Đánh giá tình hình ô nhiễm bụi và biểu hiện bệnh đường hô hấp của người lao động tiếp xúc với bụi tại một số cơ sở sản xuất đá xây dựng tư nhân ở tỉnh hà nam (tt) - Pdf 43

BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CẤP QUẢN LÝ ĐỀ TÀI: CẤP CƠ SỞ

Tên đề tài

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH Ô NHIỄM BỤI VÀ BIỂU HIỆN BỆNH
ĐƯỜNG HÔ HẤP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TIẾP XÚC VỚI BỤI
TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT ĐÁ XÂY DỰNG TƯ NHÂN
Ở TỈNH HÀ NAM

Chủ nhiệm đề tài:

Bs. Đinh Xuân Ngôn

Đơn vị chủ trì:

Khoa Vệ sinh lao động
Viện Y học Lao động và Vệ sinh môi trường

NĂM 2005

1


BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
-----------------------------------Cấp quản lý: Cấp cơ sở
Đơn vị chủ trì: Khoa Vệ sinh lao động
Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH Ô NHIỄM BỤI VÀ BIỂU HIỆN BỆNH


K. dao động

Khoảng dao động

LĐ:

Lao động

NĐTĐCP:

Nồng độ tối đa cho phép

NLĐ

Người lao động

SD:

Sử dụng

SK:

Sức khoẻ

SL:

Số lượng

SX:


3


MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ

1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3

1.1

Khái niệm chung về bụi

3

1.2

Tình hình nghiên cứu ngoài nước

4


Nội dung nghiên cứu

9

2.4

Phương pháp nghiên cứu

9

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

10

Tình hình ô nhiễm bụi

11

CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

3.1

1.1.1 Kết quả đo vi khí hậu

11


22

3.3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

22

3.3.2 Biểu hiện bệnh đường hô hấp ở người lao động

27

CHƯƠNG 4

4.1

BÀN LUẬN

32

Tình hình ô nhiễm bụi trong môi trường lao động

32

4.1.1 Ảnh h−ëng cña vi khÝ hËu

4

32


4.1.2 Nồng độ bụi toàn phần và bụi hô hấp

4.3.2 Tuổi nghề, trình độ văn hoá

39

4.3.3 Biểu hiện các bệnh đường hô hấp ở người lao động

39

KẾT LUẬN

43

KIẾN NGHỊ

44

TÀI LIỆU THAM KHẢO

46

5


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng

Nội dung

Trang


Bảng 3.6

Tình hình nhân lực, máy móc, điều kiện lao động

19

Bảng 3.7

Tình hình cung cấp phương tiện bảo hộ lao động

20

Bảng 3.8

Tình hình sử dụng phương tiện bảo hộ lao động

21

Bảng 3.9

Phân bố người lao động theo giới

22

Bảng 3.10 Phân bố người lao động theo tuổi

23

Bảng 3.11 Trình độ văn hoá


Biểu đồ

Nội dung

Trang

Biểu đồ 3.1

Mức độ ô nhiễm bụi tại khu vực nghiền đá

15

Biểu đồ 3.2

Mức độ ô nhiễm bụi tại khu vực khoan đá

16

Biểu đồ 3.3

Mức độ ô nhiễm bụi tại khu vực máy nghiền bột đá

16

Biểu đồ 3.4

Mức độ ô nhiễm bụi tại khu vực đóng bao bột đá

17


Biểu đồ 3.10

Các triệu chứng cơ năng

28

Biểu đồ 3.11

Biểu hiện triệu chứng hô hấp theo công đoạn sản
xuất

29

Biểu đồ 3.12

Biểu hiện triệu chứng hô hấp theo thâm niên

31

7


ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá hiện nay của đất nước,
trước nhu cầu to lớn về phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình công
nghiệp và dân dụng, ngành sản xuất vật liệu xây dựng trong đó có khai thác
và chế biến đá đã và đang phát triển nhanh chóng. Nước ta, từ Miền Trung trở
ra, hầu hết các tỉnh đều có núi đá, đó là nguồn tài nguyên dồi dào cho khai
thác đá xây dựng. Ở Miền Bắc, các công trường khai thác đá lớn tập trung ở
các tỉnh Hà Nam, Ninh Bình, Lạng Sơn, Nghệ An, Thanh Hoá, Thái Nguyên,

Mục tiêu của đề tài:
1. Đánh giá thực trạng ô nhiễm bụi tại một số cơ sở sản xuất đá xây dựng tư
nhân tại Hà Nam.
2. Đánh giá biểu hiện bệnh đường hô hấp của người lao động tiếp xúc với
bụi tại các cơ sở trên.

9


CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN
1.1.

Khái niệm chung về bụi
Môi trường lao động và sức khoẻ người lao động có mối liên quan mật

thiết với nhau. Các yếu tố bất lợi, độc hại có trong môi trường lao động (bụi,
vi khí hậu xấu, ồn, rung, hơi khí độc, vi sinh vật...) sẽ tác động đến người lao
động làm suy giảm sức khoẻ, gây ra nhiều bệnh tật. Trong một số ngành nghề
như khai thác và chế biến đá, gốm sứ, đúc.... nồng độ bụi và hàm lượng silíc
tự do có trong bụi là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong môi trường lao
động bởi ảnh hưởng nghiêm trọng của chúng tới sức khoẻ người lao động.
Theo Thư viện thuật ngữ hoá học (IUPAC, 1990) “ bụi là các hạt rắn
nhỏ, khô, phát tán vào trong không khí bằng các lực tự nhiên như gió, núi lửa
phun và bằng cơ học hoặc quá trình nhân tạo như đập, nghiền, xay, khoan,
làm bóng, xúc ủi, vận chuyển, sàng, đóng gói và quét dọn... chúng lắng chậm
dưới ảnh hưởng của trọng lực” [1].
Theo tài liệu của WHO, Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, Tổ chức tiêu chuẩn
Châu Âu, Hiệp hội các nhà vệ sinh công nghiệp Mỹ, dựa vào kích thước hạt,

Russel (1986) khi nghiên cứu hồi cứu công nhân làm việc tại các mỏ khai
thác đá granit năm 1925 thấy rằng công nhân có thể bị mắc bệnh bụi phổi silic
sau 2 năm làm việc ở môi trường có nồng độ bụi toàn phần 20 mg/m3 [19].

11


Metadilokul (1988) mô tả tại Thái Lan có những làng làm chày, cối đá còn
được gọi là “Làng của những bà goá” do số lượng lớn nam giới trong làng bị
chết sớm vì mắc bệnh bụi phổi silíc [17].
Nghiên cứu của Durvasula (1990) tại Ấn độ cho thấy công nhân làm việc
ở những mỏ đá phiến sét nham thạch trầm tích, tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silíc
là 31-54% [16].
1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong nước, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về môi trường lao động tại các
mỏ khai thác, chế biến đá và ảnh hưởng của nó tới sức khoẻ người lao động.
Nghiên cứu của Phạm Ngọc Cảnh và cộng sự (1980) tại xí nghiệp khai
thác đá 504 và 505 ở miền Trung cho thấy nồng độ bụi toàn phần từ 592,7 –
850 mg/m3, tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silíc là 22% [4].
Theo Nguyễn Khắc Hải (năm 1998), mô hình bệnh tật chủ yếu của công
nhân ngành vật liệu xây dựng là do bụi gây ra và tỷ lệ bệnh viêm đường hô
hấp trên, bệnh phổi phế quản chiếm 23,61-70,18% [6].
Nghiên cứu của Nguyễn Bình Tuynh (1999) ở mỏ đá Yên Cư và mỏ đá
621 cho thấy nồng độ bụi hô hấp trong môi trường lao động từ 39,5-88,2
mg/m3, hàm lượng silíc trong bụi từ 3,2-17,5% và tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi
silíc của công nhân là 2,9% [14].
Nghiên cứu của Lê Trung, Nguyễn Duy Bảo, Tạ Tuyết Bình, Hà Huy Kỳ,
Từ Hữu Thiêm, Nguyễn Thị Toán, Khúc Xuyền (năm 2000) ở ngành vật liệu
xây dựng cho thấy tại mỏ đá Phủ Lý, Hoá An, nồng độ bụi toàn phần từ 3,3 –
240 mg/m3, hàm lượng silíc tự do từ 4,6-23,2% [10].

13

Vận chuyển, tiêu
thụ đá


Khai thác và chế biến đá là một nghề lao động nặng nhọc, các hoạt
động diễn ra ngoài trời bao gồm các công đoạn chính như: bóc đất phủ, mở
vỉa, khoan đá, nổ mìn, phá đá thủ công, vận chuyển đá, nghiền, sàng đá tạo ra
các sản phẩm đá với các kích cỡ khác nhau (1x2cm; 2x3cm; 3x4cm...). Các
sản phẩm đá này được sử dụng cho các công trình xây dựng đường xá, nhà
cửa... hoặc cung cấp cho các cơ sở sản xuất bột đá. Một số cơ sở không có
hoạt động khai thác đá mà chỉ mua đá hộc rồi tiến hành chế biến đá.
Quy trình sản xuất bột đá
Đá hộc → Kẹp hàm (tạo ra đá 2x3cm; 3x4cm) → Nghiền bột → Đóng
bao (bột đá) → vận chuyển tới kho sản phẩm → bốc xếp tiêu thụ
Các hoạt động thường diễn ra trong nhà xưởng, trừ bộ phận phá đá hộc thủ
công. Sản phẩm cuối cùng là đá bột (có kích thước dưới 100μm) sử dụng cho
việc sản xuất bột bả trát tường hoặc cho nuôi trồng thuỷ sản.
Trong nền kinh tế thị trường mở cửa hiện nay, tại tỉnh Hà Nam các cơ sở
khai thác và chế biến đá của tư nhân ngày càng phát triển với đội ngũ người
lao động đông đảo. Tuy nhiên, cho đến nay các nghiên cứu tập trung chủ yếu
vào các cơ sở sản xuất và chế biến đá lớn và của các doanh nghiệp nhà nước.
Nếu như tại các cơ sở này tình hình ô nhiễm bụi ở mức đáng lo ngại và công
tác vệ sinh an toàn lao động nhiều nơi vẫn còn bất cập thì tại các cơ sở sản
xuất đá tư nhân, những vấn đề trên cũng sẽ là những vấn đề bức xúc, ảnh
hưởng trực tiếp tới sức khoẻ người lao động cần có những nghiên cứu khảo
sát đánh giá cụ thể.

14

2.3. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Đánh giá thực trạng ô nhiễm bụi


Đo vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió



Đo bụi toàn phần



Đo bụi hô hấp



Phân tích hàm lượng silíc tự do trong bụi hô hấp.

2.2.2. Khảo sát điều kiện lao động và công tác vệ sinh lao động
2.2.3. Khảo sát biểu hiện bệnh đường hô hấp ở người lao động
2.4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả-cắt ngang, nghiên cứu định
lượng kết hợp với định tính.
2.4.1. Đánh giá ô nhiễm bụi trong môi trường lao động
Đo bụi, vi khí hậu theo thường quy kỹ thuật của Viện Y học lao động và
Vệ sinh môi trường- Sức khoẻ trường học, năm 2002.
• Đo vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió bằng các máy:
Thermo/hygrometer Model SK 80 TRH; máy TSI.
• Đo bụi toàn phần: bao gồm những hạt bụi có kích thước dưới 50μm, sử
ụng máy SKC của Mỹ và giấy lọc chuyên dùng GF/A (Mỹ). Kết quả

3.1. TÌNH HÌNH Ô NHIỄM BỤI
3.1.1. Kết quả đo vi khí hậu
Bảng 3.1. Đặc điểm vi khí hậu tại các nơi sản xuất đá và bột đá
Vị trí đo

Nhiệt độ
(0C)

Độ ẩm
(%)

Tốc độ gió
(m/s)

Số mẫu
Sáng K. dao động
Trung bình
Số mẫu
Chiều K. dao động
Trung bình
Số mẫu
Sáng K. dao động
Trung bình
Số mẫu
Chiều K. dao động
Trung bình
TC sè 3733/2002/Q§-BYT

n=30
29-35,5

n=7
0,5-0,7
0,6+0,08
n=11
0,4-0,7
0,6+0,1

30

75-85

1,5

1.
Khu
sản
xuất
bột
đá
2.
Khu
sản
xuất
đá

Việc đo đạc được tiến hành vào tháng 8/2004. Tại khu vực sản xuất bột
đá nơi người lao động làm việc với máy móc đặt trong nhà xưởng, nhiệt độ
không khí 29,4-340C (nhiệt độ ngoài trời 28,5-37,50C), độ ẩm 58,2-74,1%, tốc
độ gió trung bình 0,4m/s. Khu sản xuất đá, nhiệt độ 33,9 - 36,50C, độ ẩm 5467,9%, tốc độ gió trung bình 0,6m/s. Kết quả cho thấy, tại các cơ sở sản xuất
đá và bột đá, nhiệt độ cao hơn TCCP, độ ẩm và tốc độ gió thấp hơn TCCP.


4

Nồng độ bụi Nồng độ Hàm lợng
toàn phần bụi hô hấp
SiO2
3
3
(mg/m )
(mg/m )
(%)

Số mẫu
K. dao ng
Trung bỡnh
% s mu vt TC
S mu
K. dao ng
Trung bỡnh
% s mu vt TC
S mu
K. dao ng
Trung bỡnh
% s mu vt TC
S mu
K. dao ng
Trung bỡnh
% s mu vt TC

TC số 3733/2002/QĐ-BYT

n=3
0,3-0,4
0,4+0,05
0%

6

4

n=2
2,9-3,2
3,05
0,2
n=2
3,0-3,7
3,4
0,5

Kt qu bng trờn cho thy, ti ni sn xut ỏ, 2 khu vc phỏt sinh bi
nhiu l nghin sng v khoan ỏ. Ti khu vc nghin sng nng bi ton
phn trung bỡnh l 38,2 mg/m3 gp 6,4 ln NTCP, nng bi hụ hp
trung bỡnh l 12 mg/m3 gp 3 ln NTCP. Ti v trớ khoan ỏ, nng bi
ton phn trung bỡnh l 18,9 mg/m3 gp 3,2 ln NTCP, nng bi hụ
hp trung bỡnh l 4,7 mg/m3 vt NTCP. Ti 2 khu vc phỏ ỏ th cụng
v bc xp ỏ t khu khai thỏc n ni nghin ỏ, nng bi ton phn v
hụ hp u di NTCP.
19


Tại nơi sản xuất đá, khu vực nghiền sàng là nơi ô nhiễm bụi nhiều nhất


Đập
đá
thủ
công

Nồng độ bụi Nồng độ Hàm lượng
toàn phần bụi hô hấp
SiO2
3
3
(mg/m )
(mg/m )
(%)

Số mẫu
K. dao động
Trung bình
% số mẫu vượt TC
Số mẫu
K. dao động
Trung bình
% số mẫu vượt TC
Số mẫu
K. dao động
Trung bình
% số mẫu vượt TC
Số mẫu
K. dao động
Trung bình


n=9
0,8-7,6
4
20%
n=19
12,8-50,4
26,7
100%
n=19
11,8-50,9
25,9
100%
n=7
6,8-29,2
15,5
100%
n=3
0,3-0,5
0,4
0%

6

4

n=3
2,6-3,1
2,8
n=2

4. Phá đá
thủ công
Khu SX bột
đá
1.Kẹp hàm
2.Nghiền đá
3. Đóng bao
4. Kho SP

Số mẫu
bụi dưới
NĐTĐCP
(Loại 0 )
Bụi Bụi
toàn hô
phần hấp

Số mẫu bụi
gấp đến 3 lấn
NĐTĐCP
(Loại 1 )
Bụi
Bụi
toàn

phần
hấp

Số mẫu bụi
>3 -5 lấn

(Loại 5 )
Bụi Bụi
toàn hô
phần hấp

Số
mẫu
vượt
tiêu
chuẩn/
TSM
(%)

0

0

0

5

1

3

7

0

0

0
0

0
0

0
0

0
0

0
0

88%
0

3

3

0

0

0

0


1
2
3

3
2
2
1

0
4
4
2

0
10
10
4

0
9
9
2

0
6
6
0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

Ghi chú:
Loại 0: hợp vệ sinh
Loại 1: ô nhiễm bụi ít
Loại 2: ô nhiễm bụi vừa
Loại 3: ô nhiễm bụi nhiều
Loại 4: ô nhiễm bụi rất nhiều
Loại 5: ô nhiễm bụi nghiêm trọng
Kết quả bảng trên cho thấy:
Tại các cơ sở sản xuất đá:
Vị trí máy nghiền hàm, 100% số mẫu bụi vượt NĐTĐCP. Trong đó loại
3 chiếm 43,7%; loại 2 chiếm 25%; loại 1 chiếm 31,3% .


Ô nhiễm bụi vừa
Ô nhiễm bụi ít
Ô nhiễm bụi ít

Biểu đồ 3.3. Mức độ ô nhiễm bụi tại khu vực máy nghiền bột đá
23


Vị trí đóng bao, 100% số mẫu bụi vượt NĐTĐCP. Trong đó loại 4
chiếm: 25%; loại 3 chiếm 52,8%; loại 2 chiếm 16,6%; loại 1 chiếm: 5,6%

Ô nhiễm bụi rất nhiều

Ô nhiễm bụi nhiều

Ô nhiễm bụi vừa

Ô nhiễm bụi ít

Biểu đồ 3.4. Mức độ ô nhiễm bụi tại khu vực đóng bao bột đá
Tại khu vực kho sản phẩm, 100% số mẫu vượt NĐTĐCP. Trong đó
loại 3 chiếm 42,8%; loại 2 chiếm 21,4%; loại 1 chiếm 35,8%.
Tại khu vực máy kẹp hàm có 55% số mẫu vượt NĐTĐCP. Số mẫu
vượt chủ yếu là loại 1 (ô nhiễm bụi ít).
Tại khu vực đập đá thủ công, 100% số mẫu bụi dưới NĐTĐCP.
3.1.3. Phân tích hàm lượng silíc tự do trong bụi hô hấp
Bảng 3.5. Hàm lượng silíc tự do trong bụi hô hấp
TT

1.

Khoảng dao
động
(Min-Max)

7
4

24

0,33


xuất đá
Một trong những nguy cơ mắc bệnh bụi phổi silíc của người lao động
là hàm lượng silíc tự do có trong bụi cao. Hàm lượng silíc tự do trong bụi hô
hấp ở cả khu vực sản xuất bột đá và sản xuất đá tương đối thấp trung bình
2,87% và 3,20%.
3.2.TÌNH HÌNH CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Nghiên cứu được tiến hành tại 3 cơ sở sản xuất đá và 7 cơ sở sản xuất
bột đá, qua khảo sát, phỏng vấn trực tiếp người sử dụng lao động và người lao
động, kết quả cho thấy:
3.2.1. Tình hình chung
Về vị trí: 5/7 cơ sở sản xuất bột đá đặt cạnh khu dân cư và đường lớn,
cách khu dân chỉ vài chục mét, có cơ sở nằm trong khu dân cư; 2/7 cơ sở
cách khu dân cư 100-300m. Các cơ sở sản xuất đá đều nằm gần khu khai thác,
trong khu vực núi đá và cách xa khu dân cư sinh sống.
Về nhà xưởng: các cơ sở sản xuất bột đá, các công đoạn sản xuất đều
tiến hành trong nhà xưởng, nhiều cơ sở có diện tích nhà xưởng chật hẹp nên
các bộ phận và máy móc bố trí gần nhau. Nhà xưởng được che chắn kín 3 mặt
hoặc 4 mặt để bụi không phát tán ra ngoài ảnh hưởng đến khu dân cư nhưng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status