BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
*********************
TRẦN VIỆT TIẾN
NỢ XẤU VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÔNG TY
CHO THUÊ TÀI CHÍNH TNHH MTV - NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2017-2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh-Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
*********************
TRẦN VIỆT TIẾN
NỢ XẤU VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÔNG TY
CHO THUÊ TÀI CHÍNH TNHH MTV - NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2017-2020
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
(Thạc sĩ Điều hành cao cấp)
Mã số : 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.1.4. Các phương thức cho thuê tài chính.................................................................. 8
1.1.4.1. Phương thức cho thuê tài chính cơ bản .......................................................... 8
1.1.4.2. Phương thức cho thuê tài chính đặc biệt ...................................................... 10
1.1.4.3. Cho thuê tài chính giáp lưng ........................................................................ 11
1.1.5. Các yếu tố cấu thành thị trường cho thuê tài chính......................................... 11
1.1.5.1. Các chủ thể tham gia thị trường ................................................................... 11
1.1.5.2. Hàng hóa trên thị trường cho thuê tài chính ................................................ 13
1.1.6. Lợi ích và hạn chế của cho thuê tài chính ....................................................... 14
1.1.6.1. Lợi ích của cho thuê tài chính ...................................................................... 14
1.1.6.2. Hạn chế của cho thuê tài chính .................................................................... 18
1.1.7. Phân biệt cho thuê tài chính và các hình thức khác ........................................ 20
1.1.7.1. Phân biệt giữa cho thuê tài chính và cho thuê vận hành .............................. 20
1.1.7.2. Phân biệt giữa cho thuê tài chính và tín dụng ngân hàng ............................ 21
1.1.7.3. Phân biệt giữa cho thuê tài chính và mua trả góp ........................................ 23
1.2. Phân loại nợ thuê tài chính ................................................................................. 23
1.2.1. Phân loại nợ theo phương pháp định lượng .................................................... 24
1.2.2. Phân loại nợ theo phương pháp định tính ....................................................... 25
1.2.3. Nguyên nhân phát sinh nợ xấu ........................................................................ 26
1.2.3.1. Nguyên nhân bên trong ................................................................................ 26
1.2.3.2. Nguyên nhân bên ngoài ................................................................................ 27
1.2.4. Hậu quả của nợ xấu ......................................................................................... 28
1.2.4.1. Đối với Bên thuê .......................................................................................... 28
1.2.4.2. Đối với Công ty Cho thuê tài chính ............................................................. 28
1.2.4.3. Đối với Hệ thống tài chính – ngân hàng ...................................................... 28
1.3. Công tác xử lý nợ xấu tại các Tổ chức tín dụng nói chung ............................... 29
1.3.1. Mục đích xử lý nợ xấu .................................................................................... 29
1.3.2. Các giải pháp xử lý nợ xấu tại các tổ chức tín dụng ....................................... 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................ 34
MTV-NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAMGIAI
ĐOẠN 2017-2020 ..................................................................................................... 57
3.1. Đối với công tác xử lý nợ xấu ............................................................................ 57
3.1.1. Chuyên môn hóa xử lý nợ xấu ........................................................................ 57
3.1.2. Hoàn thiện quy trình xử lý nợ xấu .................................................................. 58
3.1.2.1. Quy trình cơ cấu nợ ...................................................................................... 58
3.1.2.2. Quy trình xử lý nợ ........................................................................................ 59
3.1.2.3. Quy chế xử lý rủi ro ..................................................................................... 59
3.1.3. Đa dạng hóa các giải pháp xử lý nợ xấu ......................................................... 59
3.1.4. Tăng cường kiểm tra giám sát đối với công tác xử lý nợ xấu ......................... 60
3.1.5. Ngăn ngừa nợ xấu phát sinh tại BLC .............................................................. 60
3.2. Tái cơ cấu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017-2020 ..................................... 60
3.2.1. Đa dạng hóa hoạt động và sản phẩm cho thuê tài chính ................................. 61
3.2.2. Đa dạng hóa nguồn huy động vốn .................................................................. 62
3.2.3. Chuyển đổi hình thức sở hữu .......................................................................... 62
3.2.3.1. Mục tiêu tăng trưởng .................................................................................... 64
3.2.3.2. Sản phẩm/khách hàng mục tiêu ................................................................... 64
3.2.3.3. Cơ chế triển khai .......................................................................................... 64
3.2.3.4. Cải thiện chất lượng dịch vụ cho thuê tài chính........................................... 65
3.2.3.5. Xây dựng chiến lược khách hàng ................................................................. 66
3.2.3.6. Thiết lập chủng loại tài sản cho thuê thích hợp ........................................... 67
3.2.3.7. Tận thu nợ ngoại bảng .................................................................................. 68
3.2.3.8 Nâng cao chất lượng hoạt động cho thuê tài chính ....................................... 68
3.2.3.9. Công tác nhân sự và cơ chế tiền lương ........................................................ 72
3.3. Một số đề xuất, kiến nghị ................................................................................... 73
3.3.1. Đề xuất với nội bộ BLC .................................................................................. 73
3.3.1.1. Đối với HĐTV ............................................................................................. 73
3.3.1.2. Đối với Ban điều hành ................................................................................. 73
CTTC
Cho thuê tài chính
DPRR
Dự phòng rủi ro
HĐTV
Hội đồng thành viên
MTV
Một thành viên
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
RRTD
Rủi ro tín dụng
TCTD
Bảng 1.3 :
Phân biệt CTTC và mua trả góp
23
Bảng 2.1 :
Kết quả kinh doanh
38
Bảng 2.2 :
Cho thuê tài chính nội ngành và ngoại ngành
40
Bảng 2.3 :
Cho thuê tài chính theo loại tài sản
41
Bảng 2.4 :
Cho thuê tài chính theo loại tiền tệ
42
Bảng 2.10:
Tình hình XLNX
45
Bảng 2.11:
Các biện pháp XLNX
46
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1
: Quy trình CTTC hai bên
9
Hình 1.2
: Quy trình CTTC ba bên
9
Hình 2.1
: Mô hình tổ chức BLC
mạnh mẽ về bản chất, tự do hoá thương mại được mở rộng dưới sự tác động của quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của những cam kết theo Hiệp định thương
mại Việt – Mỹ, các quy định của AFTA, của Tổ chức thương mại thế giới (WTO),
Hiệp định thương mại Việt Nam-EU, gia nhập Cộng đồng các nước ASIAN mà
trong thời gian qua Việt Nam tham gia.
2
Ở đây có một vấn đề thực tế cần thừa nhận là ngoài những khó khăn, thách
thức do khách quan gây ra thì tình hình nợ xấu tại các Công ty CTTC nói chung vẫn
còn chưa được đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện và đúng thực chất. Đặc biệt là
công tác kiểm soát, ngăn ngừa, và xử lý các khoản nợ xấu nhằm đảm bảo mục tiêu
tăng trưởng và phát triển bền vững vẫn còn là thách thức đang đặt ra cho các Công
ty CTTC tại Việt Nam hiện nay
Mặc dù, Ngân hàng Nhà nước từng bước ban hành các quy định hỗ trợ cho
quá trình tái cơ cấu các tổ chức tín dụng; tiếp tục triển khai các giải pháp lành mạnh
hóa tài chính của các tổ chức tín dụng, bao gồm xử lý nợ xấu và tăng vốn điều lệ;
triển khai cơ cấu lại hoạt động và quản trị; tiếp tục triển khai các giải pháp xử lý các
tổ chức tín dụng yếu kém; cơ cấu lại các Công ty tài chính và Công ty cho thuê tài
chính; tạo điều kiện cho tổ chức tín dụng sáp nhập, hợp nhất trên nguyên tắc tự
nguyện và quy định của pháp luật để xử lý tổ chức tín dụng yếu kém và tăng cường
khả năng cạnh tranh của tổ chức tín dụng. Đến thời điểm này có thể nói các tổ chức
tín dụng nói chung và các Công ty CTTC nói riêng đã có nhiều sự thay đổi về mặt
số lượng, quy mô cũng như chất lượng, cơ cấu phù hợp với định hướng của Chính
phủ hướng tới một thị trường tài chính lành mạnh, an toàn hơn.
Các chính sách, giải pháp đồng bộ của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đề
ra sẽ tạo điều kiện giúp cho các Tổ chức tín dụng trong đó có hoạt động CTTC sẽ
ngày càng an toàn và hiệu quả hơn. Xuất phát từ thực trạng đó, cũng như qua những
trải nghiệm thực tế sau một thời gian công tác tại đơn vị tác giả quyết định chọn vấn
tập trung đi sâu vào vấn đề thực trạng hiện nay của các Công ty CTTC nói chung và
cụ thể là tại Công ty CTTC TNHH MTV-Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam nói riêng trong đó vấn đề đang nổi cộm là “nợ xấu” để từ đó đưa ra
những giải pháp đồng bộ nhằm giải quyết và ngăn ngừa, hạn chế nợ xấu ngay từ
ban đầu góp phần xây dựng kế hoạch kinh doanh cho nhưng năm tiếp theomột cách
hiệu quả nhất.
6) Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bố cục đề tài như sau:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho thuê tài chính
4
Chương 2: Thực trạng nợ xấu và xử lý nợ xấu tại Công ty CTTCTNHH MTV
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2014-2016.
Chương 3: Giải pháp xử lý nợ xấu của Công ty CTTCTNHH MTV - Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2017-2020.
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1.1. Cho thuê tài chính
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của hoạt động cho thuê tài chính
Thế kỷ thứ XX, với những bước tiến nhảy vọt của khoa học kỹ thuật, nền kinh
tế hàng hóa đã tạo ra rất nhiều sản phẩm đa dạng, hoạt động cho thuê tài sản truyền
thống đã không thỏa mãn được một số đòi hỏi, yêu cầu mới của các chủ thể tham
gia giao dịch. Từ đó, CTTC đã ra đời bên cạnh hình thức cho thuê tài sản truyền
thống.
Khởi xướng và sáng tạo ra hình thức CTTC là Công ty CTTC Hoa Kỳ (United
2004) và mới đây nhất là luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được ban hành
vào ngày 16/06/2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011, hoạt động CTTC ngày càng
được điều chỉnh, quy định một cách chi tiết và hệ thống.
Mặc dù hoạt động CTTC cũng đã manh nha ở các ngân hàng thương mại và
Công ty CTTC đầu tiên chính thức được thành lập ở Việt Nam là vào năm 1996
(Công ty CTTC Quốc Tế VILC, là liên doanh giữa Ngân hàng Công Thương Việt
Nam, Công ty Tài chính Quốc tế, Ngân hàng Ngoại thương Pháp, Công ty cho thuê
công nghiệp Hàn Quốc, Ngân hàng tín dụng Nhật Bản), nhưng mãi đến khi Nghị
định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001, nghị định 65/2005 ngày 19/05/2005(sửa
đổi, bổ sung nghị định 16/2001/NĐ-CP) của Chính Phủ về tổ chức và hoạt động của
Công ty CTTC được ban hành để cụ thể hoá Luật các TCTD thì hoạt động CTTC ở
Việt Nam mới thực sự được hình thành.
Mới đây nhất, chính phủ đã ban hành Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày
07/05/2014 về hoạt động của Công ty tài chính và Công ty Cho thuê tài chính,việc
hoàn thiện hệ thống pháp luật này đã tạo cơ sở và điều kiện thuận lợi cho hoạt động
CTTC ở Việt Nam.
Hiện nay, ở Việt Nam chỉ còn 8 Công ty CTTC còn hoạt động(ban đầu là 12
công ty) và 01 Hiệp hội CTTC Việt Nam (một tổ chức phi chính phủ được các Công
ty CTTC tự nguyện tham gia) được thành lập năm 2007, đến nay có 8 thành viên.
Hiệp hội CTTC Việt Nam đã cùng với các Công ty CTTC đánh giá tổng kết hoạt động
thực tiễn, đề xuất, kiến nghị với Chính phủ, NHNN những vấn đề để hoàn thiện các cơ
chế, tạo điều kiện cho các công ty CTTC hoạt động tốt hơn.
Lượng vốn cấp theo hình thức CTTC chiếm tỷ lệ khá nhỏ so với hình thức cấp
7
vốn của ngân hàng, chỉ 3-4% tổng dư nợ. Trong khi đó, với lợi thế của mình, đáng lẽ
loại hình CTTC phải được phát triển mạnh ở Việt Nam, nơi các doanh nghiệp vừa và
nhỏ chiếm 95% tổng số Doanh nghiệp và cần một lượng vốn lớn cho đầu tư, mở rộng.
cho thuê thường chỉ giữ quyền sở hữu “danh nghĩa” đối với tài sản cho thuê (quyền
này cho phép bên cho thuê có thể thu hồi tài sản cho thuê nếu bên thuê vi phạm hợp
đồng), còn những quyền năng cụ thể đối với tài sản cho thuê được chuyển giao hầu
như hoàn toàn cho bên thuê. Điều này được lý giải bởi bản chất tín dụng của hoạt
động CTTC: Bên cho thuê chỉ quan tâm đến khả năng thu hồi cả gốc và lãi của
khoản tín dụng, còn việc sử dụng khoản tín dụng được cấp là quyền của bên nhận
tín dụng (bên thuê). Cụ thể hoá những đặc trưng của nghiệp vụ CTTC, quy định
pháp luật Việt Nam hiện hành ghi nhận CTTC phải có một trong những điều kiện
sau đây:
- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền
sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên;
- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên
mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời
điểm mua lại;
- Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết
để khấu hao tài sản thuê;
- Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại Hợp đồng CTTC, ít nhất phải
tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
1.1.4. Các phương thức cho thuê tài chính
1.1.4.1. Phương thức cho thuê tài chính cơ bản
a) Cho thuê tài chính hai bên
Bên cho thuê sử dụng tài sản sẵn có của mình để thực hiện nghiệp vụ CTTC.
Các định chế tài chính rất ít sử dụng phương thức tài trợnày, trừ trường hợp đối với
tài sản đã cho thuê thu hồi về không đem phát mại, mà thường do các công ty kinh
doanh bất động sản và các công ty sản xuất máy móc thiết bị thực hiện để đẩy mạnh
việc tiêu thụ sản phẩm của họ.
9
BÊN CUNG CẤP
(6)
BÊN ĐI THUÊ
Hình 1.2: Quy trình CTTC ba bên
1-Bên cho thuê và bên đi thuê ký Hợp đồng thuê tài sản.
2- Bên cho thuê và bên cung cấp ký Hợp đồng mua tài sản.
3- Bên cung cấp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho bên thuê.
4- Bên cung cấp chuyển giao tài sản cho bên đi thuê
5- Bên cho thuê thanh toán tiền mua tài sản.
(7)
10
6- Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho bên đi thuê
7- Theo định kỳ bên đi thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê
Từ hai phương thức CTTC cơ bản, CTTC còn có một số phương thức đặc biệt như
sau:
1.1.4.2. Phương thức cho thuê tài chính đặc biệt
a) Bán và thuê lại (tái cho thuê)
Bán và thuê lại (hoặc mua và cho thuê lại) là một phương thức đặc biệt của
CTTC có sự tham gia của hai bên là bên cho thuê và bên thuê, trong đó bên thuê
cũng đồng thời là bên cung cấp. Phương thức này áp dụng trong hai trường hợp chủ
yếu như sau:
- Một là khi doanh nghiệp có nhu cầu về vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh
doanh nhưng không thể đi vay được tại các ngân hàng. Trong trường hợp đó, họ có
mà bên thuê thứ 1 đã đi thuê tài chính, thông qua sự đồng ý của bên cho thuê bằng
văn bản. Hình thức này giúp bên đi thuê tận dụng được khoảng thời gian nhàn rổi
của máy móc, thiết bị trong quá trình hoạt động, kinh doanh của mình để cho thuê
lại tài sản nhằm tận dụng tối đa công suất sử dụng của máy móc, thiết bị để làm
giảm chi phí thuê tài chính.
Trong nhiều trường hợp, người có nhu cầu sử dụng tài sản thực sự muốn đi
thuê nhưng không thể giao dịch trực tiếp với các Công ty CTTC vì nhiều lý do khác
nhau, thì có thể sử dụng phương thức cho thuê giáp lưng. Về thực chất, bên thuê thứ
nhất chỉ là bên trung gian giữa bên cho thuê và bên thuê thứ hai và chịu trách nhiệm
liên đới về nghĩa vụ nợ của bên thuê thứ hai đối với bên cho thuê.
1.1.5. Các yếu tố cấu thành thị trường cho thuê tài chính
1.1.5.1. Các chủ thể tham gia thị trường
Một giao dịch CTTC thông thường có các chủ thể sau tham gia: Bên cho thuê,
bên thuê, nhà cung cấp.
a) Bên cho thuê (Leasor)
Là nhà tài trợ vốn cho bên thuê, là chủ sở hữu tài sản trong một giao dịch
CTTC. Bên cho thuê có trách nhiệm thực hiện các thủ tục mua tài sản, thanh toán
toàn bộ giá trị của tài sản thuê và chuyển giao tài sản cho bên thuê theo đúng các
điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng CTTC. Đồng thời, bên cho thuê thông
thường cũng là người thực hiện các thủ tục mua bảo hiểm và tiến hành các thủ tục
12
liên quan đến quy định của Pháp luật (như đăng ký Giao dịch đảm bảo).
Trên các thị trường phát triển, bên cho thuê có thể là các định chế tài chính,
các nhà sản xuất máy móc thiết bị… Có thể phân chia ra bốn loại hình công ty
CTTC cơ bản sau:
- NHTM và các Công ty liên kết với NHTM: theo luật, các NHTM được thực
hiện nghiệp vụ CTTC.
Nhận tiền thanh toán từ bên cho thuê, chuyển giao tài sản và có thể nhận thực hiện
các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng tài sản cho bên thuê.
Nhà cung cấp có thể chính là các đơn vị trực tiếp sản xuất ra thiết bị, tài sản
hoặc là các trung gian thương mại thực hiện việc bán các tài sản này.
Trong trường hợp bán và thuê lại thì nhà cung cấp tài sản cũng chính là bên
thuê. Như vậy, trong trường hợp này, một giao dịch CTTC sẽ chỉ bao gồm hai chủ
thể: (1): Bên thuê đồng thời là nhà cung cấp và (2): Bên cho thuê.
1.1.5.2. Hàng hóa trên thị trường cho thuê tài chính
Tại phần lớn các nước, hàng hóa CTTC là tất cả các loại động sản và bất động
sản phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng đều có thể tham gia trên thị
trường CTTC. Trong đó phổ biến nhất có thể kể đến các nhóm hàng hóa sau:
- Nhóm hàng hóa là phương tiện vận tải: xe ôtô, gắn máy, đầu kéo, rơmooc, xe
đông lạnh, xe bồn...;
- Nhóm hàng hóa là phương tiện phục vụ khai thác: khai thác cảng biển như xe
nâng hạ container, Forkfift, cần cẩu, container,...; Khai thác tài nguyên khoáng sản
tại các công trường như: xe cẩu, xe đào, xe xúc, xe lu...;
- Các loại máy móc, dây chuyền công nghệ, thiết bị phục vụ sản xuất kinh
doanh trong các ngành dịch vụ và sản xuất…;
- Nhóm hàng hóa là thiết bị văn phòng: máy fax, máy in, máy vi tính...;
- Nhóm hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày: tivi, tủ lạnh và các
phương tiện sinh hoạt gia đình khác…;
- Nhóm hàng hóa bất động sản: đất đai, nhà cửa, nhà xưởng, văn phòng...;
Tuy nhiên, tùy quy định của từng quốc gia khác nhau mà các loại hàng hóa
trên thị trường CTTC của các quốc gia khác nhau có thể khác nhau. Hiện tại, trên
thị trường CTTC Việt Nam, bất động sản không được xem là hàng hóa trên thị
trường CTTC và do đó, các Công ty CTTC không được phép thực hiện CTTC đối
14
15
Trong thực tế, việc quyết định tỷ lệ tài trợ ở mức độ nào cho một dự án sẽ
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Tuy nhiên, đặc trưng của nghiệp vụ CTTC là tính
chất sở hữu thuộc về bên cho vay, do đó công ty CTTC luôn mạnh dạn hơn trong
việc quyết định tỷ lệ tài trợ. Vì vậy, ưu thế này thường được các Công ty CTTC sử
dụng trong các biểu mẫu, tờ rơi quảng cáo cho nghiệp vụ của mình.
- Giúp doanh nghiệp thực hiện việc tái cơ cấu lại nguồn vốn và bổ sung vốn lưu
động (trong trường hợp mua và cho thuê lại tài sản)
Với phương thức mua và cho thuê lại (hoặc bán và thuê lại), CTTC đem lại
cho doanh nghiệp một giải pháp hết sức hiệu quả trong việc giải quyết nhu cầu vốn
lưu động trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Về thực
chất, với việc thực hiện bán và thuê lại, doanh nghiệp chỉ tạm thời chuyển quyền sở
hữu tài sản sang cho công ty CTTC mà vẫn giữ được quyền sử dụng tài sản.
- Cho thuê tài chính giúp các doanh nghiệp sử dụng linh hoạt đồng vốn hơn
thay vì mua tài sản cố định
Thuê tài chính giúp cho doanh nghiệp tiếp cận được với rất nhiều loại thiết bị,
từ những thiết bị văn phòng đơn giản như máy photocopy, máy tính, xe tải, xe ô tô
cho tới các dây chuyền sản xuất hiện đại. Mặc dù thuê tài chính không trực tiếp
chuyển vốn cho doanh nghiệp, tuy nhiên hình thức này hoàn toàn có thể giúp doanh
nghiệp giảm bớt lượng tiền cần để khởi sự hoặc mở rộng kinh doanh.
Hơn nữa, do không phải bỏ ngay ra một khoản tiền để lớn để mua tài sản nên
doanh nghiệp không bị đọng vốn, có thể sử dụng số tiền đó để phục vụ cho những
hoạt động khác nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Đội ngũ nhân viên tư vấn về tài sản, công nghệ và mối quan hệ tốt giữa công
ty Cho thuê tài chính với các nhà cung cấp
Để thực hiện nghiệp vụ CTTC cũng như góp phần gia tăng lợi thế cạnh tranh,
các công ty CTTC thường phát triển một đội ngũ chuyên viên chuyên làm nhiệm vụ
tư vấn về tài sản, công nghệ.