiệp, qua đó
tôi cũng đã đúc rút được nhiều kinh nghiêm và vững vàng hơn trong chuyên
môn, nghiệp vụ. Qua quá trình đó tôi đã đúc rút ra được một số kinh nghiệm
6


giúp học sinh lớp 4 thực hiện tốt dạng toán cộng phân số. Tôi đã áp dụng trong
giảng dạy cho học sinh lớp tôi và kết quả đạt được là rất khả quan trong hai năm
học vừa qua. (Năm học 2015 – 2016 và năm học 2016 – 2017)
2.3.3. Giải pháp 3. Phân dạng các bài toán về cộng phân số.
Qua việc nghiên cứu nhiều tài liệu như sách giáo khoa, các chuyên đề bồi
dưỡng học sinh, chuyên đề về phân số… Các bài toán đó cũng rất vừa sức với
học sinh. Đó chính là tư liệu tham khảo hữu ích với giáo viên nói chung và với
bản thân tôi nói riêng. Tuy nhiên các tài liệu này thường chưa phân dạng toán
cụ thể, chưa đưa ra cách làm cụ thể sau từng dạng toán mà còn đang lẫn với các
bài tập trong chương trình (Ví dụ dạng cộng số tự nhiên với phân số hay cộng
nhiều phân số) học sinh chỉ được hình thành cách làm qua các bài tập. Trước vấn
đề đó, tôi đã nghiên cứu chương trình để phân loại, sắp xếp các dạng bài toán
theo các mức độ từ dễ đến khó, hướng dẫn học sinh giải và hướng dẫn học sinh
rút ra được cách giải của từng dạng của phép tính. Và cuối cùng tôi đưa ra hệ
thống bài tập tương ứng với từng dạng để học sinh rèn luyện kĩ năng tính một
cách thuần thục.
Bám sát vào chương trình sách giáo khoa tôi chia phép cộng phân số
thành các dạng như sau:
Dạng 1: Cộng các phân số có cùng mẫu số.
Dạng 2. Cộng các phân số không cùng mẫu số.

2.3.3.1. a. Cộng hai phân số cùng mẫu số. (Củng cố kiến thức cơ bản)
Kiến thức cơ bản rất quan trọng với học sinh, nó ví như nền móng của
một ngôi nhà, nền móng có vứng với xây được những tầng tháp cao. Mà muốn
học sinh nắm vững được kiến thức cơ bản thì ngay từ khi hình thành kiến thức
mới, giáo viên cần giúp học sinh hiểu bản chất dạng toán. Tôi đã hình thành kiến
thức mới như sau:
Ví dụ: Có một băng giấy, bạn Nam tô màu

3
2
băng giấy, sau đó tô tiếp
8
8

băng giấy. Hỏi bạn Nam đã tô màu bao nhiêu phần băng giấy? (SGK toán 4,
trang 126)
Bước 1: Phân tích tìm hiểu đề bài.
Sau khi đọc ví dụ tôi cho học sinh phân tích đề bài bằng cách đặt câu hỏi:
- Bài toán cho ta biết điều gì?
(Có một băng giấy, bạn Nam tô màu

3
2
băng giấy, sau đó tô tiếp băng giấy)
8
8

- Bài toán hỏi chúng ta điều gì?
( Bài toán hỏi bạn Nam đã tô màu bao nhiêu phần băng giấy?)
- Làm thế nào em có thể tìm đước số phần băng giấy đã tô màu?

2
băng giấy)
8

8


- Như vậy bạn Nam đã tô màu mấy phần băng giấy?
5
băng giấy)
8
5
=>Kết luận: Cả 2 lần bạn Nam đã tô màu được băng giấy.
8
3 2
+ Vậy kết quả của phép tính cộng + bằng bao nhiêu?
8 8

(Như vậy bạn Nam đã tô màu được

- Lúc này học sinh dễ dàng thấy được bạn Nam đã tô màu được

5
băng giấy.
8

Bước 2: Hướng dẫn cách thực hiện
- Đến đây tôi yêu cầu học sinh tìm cách thực hiện phép cộng để tìm tổng.
+ Học sinh sẽ phát hiện ra cách cộng: Lấy tử số của hai phân số cộng lại với
nhau (3 + 2 = 5) và mẫu số giữ nguyên.

3 3

3 2
+
7 7

5 6
+
12 12

45 23
+
61 61

Với dạng bài này, học sinh lớp tôi đều biết vận dụng và thực hiện tốt. Để
phát triển tư duy, sự sáng tạo của học sinh tôi đã mở rộng thêm dạng bài sau:
2.3.3.1.b . Cộng nhiều phân số cùng mẫu số. (Mở rộng kiến thức có liên
quan)
Ở dạng cộng nhiều phân số có cùng mẫu số, tôi đưa ra bài tập cụ thể như
sau:
9


Ví dụ: Trong một đợt vận chuyển gạo cứu giúp vùng lũ miền Trung có 4
1
2
số gạo, xe thứ hai chở được
số gạo,
11
11

(Tính xem 4 xe chở được bao nhiêu phần số gạo?)
- Để biết cả 4 xe chở được bao nhiêu phần số gạo ta làm thế nào?
( Em lấy số phần gạo của mỗi xe chở được cộng lại với nhau.)
Ta được phép cộng nào?
(Ta được phép cộng

1 2 4 3
+ + + = ?)
11 11 11 11

Bước 2: Hướng dẫn cách thực hiện
Sau đó tôi hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ số gạo mà 4 xe đã chở được tôi lại
có các câu hỏi gợi ý sau:
- Em hiểu “xe thứ nhất chở được

1
số gạo” nghĩa là thế nào?
11

(Tức là tổng số gạo được chia làm 11 phần bằng nhau thì xe thứ nhất chở được
một phần như thế.)
- Tương tự hỏi với các xe còn lại thì học sinh xác định được số phần chở được
của mỗi xe và hoàn thành sơ đồ minh họa như sau:
Cả 4 xe = ?

Xe thứ
nhất

Xe thứ hai


- Vậy qua ví dụ trên các em hãy nêu cách cộng nhiều phân số có cùng
mẫu số.
Học sinh dễ dàng rút ra được cách cộng nhiều phân số có cùng mẫu số như
sau:
Muốn cộng nhiều phân số có cùng mẫu số ta cộng các tử số lại với
nhau và giữ nguyên mẫu số.
Bước 4: Rút ra công thức tổng quát
Từ quy tắc trên tôi rút ra công thức tổng quát cho dạng này như sau:
a b c d
a + b + c + d + ...
+ + + + ... =
n n n n
n

- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc.
( 2 - 3 học sinh nhắc lại.)
- Sau khi học sinh rút ra được quy tắc cộng nhiều phân số tôi lấy ví dụ cho
học sinh làm nhanh (bằng bảng con) xem học sinh đã thực sự nắm được kiến
thức hay chưa.
Tính: a.

4 22 7 11
+ + +
23 23 23 23

b.

3 8 7 12
+ + +
13 13 13 13

Xây dựng hệ thống bài tập để học sinh củng cố kiến thức
Bài 1. Tính.
3
4

a) +

7
4

b)

3 5
+
12 12

3 5
8 8

c) +

Bài này học sinh vận dụng quy tắc và làm bài tốt, khi chữa bài tôi cho học
sinh nhắc lại cách tính của mình.
Bài 2. Tính
a)

4 2 7
+ +
9 9 9


Bài 3. Một đội công nhân làm đường, ngày thứ nhất làm được

đường. Hỏi cả năm ngày đội công nhân đó làm được mấy phần quãng đường?
Qua phần bài tập này học sinh không chỉ cộng được hai phân số mà còn
cộng được nhiều phân số, biết vận dụng vảo để giải bài toán cộng nhiều phân số.
Đây là cơ sở để tôi cung cấp các dạng toán tiếp theo.
2.3.3.2. Dạng 2. Cộng các phân số khác mẫu số.
Với dạng bài này, tôi nghiên cứu, sắp xếp và tôi đã chia dạng bài này
thành hai dạng nhỏ là “Cộng phân số khác mẫu số” và “Cộng phân số với số tự
nhiên”.
2.3.3.2.a. Cộng hai phân số khác mẫu số.
Trường hợp 1: Cộng hai phân số khác mẫu số mà một trong hai mẫu
số không chia hết cho mẫu số còn lại.
Ví dụ

1 1
+ (Toán 4, tiết 115, trang 127)
2 3

Bước 1: Tìm hiểu và phân tích đề bài.
Ở ví dụ này tôi gợi mở cho học sinh như sau:
- Hãy nhận xét về mẫu số của hai phân số trong phép cộng

1 1
+ .
2 3

(Mẫu số của hai phân số này khác nhau)
Bước 2: Hướng dẫn cách thực hiện
- Các em đã biết cộng hai phân số cùng mẫu số. Để cộng được hai phân số

* Yêu cầu học sinh tự cộng hai phân số đã được quy đồng mẫu số.
Học sinh thực hiện phép cộng như sau:
1 1 3 2 5
+ = + =
2 3 6 6 6

Bước 3: Rút ra công thức tổng quát.
Trên thực tế khi dạy học sinh cộng hai phân số khác mẫu số (Dạng mẫu số
này không chia hết cho mẫu số kia) một cách nhanh nhất, tôi đã khái quát thành
công thức qua bước đệm sau:
Phân tích thêm kết quả quy đồng mẫu số hai phân số:
- Ta có thể viết gọn như sau:

1 1 3 2 1× 3 + 1× 2 5
+ = + =
=
2 3 6 6
2×3
6

1 1 1× 3 + 1× 2 5
+ =
=
2 3
2×3
6

- Từ việc phân tích trên, tôi rút ra được công thức tổng quát sau:
a c a × d + c ×b
+ =

lại không biết thực hiện quy đồng theo cách 2 (Lấy mẫu số lớn chia cho mẫu số
bé được thương là một số tự nhiên “n”. Ta lấy cả tử số và mẫu số của phân số
có mẫu số bé nhân với “n”.
Ví dụ:

13 5
+ (Tiết 115, trang 127, SGK Toán 4)
21 7

Bước 1: Tìm hiểu và phân tích đề bài.
13


Tôi hướng dẫn học sinh thực hiện từng bước như sau:
- Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số

13
5

21
7

(Mẫu số của hai phân số khác nhau.)
13
5
có chia hết cho mẫu số của phân số không?
21
7
13
5

Học sinh nêu lên được cách làm:
Cách làm:
+ Bước 1: Quan sát và xét xem mẫu số của một trong hai phân số có chia
hết cho mẫu số của phân số còn lại không. Nếu chia hết thì ta quy đồng mẫu số
hai phân số theo cách 2, còn nếu không chia hết thì ta cần quy đồng mẫu số hai
phân số theo cách 1.
+ Bước 2: Quy đồng mẫu số các phân số (Bước này học sinh chỉ làm nháp
để lấy kết quả của hai phân số đã được quy đồng mẫu số)
+ Bước 3: Cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số của các phân số đã quy
đồng.
Sau khi hình thành được kiến thức tôi cho học sinh làm một số bài tập để
củng cố lại kiến thức và rèn kĩ năng tính cộng hai phân số khác mẫu số như sau:
Bài tập củng cố và rèn kĩ năng
Bài 1. Tính.
a)

7 8
+
8 9

b)

12 4
+
13 5

c)

1 5
+

13 9

c)

6 11
+
7 3

d)

14 7
+
27 9

Bài 2. Tính.
a)

7 8
+
18 9

Bài 3. Tính.
a)

7 8
+
17 51

14


1

6=

6
;
1

5
5= ;
1

15 =

15
;
1

150 =

150
.)
1

Sau khi học sinh ôn lại kiến thức trên, tôi với cho học sinh làm ví dụ sau:
Ví dụ: Tính 4 +

3
(Vở bài tập Toán 4, tập 2)
5

5

- Lúc này ta có phép cộng 4 +

Lưu ý: Bước quy đồng mẫu số hai phân số, ta chỉ làm nháp để lấy kết quả

là hai phân số có cùng mẫu số là

20
3
và .
5
5

- Yêu cầu học sinh cộng hai phân số đã được quy đồng mẫu số.
3
5

4
1

3
5

20 3 23
+ =
.)
5 5 5
3 20 3 23
- Hướng dẫn cách viết gọn như sau: 4 + = + =

b
b

Hướng dẫn cho học sinh hiểu khi cộng một phân số với một số tự nhiên
hay cộng một số tự nhiên với một phân số cũng tiến hành theo cách làm sau:
Cách làm
Muốn cộng một phân số với một số tự nhiên ta lấy tử số của phân số cộng
với tích của số tự nhiên và mẫu số của phân số, giữ nguyên mẫu số của phân số.
Công thức
a
a + m ×b
+m =
b
b

Sau khi hình thành được công thức tổng quát tôi xây dựng hệ thống bài
tập để củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng cho các em.
Hệ thống bài tập.
Bài 1. Tính.
a) 2 +

1
2

b) 7 +

2
9

c) 5 +

+ Trường hợp 1: Cộng nhiều phân số không có mẫu số của phân số nào
giống nhau.
+ Trường hợp 2: Cộng nhiều phân số trong đó có các nhóm phân số có
cùng mẫu số.
2.3.3.2.c.1. Trường hợp 1: Cộng nhiều phân số không có mẫu số của phân số
nào giống nhau.
16


1 1 1 1
+ + +
2 3 4 6

Ví dụ:

Với dạng này tôi hướng dẫn học sinh làm tương tự dạng cộng hai phân số
khác mẫu số theo các bước:
Bước 1: Phân tích đề bài.
- Hãy nhận xét mẫu số của các phân số trong tổng trên.
(Các mẫu số của tổng trên đều khác nhau)
Bước 2: Hướng dẫn cách làm.
- Để cộng được các phân số khác mẫu số trên em phải làm gì?
(Quy đồng mẫu số các phân số)
- Yêu cầu học sinh quy đồng mẫu số các phân số.
(Ta thấy

1 1 1 1
+ + + có mẫu số chung là 12
2 3 4 6


Ta có:

Để cộng nhiều phân số không có mẫu số của phân số nào giống nhau ta
làm qua ba bước sau:
Bước 1. Xét xem mẫu số của các phân số có cặp mẫu số nào bằng nhau
không.
Nếu không có cặp phân số nào có mẫu số bằng nhau thì ta tiến hành đến
bước 2
Bước 2. Quy đồng mẫu số các phân số. (Bước này chỉ làm nháp)
Bước 3. Cộng các phân số đã quy đồng mẫu số.
Các bài tập vận dụng để củng cố và rèn kĩ năng:
Bài 1. Tính
a)

3 2 5
+ +
2 3 4

b)

2 3 5
+ +
6 4 12

Bài 2. Một xưởng sản xuất, ngày đầu làm được
ngày thứ hai sản xuất được

c)

1 2 3 6

Bước 2: Hướng dẫn cách làm.
- Hãy vận dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp đã học để nhóm
các phân số có cùng mẫu số lại với nhau để thực hiện phép cộng các phân số có
cùng mẫu số.
Học sinh thực hiện nhóm như sau:

9 4 12 3 1 9 12
4 3 1
+ + + + =( + )+( + + )
7 8 7 8 8 7 7
8 8 8
- Yêu cầu học sinh cộng các phân số trong từng nhóm.
Học sinh cộng được như sau:

9 12 21
+ =
= 3;
7 7
7

4 3 1 4 + 3 +1 8
+ + =
= = 1.
8 8 8
8
8

- Hãy cộng kết quả của các nhóm lại .
Học sinh cộng được như sau:


Bài 2. Tính bằng cách thuận tiện nhất
1 3
4 3
a) 3 + + + 5 + +
5 7
5 7

2 1 3 4 4 3
b) + + + + +
3 5 7 3 5 7

Khi thực hành, tôi thấy học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài
tập rất tốt nên tôi cho các em nhắc lại các bước làm của từng dạng bài để các em
khắc sâu kiến thức hơn.
Trên thực tế học sinh còn gặp rất nhiều các bài toán về cộng phân số. Có
rất nhiều tài liệu viết về phép cộng phân số để học sinh và phụ huynh lựa chọn.
Trong bài viết này tôi chỉ viết các dạng phép cộng vừa sức với học sinh đại trà.
2.3.4. Giải pháp 4. Các bước làm bài toán về cộng hai hay nhiều phân số.
Song song với việc cung cấp kiến thức và bài tập vận dụng để củng cố và
rèn kĩ năng, tôi đã hình thành các bước làm bài cho học sinh. Tôi nhận thấy các
bài toán về phép cộng phân số là những dạng bài rất lí thú và lôi cuốn học sinh.
Vì vậy trong quá trình giảng dạy, tôi thường dẫn dắt các em đi từ dạng bài dễ
đến dạng bài khó, từ cái đã biết đến cái chưa biết để học sinh đỡ nhàm chán và
dễ tiếp thu hơn. Để thực hiện được các phép cộng phân số học sinh cần nắm
được vững chắc các bước sau:
Bước 1. Xét mẫu số của các phân số trong phép cộng, nếu cùng mẫu số thì
ta thực hiện cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. (Nếu các phân số không
cùng mẫu số thì ta tiến hành đến bước thứ hai)
Bước 2. Nếu các phân số không cùng mẫu số ta tiến hành quy đồng mẫu
số các phân số rồi cộng các phân số đã quy đồng mẫu số.

11 8
+
9 13

c.

9
3
+
12 36

Bài 2 Tính.
a. 7 +

8
21

Bài 3. Tính.
3 2 2 5 4
a. + + + + .
5 9 5 9 9

b.

8
+6
23

b.


Số HS
làm đúng
làm sai không làm
25 = 100% 0 = 0 %
0 = 0%
25 = 100% 0 = 0 %
0 = 0%
23 = 92 % 2 =8 %
0 = 0%
23 = 92 % 2= 8 %
0 = 0%

Năm học: 2016 - 2017
Tổng số học sinh: 27 em
Số HS
Số HS
Số HS
làm đúng
làm sai không làm
27 = 100% 0 = 0%
0 = 0%
27 =100 % 0 = 0%
0 = 0%
26 = 96,3 % 1 = 3,7% 0 = 0%
25 = 92,6% 2 = 7,4 % 0 = 0%

Qua kết quả khảo sát, tôi nhận thấy không phải các em làm đúng tất cả
các bài nhưng các em có sự tiến bộ rõ rệt so với trước. Đặc biệt không còn em
nào bỏ bài không làm mà các bài học sinh sai chỉ là do tính toán nhầm chứ
không phải là không biết cách làm. Đó là một kết quả đáng mừng.

xuyên giám sát, theo dõi việc dạy học của giáo viên để có biện pháp hổ trợ cần
thiết nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy góp phần nâng cao được chất lượng học
sinh.
+ Đối với giáo viên: Cần nghiên cứu phương pháp giảng dạy kĩ càng để
truyền đạt kiến thức một cách rõ ràng, dễ hiểu, không nên rập khuôn theo sách
giáo khoa.
Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân tôi, rất mong nhận được sự
đóng gióp ý kiến của đồng nghiệp và đặc biệt là của ban giám hiệu để bản thân
tôi ngày càng hoàn thiện bản thân hơn. Nếu được, tôi mong muốn kinh nghiệm
nhỏ của tôi được triển khai rộng để các giáo viên khác tham khảo.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thọ Xuân, ngày 30 tháng 5 năm 2017
Tôi xin cam đoan SKKN trên là của mình
không sao chép của người nào khác.
Xác nhận của Hiệu trưởng

Người viết

Lục Đình Thương

21


TÀI LIỆU THAM KHẢO
ĐÃ SỬ DỤNG PHỤC VỤ CHO NGHIÊN CỨU .
STT
1
2
3
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status