Đánh giá tác động của tín dụng chính thức đối với thu nhập và chi tiêu nông hộ ở việt nam - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀ O TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỒNG ĐỨC

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG
CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI THU NHẬP VÀ
CHI TIÊU NÔNG HỘ Ở VIỆT NAM.

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀ O TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỒNG ĐỨC

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG
CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI THU NHẬP VÀ
CHI TIÊU NÔNG HỘ Ở VIỆT NAM.
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
MÃ SỐ: 60310105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS: ĐINH PHI HỔ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014


nhiệm”.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày

Đồng Đức

tháng

năm 2014


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC VIẾT TẮT
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ...............................................................................................1
1.1 Vấn đề nghiên cứu .....................................................................................................1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ................................................................................3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................3
1.4 Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................4
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .......................................................................................5
1.6 Điểm nổi bật của đề tài ..............................................................................................5
1.7 Kết cấu đề tài .............................................................................................................5
Chƣơng 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT .....................................................................6
2.1 Khái niệm ..................................................................................................................6
2.1.1 Khái niệm về nông hộ.............................................................................................6
2.1.2 Khái niệm về tín dụng nông thôn chính thức .........................................................7

Chƣơng 5. KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH .................................................61
5.1 Kết luận....................................................................................................................61


5.2 Gợi ý chính sách ......................................................................................................64
5.3 Hạn chế và hướng phát triển đề tài ..........................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tỷ lệ các khoản vay phân bổ theo nguồn ....................................................... 16
Bảng 3.1 Các biến độc lập dự kiến đưa vào mô hình .................................................... 37
Bảng 4.1 Kiểm định thống kê T-test hai nhóm biến trong năm 2006 ........................... 42
Bảng 4.2 Tổng hợp kết quả ước lượng tác động tín dụng chính thức đến thu nhập nông
hộ ................................................................................................................................... 48
Bảng 4.3 Tổng hợp kết quả ước lượng tác động tín dụng chính thức đến thu nhập nông
nghiệp bình quân đầu người hộ gia đình. ...................................................................... 54
Bảng 4.4 Tổng hợp kết quả ước lượng tác động tín dụng chính thức đến chi tiêu nông
hộ ................................................................................................................................... 57


DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Hệ thống tài chính nông thôn Việt Nam......................................................... 15
Hình 2.2 Các yếu tố tác động đến thu nhập và chi tiêu hộ gia đình .............................. 28
Hình 3.1 Khung phân tích đánh giá tác động ................................................................ 30
Hình 3.2 Đồ thị sự khác biệt thu nhập trong DID ......................................................... 33
Hình 4.1 Biểu đồ hộp của biến trình độ giáo dục và biến giả tham gia ........................ 43


DERP

IFAD

NHCSXH

International Fund for
Agricultural Development
Vietnam Bank for Social

Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt

Policies

Nam

Vietnam Bank for
NHNN&PTNT Agriculture and Rural
Development
OLS

Ordinary least squares
Vietnam Access to

VARHS

Resources Household
Survey


liệu bảng của Khảo sát nguồn lực hộ gia đình Việt Nam (VARHS) trong hai năm 2006
và 2012. Kết quả ước lượng mô hình đánh giá với dữ liệu nghiên cứu được quan sát
trong thời gian dài, cung cấp một bằng chứng về mối quan hệ tương quan tích cực giữa
việc tham gia các chương trình tín dụng khu vực chính thức đối với thu nhập và chi
tiêu của nông hộ.


1

Chƣơng 1: GIỚI THIỆU
1.1 Vấn đề nghiên cứu
Sản xuất nông nghiệp có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, nơi
có khoảng 80% dân số sống ở khu vực nông thôn, với nguồn thu nhập chính từ hoạt
động sản xuất nông nghiệp (Phạm Bảo Dương, 2013). Ngành nông nghiệp nước ta
không chỉ là nguồn cung cấp lương thực và thực phẩm cho hơn 90 triệu người dân
Việt Nam, mà còn là nguồn cung cấp vốn, lao động, nguyên liệu cho khu vực sản
xuất công nghiệp và dịch vụ. Đồng thời, khu vực nông thôn cũng là nơi tiêu thụ các
sản phẩm và dịch vụ của các ngành khác.
Ở các quốc gia đang phát triển, phát triển nông nghiệp là không chỉ là chìa
khóa cho tăng trưởng kinh tế mà còn phục vụ cho các mục tiêu xã hội (Johnston and
Mellor, 1961). Cải thiện thu nhập hộ gia đình, phát triển nông nghiệp có ý nghĩa
quan trọng làm dịu bất bình đẳng thu nhập giữa khu vực nông thôn và thành thị, tạo
ổn định kinh tế, chính trị cho quốc gia. Và vai trò của nông nghiệp trong phát triển
kinh tế vẫn luôn và còn quan trọng trong nền kinh tế các quốc gia phát triển
(Mavenga, 2010). Chính vì vậy, Chính phủ Việt Nam trong những năm qua đã ban
hành nhiều chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp như:
các chính sách về đất đai, đầu tư hạ tầng... Trong đó có các chính sách ưu đãi tín
dụng cho khu vực nông nghiệp được cụ thể hóa trong các văn bản: Quyết định
67/1999/QĐ-TTg Về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông
nghiệp và nông thôn; Nghị định 41/2010/NĐ-CP Về chính sách tín dụng phục vụ

2008; DERG, 2012; Phan Đình Khôi, 2012). Tuy nhiên, chương trình tín dụng
không phải luôn luôn mang lại hiệu quả cải thiện phúc lợi hộ gia đình. Ví dụ,
Diagne (1998) không tìm thấy một tác động có ý nghĩa thống kê của các chương
trình tín dụng vi mô lên thu nhập hộ gia đình ở Malawi. Tương tự, Coleman (1999)
tìm thấy một hiệu quả không đáng kể lên phúc lợi hộ gia đình của một chương trình
tín dụng vi mô ở Thái Lan. Các nghiên cứu này đa phần nghiên cứu trong khoảng

1

- Báo cáo 48/BC-NHNN ngày 23/05/2014. Kết quả thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về chất vấn và trả
lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 6.
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2010). Khơi thông dòng vốn
vào nông nghiệp, nông thôn, ngày truy cập: 13/10/2014, đường dẫn:
http://www.mard.gov.vn/pages/news_detail.aspx?NewsId=12330


3

thời gian quan sát ngắn với dữ liệu chéo hay dữ liệu bảng trong khoảng thời gian
chỉ hai năm. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: "Đánh giá tác động của tín dụng chính
thức đến thu nhập và chi tiêu nông hộ ở Việt Nam", để thực hiện luận văn tốt nghiệp
và tìm câu trả lời cho hiệu quả chương trình tín dụng trong sự tương tác dài hơn.
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Xác định mối quan hệ tương quan giữa tham gia tín dụng kênh chính thức đối
với thu nhập và chi tiêu nông hộ ở Việt Nam. Trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị
nhằm cải thiện và hoàn thiện chính sách tín dụng phù hợp và có hiệu quả nhất cho
người nông dân.
Mục tiêu cụ thể:

Nội dung: Đề tài đi tìm hiểu mức độ tác động của chương trình tín dụng lên
thu nhập và chi tiêu của nông hộ Việt Nam.
Không gian: Đề tài sử dụng dữ liệu khảo sát VARHS của 341 nông hộ của 12
tỉnh, đại diện cho các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp trên cả nước.
Thời gian: Trong hai năm 2006 và 2012.
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
Số liệu. Đề tài sử dụng dữ liệu bảng Khảo sát mức sống dân cư (VARHS)
trong hai năm 2006 và 2012 để tiến hành phân tích. Các mẫu được lựa chọn trong
nghiên cứu là các hộ gia đình tham gia trả lời khảo sát liên tục trong 4 cuộc khảo sát
(hai năm một lần) trong giai đoạn 2006-2012.
Phân tích số liệu. Từ số liệu 2017 hộ gia đình tham gia khảo sát liên tục trong
giai đoạn 2006-2012, đề tài tiến hành phân tách thành hai nhóm đối tượng phù hợp
với nhu cầu nghiên cứu:
- Nhóm tham gia gồm 169 nông hộ gia đình tham gia vay vốn tín dụng từ khu
vực chính thức liên tục trong ít nhất hai năm 2006 và 2008. Các hộ này đồng thời
không tham gia vay từ các nguồn khác (bán chính thức và phi chính thức) trong giai
đoạn nghiên cứu 2006-2012.
- Nhóm đối chứng bao gồm 172 nông hộ hoàn toàn không tham gia vay vốn
trong giai đoạn 2006 – 2012.
Mô hình hồi quy tuyến tính bé nhất (OLS) kết hợp với phương pháp đánh giá
sai biệt kép (DID) được sử dụng để xác định tác động của tham gia tín dụng chính
thức đối với thu nhập và chi tiêu nông hộ. Biến phụ thuộc được sử dụng trong mô
hình là: tổng thu nhập, thu nhập nông nghiệp và chi tiêu bình quân đầu người hàng
tháng. Các biến độc lập được đưa vào mô hình kiểm soát bao gồm nhóm biến:
Nhóm biến liên quan đến các yếu tố thị trường thuận lợi, nhóm các biến liên quan
đến đặc trưng hộ gia đình và các biến liên quan đến năng lực sản xuất của nông hộ.


5


Chƣơng 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
2.1 Khái niệm
2.1.1 Khái niệm về nông hộ
Khái niệm hộ:
Hộ gia đình là một khái niệm rộng trải khắp các nền văn hóa, và đến nay vẫn
chưa có khái niệm thống nhất chung. Theo phòng thống kê Liên Hợp Quốc2 hộ gia
đình có thể chia thành hộ gia đình một thành viên hoặc hộ gia đình nhiều thành
viên: “Hộ gia đình một thành viên được định nghĩa là một sự sắp xếp trong đó một
người tự cung cấp thực phẩm và các yếu tố cần thiết khác mà không kết hợp với bất
kì người khác.” hay “Hộ gia đình nhiều thành viên được định nghĩa là một nhóm
của hai hay nhiều người chung sống với nhau, người lập dự phòng chung cho thực
phẩm hoặc yếu tố cần thiết khác cho cuộc sống.”
Theo quan điểm Haviland (2003) thì hộ gia đình được hiểu là một đơn vị xã
hội bao gồm một hay một nhóm người cùng chia sẻ bữa ăn và không gian sống. Hộ
gia đình bao gồm khái niệm gia đình, tuy nhiên những thành viên trong hộ có thể có
hoặc không có quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nuôi dưỡng hoặc cả hai.
Xét trên quan điểm kinh tế học Sadoulet and de-Janvry (1995) lại cho rằng yếu
tố cơ bản để xác định hộ gia đình đó là sự đồng nhất trong quyết định sách lược tạo
ra thu nhập và cách sử dụng thu nhập.
Như vậy, để phân định hộ gia đình cần phải căn cứ vào các đặc điểm sau:
- Hộ là một nhóm người chung huyết tộc hay không cùng huyết tộc.
- Những người này cùng sống chung hay không cùng sống chung một mái nhà
- Có chung một nguồn thu nhập và ăn chung.
- Cùng tiến hành sản xuất chung.

2

http://unstats.un.org/unsd/demographic/sconcerns/fam/fammethods.htm



OECD, ngày truy cập 15/10/2014, đường dẫn: http://stats.oecd.org/glossary/detail.asp?ID=73


8

trường vốn cung cấp những khoảng vay cho các hoạt động sản xuất ở khu vực nông
thôn. Các đối tượng sử dụng dịch vụ này là các hộ gia đình nông dân, trang trại,
kinh doanh nông sản, các doanh nghiệp nông thôn và người lao động không có đất
canh tác.
Tín dụng nông thôn chính thức được hiểu là các khoản vay được cung cấp bởi
các tổ chức tín dụng thuộc khu vực chính thống được Chính phủ ủy quyền và phải
tuân theo các quy định và sự kiểm soát của ngành ngân hàng (Lê Thanh Tâm,
2008).
2.2 Vai trò của vốn tín dụng trong nông nghiệp
2.2.1 Vai trò của vốn trong nông nghiệp
Mô hình Park S.S (1992) phân chia quá trình phát triển nông nghiệp là ba giai
đoạn: sơ khai, đang phát triển và phát triển. Trong mỗi giai đoạn phát triển, sản
lượng nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố đầu vào khác nhau:
- Trong giai đoạn sơ khai, sản xuất nông nghiệp chủ yếu phục vụ cho nhu cầu
cá nhân. Sản xuất nông nghiệp theo quy luật năng suất biên giảm dần và phụ thuộc
vào các yếu tố tự nhiên như: đất đai, thời tiết, khí hậu và lao động, giai đoạn vốn
đầu tư vật chất ít;
- Giai đoạn hai, bên cạnh các yếu tố tự nhiên và lao động, sản lượng nông
nghiệp phụ thuộc vào khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào khu vực công nghiệp
như: phân bón, thuốc hóa học. Năng suất đất tăng lên tương ứng với lượng phân
bón và thuốc sử dụng, sau đó năng suất giảm theo quy luật năng suất biên giảm dần.
Vốn bắt đầu trở nên cần thiết cho sự phát triển nông nghiệp từ giai đoạn này;
- Giai đoạn phát triển nền kinh tế ở trạng thái toàn dụng, sản lượng nông
nghiệp phụ thuộc vào yếu tố công nghệ thâm dụng vốn.
Như vậy, có thể nhận thấy vốn là đầu vào quan trọng của sản xuất nông

Haley (2001) kết luận rằng các chương trình tín dụng nông thôn có thể giúp hoàn
thành 6 trên 7 tiêu chí của mục tiêu thiên niên kỷ. Những nghiên cứu của Nguyễn
Việt Cường (2008) và Phan Đình Khôi (2012) cho Việt Nam cũng đồng quan điểm
về vai trò tín dụng giúp cải thiện thu nhập và chi tiêu hộ gia đình ở nông thôn.


10

Tín dụng giúp gia tăng phúc lợi hộ gia đình nông thôn. Thông qua chức năng
giúp làm mịn tiêu dùng, các khoản tín dụng giúp người dân nông thôn có điều kiện
cải thiện sức khỏe, gia tăng đầu tư cho giáo dục nhờ đó tạo ra cơ hội kinh tế, thay
đổi động lực hộ gia đình (Banerjee and Duflo, 2007; Quibria, 2012).
Tín dụng giúp giảm bất bình đẳng về giới. Những nghiên cứu ở Bangladesh
cho thấy tín dụng nông thôn giúp nâng cao vị thế của người phụ nữ và giảm bất
bình đẳng giới ở Quốc gia này (Quibria, 2012).
2.2.3 Vai trò của các ngân hàng trong thị trƣờng tín dụng nông thôn
Các tổ chức tín dụng ngân hàng là thành tố giữ vai trò quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn (Lê Thanh Tâm, 2008). Về mặt tài
chính các tổ chức thông qua quá trình cung cấp các dịch vụ, thực hiện các chức
năng quan trọng là: huy động vốn; tái phân bổ tiết kiệm cho đầu tư và tạo điều kiện
thị trường thuận lợi cho thương mại và dịch vụ phát triển, nhờ đó giúp giảm nghèo
và cải thiện thu nhập hộ gia đình. Về khía cạnh xã hội, các tổ chức ngân hàng tạo ra
cơ hội cho dân chúng nông thôn – nhất là những người nghèo nhất tiếp cận được
với dịch vụ tài chính, thông qua đó tăng cường năng lực xã hội của họ.
Các tổ chức ngân hàng nông thôn có thể tác động đến thu nhập hộ gia đình
bằng cách trực tiếp hay gián tiếp. Thông qua cung cấp vốn cho các tổ chức, đơn vị
sản xuất kinh doanh ở khu vực nông nghiệp, các ngân hàng gián tiếp tạo ra nhu cầu
đầu vào cho các sản phẩm nông nghiệp, các dịch vụ liên quan và phát triển thị
trường việc làm ở nông thôn. Hay thông qua chức năng tài trợ vốn, các định chế
ngân hàng trực tiếp gia tăng nguồn lực hộ gia đình, hỗ trợ thanh khoản, giúp hộ gia

do sự bất định về thu nhập và minh bạch của thông tin. Vì vậy, các tổ chức tài chính
không phải luôn luôn sẵn sàng để cho vay tiền, họ cần phải có thông tin về hộ gia
đình, cá nhân và các công ty tìm kiếm khoản vay (Shimek and Sengupta, 2007). Do
đó, tiếp cận tín dụng đặc biệt hạn chế cho người nghèo, do không có khả năng để
cung cấp tài sản thế chấp (DERP, 2012). Aubert et al. (2009) cũng cho rằng việc
tham gia cung cấp tín dụng trực tiếp từ phía Chính phủ tạo động lực cho các tổ chức
4

Xem thêm Sadoulet and de-Janvry (1995) chương 6, trang 9 – 10.


12

tín dụng có được thông tin minh bạch về những khách hàng tiềm năng, giúp họ
tham gia thị trường và chọn ra những đối tượng phù hợp.
2.3 Mối quan hệ giữa tín dụng với thu nhập hộ gia đình
Trong nghiên cứu nay, tác giả sử dụng mô hinh hành vi ra quyết định của nông
hộ được Sadoulet and de-Janvry trình bày trong “Phân tích định lượng chính sách
phát triển” xuất bản năm 1995 để đi tìm mối tương quan giữa yếu tố tiếp cận tín
dụng với thu nhập hộ gia đình.
Sadoulet and de-Janvry (1995) nhận thấy rằng trong khi thị trường hoạt động
hoàn hảo thì các hộ gia đình vẫn giữ lại một phần sản phẩm (họ sản xuất ra) và sức
lao động để tiêu dùng (sử dụng) trong gia đình. Khi thực phẩm hay lao động trong
gia đình dư thừa thì hộ mới bán ra hay tham gia vào thị trường lao động. Ngược lại,
nếu sản xuất ít hơn tiêu dùng hoặc cung lao động ít hơn nhu cầu, thì hộ gia đình là
người mua ròng hoặc sử dụng lao động ròng. Chi tiêu cho thực phẩm trong trường
hợp này đến từ nguồn thu nhập khác như bán nông sản hay bán sức lao động trên thị
trường.
Trong thị trường hoàn hảo quyết định sản xuất hoặc tiêu dùng chỉ phụ thuộc
vào mức độ thu nhập sản xuất nông nghiệp đạt được. Trong thị trường không hoàn

zq là các đặc trưng sản xuất (các yếu tố cố định và diện tích canh tác);

-

zh là các đặc trưng hộ gia đình;

-

S là chuyển giao ròng;

-

K là tiếp cận tín dụng.

Thất bại thị trường phổ biến xảy ra trong khu vực sản xuất nông nghiệp ở thị
trường vốn. Do sản xuất nông nghiệp có tính rủi ro cao và yếu tố thu nhập bất định
nên hạn chế tiếp cận nguồn vốn tín dụng thường xảy ra. Vì vậy, các vụ mùa sản
xuất không chỉ cần sự cân đối thu nhập và chi tiêu hàng năm mà còn cần dự trù chi
phí có thể phát sinh do mất mùa. Hạn chế tiếp cận tín dụng, khiến cho việc giữ cho
ngân sách cân bằng càng khó khăn hơn, trong khi vẫn đảm bảo chi tiêu thấp hơn
hoặc bằng lợi nhuận. Vì vậy, hạn chế tín dụng ngăn cản sản xuất và tiêu dùng có
được sự lựa chọn tối ưu. Trong thị trường tín dụng bị hạn chế thì quyết định sản
xuất của nông hộ thuộc vào giá cả hiệu quả thị trường 𝑝 , các đặc trưng sản xuất,
đặc trưng của hộ và tiếp cận tín dụng: q = q(𝑝, zq, zh, K).
Như vậy, qua mô hình lý thuyết trên có thể thấy việc tiếp cận tín dụng trong
thị trường vốn nông thôn không hoàn hảo giúp nông hộ có được sự lựa chọn tối ưu
trong quyết định sản xuất, thông qua đó tác động thu nhập của nông hộ.


14


15

NHNN&PTNN
NHCSXH

Hệ thống tài chính nông thôn

Khu vực chính thức

Quỹ tín dụng nhân dân
Các NHTM quốc doanh
Các ngân hàng tư nhân

Khu vực bán chính thức

Các tổ chức NGOs
Các hội, đoàn thể địa phương
Nhóm tiết kiệm (họ, hụi)

Khu vực phi chính thức

Nguồn: Tổng hợp theo DERP, 2012

Bạn bè, người thân
Người cho vay tư nhân

Hình 2.1 Hệ thống tài chính nông thôn Việt Nam
2.4.2 Hệ thống tín dụng nông thôn chính thức ở Việt Nam
Tín dụng chính thức là nguồn cung cấp vốn chủ yếu cho thị trường tín dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status