KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG VÀ TRÍCH BHXH, BHYT, KPCĐ THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG - Pdf 72

Báo cáo tỏng hợp kế toán
KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG VÀ TRÍCH BHXH, BHYT, KPCĐ
THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trong quá trình hoạt động của Công ty thì y tế không thể thiếu được đó là lao
động (con người). Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trước
hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Nghĩa là sức lao động mà con
người bỏ ra phải được bồn hoàn dưới dạng thù lao lao động. Tiền lương chính
là phần thu lao lao động đó.
Về mặt bản chất, tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức
lao động. Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh
thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động
đến kết quả làm việc của họ. Nói cách khác tiền lương chính là một nhân tố
sức lao động.
1. Trong các doanh nghiệp sản xuất thường có hai loại lao động chủ
yếu. Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 474 cũng vậy. Lao động ở Công
ty được chia làm hai loại.
+ Công nhân trực tiếp sản xuất: Là những người trực tiếp tham gia vào
quá trình sản xuất.
+ Công nhân gián tiếp sản xuất: Là những làm công tác quản lý hay văn
phòng.
+ Do đặc điểm cấu thành lao động của Công ty chia thành hai loại nên
hình thức trả lương cũng có hai hình thức đó là:
+ Hình thức trả lương thep thời gian: áp dụng đối với những người làm
công tác quản lý hay văn phòng.
+ Hình thức trả lương theo công trình: áp dụng đối với những công nhân
trực tiếp sản xuất.
1 1
Báo cáo tỏng hợp kế toán
2. Để tính lương cho công nhân trong Công ty, phương pháp công ty
dùng đó là căn cứ vào bảng chấm công.
Công thức tính lương mà Công ty đang áp dụng.

Quy ra công
Số
công
hưởng
BH
XH
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 x 28 29 30
Số
công
hưởng
lương
sản
phẩm
Số công
hưởng
lương
thời
gian
Số
công
nghỉ
việc
hưởng
100%
lương
Số
công
nghỉ
hưởng
75%

nhất
Tổng cộng
Các khoản khấu trừ
ST còn
được lĩnh
Cộng Lương Công lễ
ăn
ca
BHXH
5%
BHYT
1%
A B C 1 2 3 4 5 6=3+4+5 7 8 9=6-7-8
1 Trần Cao Cường GĐ 3,52 20 1.020.800 87.000 1.107.800 51.040 10.208 1.046.552
2 Lê Văn Bản P.GĐ 3,23 21 936.700 100 58.000 1.094.700 46.835 9.367 1.038.498
3 Phan Ngọc Minh KTT 3,23 21 936.700 100 58.000 1.094.700 46.835 9.367 1.038.498
4 Ng. Thị Liễu KT 3,43 22 944.700 100 29.000 1.123.700 49.735 9.947 1.046.018
5 Ng. Thị Hà KT 2,93 21 849.700 100 29.000 978.700 42.485 8.479 927.718
6 Tr. Viết phương KT 1,46 21 423.400 50 473.400 21.170 4.234 447.996
7 Ng. Đình Sơn KT 1,78 22 516.200 50.000 566.200 25.810 5.162 535.228
8 Lê Thị Nguyệt KT 2,81 22 841.900 50.000 864.900 40.745 8.149 816.006
9 Ng. Đình Chiến KT 2,36 20 689.400 684.400 34.220 6.844 643.336
Tổng cộng: 6.224.465 550.000 2.610.000 7.035.465 364.675 129.317 6.541.473
7 7
Báo cáo tỏng hợp kế toán
CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KỸ
THUẬT SƠN VŨ
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM
Tháng 10 năm 2003

Cộng: 27.340.000 546.800 4.101.000 546.800 5.194.600 32.534.600
9 9
Báo cáo tỏng hợp kế toán
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 334
Trang: 01
Số hiệu: 334
Tên tài khoản: Phải trả công nhân viên
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
ghi sổ
Diễn giải
Số
hiệu
TKĐƯ
Số tiền
Số
hiệu
N
tháng
Nợ Có
1 2 3 4 5 6 7
Dư đầu kỳ 879.868.000
07/10 Trả L. tháng trước CNV 111 30.000.000
30/10 Tính ra TL phải trả
CNTTSX
622 18.900.000
623 2.420.000
627 3.500.000

Đầu kỳ 1.587.680.000
30/10 Trích KPCĐ, BHXH, 627 4.715.800
BHYT theo quy 642 478.800
định Nhà nước 334 1.640.400
Cộng phát sinh 6.835.000
Cuối kỳ 1.594.515.000
CHƯƠNG IV:
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
11 11
Báo cáo tỏng hợp kế toán
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ
có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Xí nghiệp gồm.
- Nguyên vật liệu:
+ Nguyên vật liệu chính như: Xi măng, sắt thép.
+ Nguyên vật liệu phụ: Củi, thép buộc.
+ Nhiên liệu: Xăng dầu.
- Công cụ dụng cụ nhỏ như: Xẻng, bai.
- Chi phí công nhân trực tiếp sản xuất:
- Chi phí sản xuất chung như: Điện, khấu hao tài sản cố định.
2. Quá trình tập hợp chi phí sản xuất.
- Tập hợp các chi phí cơ bản liên quan trực tiếp đến từng đối tượng****
như các chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp.
- Tập hợp và phân bổ các chi phí sản xuất chung cho các đối tượng liên
quan như chi phí điện, điện thoại, chi phí về công cụ dụng cụ, chi phí điện
nước.
- Cuối tháng kế toán mở các sổ thẻ, chi tiết để theo dõi chi tiết các chi
phí liên quan đến đối tượng sản xuất, các tài khoản tổng hợp và Công ty
thường dùng để tổng hợp chi phí sản xuất là: 612, 623,622,627.

Số hiệu: 631
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
ghi sổ
Diễn giải
Số
hiệu
TK
ĐƯ
Số tiền
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
30/10 30/10 Kết chuyển giá 911 180.0871.220
thành sản xuất
CHƯƠNG V: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1. Kế toán tiền mặt tại quỹ, tại bộ phận kế toán trong kỳ khi phát sinh
các khoản thu chi tiền kế toán lập phiếu thu, phiếu chi vào sổ theo dõi tiền
mặt.
14 14
Báo cáo tỏng hợp kế toán
Các nghiệp vụ: (6), (7), (8), (9a), (9b), (9c), (12), (14), (15), (18), (23),
(27), (29), (30), (35), (37c), (37a), (40), (41), (43), (44), (45), (46), (48), (49),
(50), (11), (3).
Địa chỉ: CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KỸ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status