Nghiên cứu về thu nhập của người lao động và biện pháp nhằm nâng cao thu nhập cho người lao động tại Ban quản lý dự án công trình điện mền Bắc - Pdf 29

Phần I : Một số vấn đề cơ bản chung về thu nhập
I. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thu nhập của ngời lao động
1. Khái niệm, bản chất của thu nhập :
1.1. Các khái niệm :
*Tổng thu nhập :
Tổng thu nhập của ngời lao động là toàn bộ số tiền mà ngời lao động nhận
đợc trong một kì nào đó ( tháng , quý, năm ) bao gồm tiền lơng, tiền thởng, tiền
nhận từ bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác nh thu nhập làm thêm, làm
kinh tế phụ...
Nh vậy tổng thu nhập của ngời lao động đợc xác định bằng công thức:
*Thu nhập cuối cùng ;đợc xác định là phần thu nhập còn lại sau khi lấy
tổng thu nhập của ngời lao động nhận đợc trong kì trừ đi các khoản mà họ phải nộp
vào phân phối lại trong kì đó nh phí bảo hiểm, đảng phí, đoàn phí, các khoản ủng
hộ ( nếu có).
*Thu nhập thực tế ;đợc hiểu là thu nhập cuối cùng tính theo giá so sánh, hay
nói cách khác đó là toàn bộ giá trị hàng hoá và các công việc dịch vụ mà ngời lao
động đã mua đợc từ thu nhập cuố cùng .
Giữa thu nhập thực tế và thu nhập cuối cùng cố mối quan hệ đợc biểu hiện nh
sau :
Thu nhập thực tế =
Hoặc : Thu nhập thực tế = Thu nhập cuối cùng ì Chỉ số sức mua của đồng tiền
Với :
Chỉ số giá cả =
1
Tổng thu
nhập của
CNVC
Tiền l-
ơng của
CNVC
Tiền th-

+ Thu nhập ngoài chi phí sản xuất; nh thởng lấy từ quỹ khen thởng, trợ cấp thất
nghiệp lấy từ quỹ dự phòng, phúc lợi...
Hai là; thu nhập ngoài nơi ngời lao động làm việc nh làm kinh tế gia đình, đầu t
gián tiếp, các khoản trợ cấp xã hội...
Vậy ta có thể khẳng định rằng cùng với sự phát triển của xã hội vấn đề thu nhập
luôn đợc coi là vấn đề quan tâm hàng đầu của xã hội.
2. Khái niệm, bản chất của các thành phần trong thu nhập
2.1. Tiền lơng
* Khái niệm tiền lơng
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế rất quan trọng và phức tạp nó là số tiền
mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động khi họ hoàn thành một công
việc nào đó.
2
* Tiền lơng danh nghĩa; đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả
cho ngời lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao
động và hiệu quả làm việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm
làm việc ngay trong quá trình lao động.
* Tiền lơng thực tế; đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các
loại dịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơng
danh nghĩa của họ.
Giữa tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa có mối quan hệ đợc thể hiện
theo công thức sau:

b. Bản chất của tiền lơng
Tuỳ thuộc vào thời kỳ và góc độ nhìn nhận đánh giá khác nhau mà các quan
điểm về tiền lơng đợc hiểu khác nhau.
+ Theo quan điểm cũ tiền lơng đợc hiểu nh sau:
Về thực chất tiền lơng dới Xã hội chủ nghĩa là một phần thu nhập quốc
dân biểu hiện dới hình thức tiền tệ, đợc Nhà nớc phân phối có kế hoạch cho Công
nhân viên chức phù hợp với số lợng lao động và chất lợng lao động của mỗi ngời

của doanh nghiệp.
Việc thực hiện chế độ tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến
khích vật chất và tinh thần đối với ngời lao động. Qua đó nâng cao năng suất lao
động, nâng cao chất lợng sản phẩm.
2.3. Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm về vật chất cho ngời lao động, thông qua các
chế độ của Bảo hiểm xã hội nhằm góp phần ổn định đời sống của ngời lao động và
gia đình họ.
Bảo hiểm xã hội là một hoạt động mang tính xã hội rất cao trên cơ sở sự
tham gia đóng góp của ngời lao động, ngời sử dụng lao động và sự quản lý, bảo hộ
của Nhà nớc.
Bảo hiểm xã hội là một nhu cầu của nhân dân trong xã hội. Điều đó xuất
phát từ nhu cầu cần đợc bảo đảm an toàn trong cuộc sống và làm việc của ngời lao
động. Nhu cầu này ngày càng trở nên thờng xuyên, tự nhiên và chính đáng của con
ngời. Nhà nớc với vai trò là quản lý tài chính và tổ chức thực hiện các hoạt động xã
hội có trách nhiệm tổ chức hoạt động trên phạm vi toàn xã hội để thoả mãn ngày
4
càng tốt hơn các nhu cầu về bảo hiểm xã hội ngày càng đa dạng của các tầng lớp
lao động trong xã hội.
2.4. Các khoản thu nhập khác
Trong thu nhập của ngời lao động ngoài các khoản mà ngời lao động nhận đợc
nh tiền lơng, tiền thởng và bảo hiểm xã hội họ còn có thể đợc nhận thêm một số
khoản khác nh bảo hiểm y tế, tiền bồi dỡng độc hại nguy hiểm, trợ cấp phơng tiện
đi lại, trợ cấp nhà ở, dịch vụ vui chơi giải trí.
Tuy nhiên các khoản phúc lợi dịch vụ này ngời lao động đợc hởng nhiều hay ít
còn tuỳ thuộc vào điều kiện từng doanh nghiệp, và bản thân ngời lao động tham
gia.
II. Chức năng và vai trò của thu nhập
1. Chức năng
Một là; mức thu nhập của ngời lao động nhận đợc phải đảm bảo đủ chi phí

mãn nhu cầu tối thiểu đòi hỏi ngời lao động cần phải có mức thu nhập có thể đáp
ứng đợc nhu cầu. Điều đó cũng cho thấy vai trò thu nhập thiết yếu nhất đó là phải
bảo đảm đợc đời sống của ngời lao động.
Ngoài ra thu nhập còn là thớc đo mức độ cống hiến của ngời lao động đối
với xã hội. Do vậy ngày nay các đơn vị sử dụng lao động thờng thực hiện hình thức
trả thu nhập cho ngời lao động theo công việc, hiệu quả công việc, đó chính là
hình thức phân phối thu nhập theo lao động.
Hai là; thu nhập với t cách là đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích tăng
năng suất lao động.
Lợi ích kinh tế là một hình thức biểu hiện các quan hệ kinh tế, của một chế
độ kinh tế, xã hội nhất định, là động cơ thúc đẩy hoạt động lao động của con ngời
và là động lực mạnh mẽ của tiến bộ xã hội. Việc giải quyết đúng đắn vấn đề lợi ích
sẽ giải phóng mọi tiềm năng của mỗi con ngời trong quá trình phát triển kinh tế xã
hội.
Ngời lao động đợc trả bởi một khoản thu nhập thích ứng thì đó chính là
động lực to lớn để phát huy sức mạnh của nhân tố con ngời trong việc thực hiện
các mục tiêu kinh tế xã hội.
Đối với ngời lao động nếu thu nhập nhận đợc thoả đáng sẽ là động lực kích
thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động. Mặt khác khi năng suất
lao động tăng thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng. Do đó nguồn phúc lợi của
6
doanh nghiệp mà ngời lao động nhận đợc cũng sẽ tăng lên, nó là phần bổ sung
thêm cho ngời lao động làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho ngời cung ứng sức
lao động.
Hơn nữa khi lợi ích của ngời lao động đợc đảm bảo bằng các mức lơng thoả
đáng nó sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng những ngời lao động với mục tiêu và lợi ích
của doanh nghiệp, xoá bỏ sự ngăn cách giữa những ngời lao động với cấp lãnh đạo,
làm cho ngời lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn với mọi hoạt động của đơn
vị mìmh. Các nhà kinh tế học gọi đó là phản ứng dây chuyền tích cực của tiền l-
ơng. Ngợc lại nếu mức tiền lơng trong thu nhập của ngời lao động không thoả đáng

thành thu nhập
1.Sự biến động của thu nhập
Để nghiên cứu sự ảnh hởng của các nhân tố đến thu nhập của ngời lao động
ta sử dụng phơng trình kinh tế sau:

Sự biến động của các nhân tố đợc xác định nh sau:

f = f
i
- f
0
Trong đó: i: Kì thực tế ,0: Kì gốc
T = T
i
- T
0
f : Tiền lơng
T :Tiền thởn
B H = B H
i
- B H
0 B H : Bao hiểm xã hội
k = k
i
- k
0
k : Thu nhập

thởng.
+ Sự biến động của Bao hiểm xã hội phụ thuộc vào mức độ rủi ro của ngời
lao động trong thực tế, sự thay đổi các chính sách của nhà nớc về Bao hiểm xã hội.
+ Đối với các khoản thu nhập khác thì đây là một vấn đề rất khó quản lý và
theo dõi. Sự biến động của nhân tố này phụ thuộc vào nỗ lực của chính bản thân
ngời lao động .
2. Sự biến động của thu nhập bình quân
Thu nhập bình quân là một chỉ tiêu phản ánh mức sống của ngời lao động tại
doanh nghiệp so với thực tế ở các doanh nghiệp khác, và mức thu nhập bình quân/
ngời của toàn xã hội.
Thông qua việc nghiên cứu thu nhập bình qua một lao động doanh nghiệp
tìm ra đợc những chính sách, cơ cấu điều tiết thu nhập của ngời lao động trong
phạm vi doanh nghiệp quản lý. Đồng thời trên cơ sở đó cũng không ngừng tìm mọi
biện pháp nhằm nâng cao thu nhập cho ngời lao động, đảm bảo gắn chặt lợi ích
của doanh nghiệp với ngời lao động .
Thu nhập bình quân một lao động đợc tính :

Từ

công thức trên ta thấy một số trờng hợp có thể xẩy ra:
+Thu nhập tăng, thu nhập bình quân một lao động tăng điều đó chứng tỏ
doanh nghiệp đă thực hiện tốt việc nâng cao đời sống cho ngời lao động
+Thu nhập giảm,thu nhập bình quân một lao động giảm là do trong kì doanh
nghiệp đã thực hiện cha tốt việc đảm bảo thu nhập của ngời lao động. Điều này có
thể do doanh nghiệp sắp xếp lại lao động làm cho số lợng lao động có sự biến đổi
theo chiều hớng tăng nhng lại làm cho thu nhập bình quân giảm.
9
Thu nhập thực tế toàn lao động
Thu nhập bình quân =
một lao động Số lao động bình quân

-Dựa vào điều kiện lao động của ngời lao động
10
-Đặc điểm ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân
-Dựa vào đặc điểm phân bố theo khu vực của sản xuất
b.Các hình thức tiền lơng
b1.Hình thức trả lơng theo sản phẩm
*Khái niệm; trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động
dựa trực tiếp vào số lợng và chất lợng sản phẩm mà họ đă hoàn thành
Trong các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở nớc ta hiện nay áp
dụng một số hình thức trả lơng theo sản phẩm sau:
Một là; hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Hình thức trả lơng này đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời lao động trực tiếp
sản xuất, việc trả lơng theo hình thức này có thể kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm
một cách cụ thể và riêng biệt.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc thực hiện :
-Tính đơn giá sản phẩm; đó là lợng tiền lơng dùng để trả cho một đơn vị
công việc sản xuất ra đúng quy cách
Công thức tính đơn giá :

Hoặc : ĐG = L
CBCV
ì T
Trong đó :
ĐG : Đơn giá tiền lơng trả cho một sản phẩm
L
CBCV
: Lơng cấp bậc công việc
Q : Mức sản lợng của công nhân trong kì
T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
-Tiền lơng trong kì một công nhân đợc hởng theo chế độ trả lơng theo sản

Trong đó :
ĐG :Đơn giá tiền lơng sản phẩm trả cho cả tổ, nhóm
L
CBCV
:tiền lơng cấp bậc công việc của cả tổ, hoặc nhóm
Q : Mức sản lợng của cả tổ, hoặc nhóm
T : Mức thời gian của cả tổ, nhóm
-Tính tiền lơng thực lĩnh của cả tổ
L
1
= ĐG ì Q
1
Trong đó :
L
1
: tiền lơng thực tế tổ nhận đợc
Q
1
: Sản lợng thực tế tổ đã hoàn thành
Khi xác định tiền lơng thực tế tổ nhận đợc ta cần phải tính tiền lơng của
từng cá nhân trong tổ. Việc tính tiền lơng của từng cá nhân trong tổ thờng đợc tính
theo hai phơng pháp sau :
*Phơng pháp 1: Phơng pháp dùng hệ số điều chỉnh
Các bớc thực hiện :
- Xác định hệ số điều chỉnh

H
ĐC
: Hệ số điều chỉnh
L

: tiền lơng cấp bậc của công nhân i
*Phơng pháp 2 : Phơng pháp dùng giờ hệ số
Các bớc thực hiện:
- Ta phải quy đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân ở từng bậc khác
nhau ra số giờ làm việc của công nhân bậc I.
Công thức tính nh sau:
T

= T
i
ì H
i
Trong đó:
T

: Số giờ làm quy đổi ra bậc I của công nhân bậc i
T
i
: Số giờ làm việc của công nhân i
H
i
: Hệ số lơng bậc i trong thang lơng
- Tính tiền lơng cho một giờ làm việc của công nhân bậc I
L
1
: tiền lơng 1 giờ của công nhân bậc I tính theo lơng thực tế
L
1
: tiền lơng thực tế của cả tổ
-Tính tiền lơng cho từng ngời nhận đợc


Trong đó :
ĐG : Đơn giá tiền lơng của công nhân phục vụ, phụ trợ
L : Lơng cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợ
M : Mức phục vụ của công nhân phụ, phụ trợ
Q : Mức sản lợng của một công nhân chính
-Tính tiền lơng thực tế :
L
1
= ĐG ì Q
1

L
1
: tiền lơng thực tế của công nhân phụ, phụ trợ
Q
1
: Mức sản lợng hoàn thành thực tế của công nhân chính
Tiền lơng của công nhân phụ- phục vụ có thể đợc tính dựa vào mức năng suất lao
động thực tế của công nhân chính.
Công thức tính nh sau :

L Q
1
L
L
1
= ĐG ì ì = ĐG ì ì I
n
M Q

lý, còn đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lơng này chỉ áp dụng cho
những bộ phận làm việc bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không
thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính chất của sản
xuất nếu thực hiện trả công theo sản phẩm sẽ không bảo đảm đợc chất lợng sản
phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực.
Hình thức trả lơng theo thời gian gồm hai hình thức sau:
Một là; hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản
Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản là hình thức trả lơng mà tiền lơng
nhận đợc của mỗi ngời lao động do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian
làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định.
Hình thức trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động
chính xác, khó đánh giá công việc chính xác :
Công thức tính : L
t t
= L
c b
ì T
15
Tiền lơng ngời
lao động nhận
đợc
Tiền lơng trả
theo sản phẩm
Tiền thơng
(nếu có )
Tiền phạt
(nếu có )
= + +
L
t t

+
ì
Mức lơng cấp
bậc hoặc chức
vụ
Các khoản
phụ cấp (nếu
có)
Số ngày làm
việc thực tế
+
ì
Số ngáy làm việc thực
tế trong tháng
Tiền lơng bình
quân tháng
ì
Tiền lơng cấp bâc+Phụ cấp lơng(nếu có)
Tiền lơng bình quân ngày =
22
Hình thức trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với những công nhân phụ làm
việc phục vụ công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị...ngoài ra còn áp dụng đối với
những công nhân chính làm việc trong những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá
cao, tự động hoá hoặc những công việc đảm bảo chất lợng cao
Cách tính tiền lơng của công nhân
c.Lập kế hoạch quỹ lơng
c1. Khái niệm; quỹ lơng là toàn bộ tổng số tiền mà doanh nghiệp dùng để
trả lơng cho ngời lao động do doanh nghiệp quản lý.
c2.Một số phơng pháp lập kế hoạch quỹ lơng hiện nay đợc áp dụng
Để lập kế hoạch quỹ lơng cho doanh nghiệp hay tổ chức mình các đơn vị

Thời gian làm
việc thực tế
Tiền thơng
(nếu có)
ì
+
=
Công thức tính :
q
tlkh
= Đg
i kh
ì SP
i kh
SP
i kh
: Số lợng sản phẩm i nào đó kì kế hoạch
Đg
i kh
: Đơn giá sản phẩm i nào đó kì kế hoạch
Phơng pháp 3; tính theo lơng lao động hao phí
Theo phơng pháp này là dựa vào lợng lao động hao phí tính bằng giờ mức của từng
loại sản phẩm trong kì kế hoạch và sức lơng giờ bình quân của từng loại sản phẩm
để tính ra quỹ lơng của từng loại sau đó tổng hợp lại sẽ có quỹ tiền lơng kế hoạch
tính theo quỹ tiền lơng kế hoạch
Công thức tính :
q
tlkh
= t
i

H
P C
: Các khoản phụ cấp
L
mindn
: Lơng tối thiểu của doanh nghiệp
Q
tlql
: Quỹ tiền lơng cho lao động quản lý cha đợc tính cho lao động
định biên
Phơng pháp 5; lập quỹ tiền lơng kế hoạch chung
Công thức tính :
Quỹ tiền lơng kế hoạch chung = q
tlkh
+ q
tlpc
+ q
tlbs
+ q
tltg
Trong đó :
q
tlkh
: Quỹ tiền lơng kế hoạch
q
tlpc
: Quỹ tiền lơng phụ cấp cha đợc tính trong quỹ tiền lơng kế hoạch
q
tlbs
: Quỹ tiền lơng bổ sung

những mức tiền thơng trong công việc và luôn tạo cơ hộ cho ngời lao động nhận
đuực tiền thơng khi họ hoàn thành tốt công việc đợc giao.
Có thể nói nội dung của tiền thơng đợc đề ra bao gồm:
*Chỉ tiêu thởng:
Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất của một hình thức tiền th-
ởng. Yêu cầu của chỉ tiêu thởng là rõ ràng, chính xác,cụ thể. Đối với chỉ tiêu th-
ởng bao gồm cả nhóm chỉ tiêu về số lợng và chỉ tiêu về chất lợng gắn với thành
tích của ngời lao động .
*Điều kiện thởng:
Việc đa ra điều kiện thởng chủ yếu để xác định những tiền đề, chuẩn mực để
thực hiện một hình thức tiền thởng nào đó, đồng thời các điều kiện đó đợc dùng
để kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu thởng.
Nguồn tiền thởng:
Là những nguồn tiền có thể đợc dùng (toàn bộ hay một phần) để trả tiền th-
ởng cho ngời lao động.Trong tổ chức nguồn tiền thởng đợc lấy từ nhiều nguồn
khác nhau nh từ lợi nhuận, từ tiết kiệm quỹ lơng, từ quỹ dự phòng...
*Mức tiền thơng:
19
Là số tiền thởng cho ngời lao động khi họ đạt chỉ tiêu và điều kiện thởng.
Mức tiền thởng trực tiếp khuyến khích ngời lao động. Tuy nhiên mức tiền thởng
đợc xác định cao hay thấp tuỳ thuộc vào nguồn tiền thởng và yêu cầu khuyến
khích của từng loại công việc.
*Các hình thức tiền thởng hiện nay đang đợc áp dụng
Có nhiều hình thức tiền thởng, nhng thông thờng những hình thức sau đây đ-
ợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp.
- Thởng sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu năng lợng
Hình thức thởng này đợc áp dụng với hầu hết các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh. Nó đợc tính căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu năng lợng tiết kiệm đợc.
Tuỳ theo tính chất của các loại nguyên vật liệu, năng lợng sử dụng, tuỳ theo đặc
điểm kinh tế kỹ thuật của từng doanh nghiệp tỷ lệ thởng sẽ đợc quy định khác

ngời lao động quan tâm làm tốt, chú ý đến việc bảo dỡng thờng xuyên, do đó máy
móc thiết bị đợc sử dụng lâu dài hơn, tác dụng khuyến khích giữ gìn tài sản tốt
hơn.
-Thởng giảm tỉ lệ hỏng :
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thờng quy định một mức độ
sản phẩm hỏng cụ thể, tuy nhiên mức độ sản phẩm hỏng này thờng có một khoảng
sai số chung,và đối với những ngời lao động có trình độ nghiệp vụ cao thờng có thể
làm giảm đợc tỉ lệ sản phẩm hỏng cho đơnvị mình.Ngời lao động nào có khả năng
làm giảm đợc tỉ lệ sản phẩm hỏng cho doanh nghiệp thì sẽ đợc xét thởng.
+ Chỉ tiêu thởng; Đảm bảo đạt và vợt chỉ tiêu sản phẩm có chất lợng.
+ Điều kiện thởng; phải có hệ thống và phơng tiện kiểm tra nghiệm thu sản
phẩm.
-Thởng hàng tháng:
Đây là hình thức tiền thởng mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động thờng
xuyên hàng tháng,. Hình thức này có u điểm là động viên kịp thời, nhng có nhợc
điểm là độ chính xác không cao và khó đánh giá kết quả chính xác cố gắng của ng-
ơì lao động .
-Thởng đột xuất :
Đây là hình thức tiền thởng theo tình huống với kết quả xảy ra đột ngột. Đó
là hình thức động viên rát hiệu quả với những tình huống thực sự sôi động, làm
tăng thêm khả năng thi đua âm thầm trong công nhân.
-Thởng cuối năm :
21
Là hình thức tiền thởng cho ngời lao động vào cuối năm sau những ngày lao
động cố gắng liên tục để doanh nghiệp hoàn thành xuất sắc kế hoạch họ đề ra.
Hình thức này vừa có ý nghĩa vật chất vừa có ý nghĩa tinh thần sâu sắc. Nhận tiền
thơng cuối năm là đánh dấu sự thành đạt của doanh nghiệp và cá nhân sau một
năm làm việc, vì vậy giá trị của nó lớn hơn gấp nhiều tiền thởng nhận đợc thờng
xuyên.
3.3.Nội dung của Bao hiểm xã hội

đợc hởng trợ cấp Bao hiểm xã hội trong thời gian đó.
-Chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp
Ngời lao động khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp đợc nghỉ để
điều trị. Trong thời gian điều trị ngời sử dụng lao động phải trả đủ lơng và chi phí y
tế cho việc chữa trị. Sau khi điều trị tuỳ theo mức độ suy giảm khả năng lao động
do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ngời lao động đợc giám định và xếp hạng
thơng tật để hởng trợ cấp một lần hoặc hàng tháng do quỹ Bao hiểm xã hội chi trả.
-Chế độ hu trí
Ngời lao động đợc hởng chế độ hu trí hàng tháng khi đủ điều kiện về tuổi
đời, và thời gian đã tham gia đóng Bao hiểm xã hội .
Trong trờng hợp không đạt đủ các điều kiện theo quy định thì có thể hởng
trợ cấp một lần theo đúng luật định.
Có thể nói mức trợ cấp hu trí hởng hàng tháng hay một lần, cao hay thấp
khác nhau phụ thuộc vào mức đóng và thời gian đóng Bao hiểm xã hội của từng
ngời và do chính phủ quy định.
-Chế độ tử tuất
Trong thời gian làm việc khi nghỉ hu, mất sức nếu ngời lao động bị chết do
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân đợc nhận chế độ tử tuất. Chế độ
Bảo hiểm này bao gồm :
+Tiền chi phí cho việc mai táng
+ Tiền trợ cấp thêm một lần bằng 24 tháng tiền lơng tối thiểu theo quy
định của chính phủ. Trong trờng hợp ngời bị chết tham gia Bao hiểm xã hội cha đủ
15 năm thì tiền trợ cấp một lần không quá 12 tháng lơng tối thiểu.
Tiền trợ cấp hàng tháng cho trờng hợp ngời bị chết tham gia đóng Bao hiểm xã
hội đủ 15 năm mà ngời thân nhân thuộc diện phải nuôi trực tiếp ( con dới 15 tuổi
hay vợ, chồng, bố, mẹ quá tuổi lao động
23
3.4. Các khoản thu nhập khác
Thu nhập của ngời lao động ngoài tiền lơng, tiền thơng, Bao hiểm xã hội,ng-
ời lao động còn có các khoản thu nhập khác trong và ngoài nơi họ làm việc. Các


45
0

0
100
Q(%)
100
đờng
Đờ phân phối đều
Đờng cong
Loren
45
0
100 P (%)
Đờng cong Lorenz nằm dới đờng phân giác cho phép đánh giá sự bất bình
đẳng của thu nhập
Cách tính chỉ số GiNi :
Cách 1: Chỉ số GiNi = 1 - 2S
S : Diện tích hình thang nằm dới đờng Lorenz
Cách2 : Chỉ số GiNi = 1 - P
i
( Q
i
+ Q
i-1
)
P
i
: Phần trăm(%) tích luỹ theo lao động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status