Nghiên cứu nghiên cứu thực tế công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án khu vực I - Pdf 13

Lời nói đầu
Trong những năm qua , Việt Nam đã tiến hành đổi mới về mọi mặt đời
sống xã hội , với nội dung cơ bản là phát triển kinh tế nhiều thành phần , xoá
bỏ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp , chuyển sang cơ chế thị trờng có sự
quản lí của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa .Những cải cách mạnh
mẽ trong hệ thống chính sách đã phát huy tiềm năng kinh tế , khuyến khích
năng lực sáng tạo của tất cả các nhân tố đa nền kinh tế của đất nớc vợt qua
những khó khăn thử thách , góp phần ổn định và tạo đà cho sự phát triển của
nền kinh tế quốc dân
Với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nớc ,nghành viễn thông đang có
những chuyển mình đáng kể và dần trở thành nghành kinh tế mũi nhọn của nền
kinh tế .Chúng ta đã xây dựng đợc một mạng lới thông tin liên lạc rộng lớn với
trang thiết bị kĩ thuật hiện đại và đó chính là tiền đề để nghành viiễn thông của
chúng ta bắt kịp sự phát triển về viễn thông trong khu vực cũng nh trên thế
giới .Với yêu cầu phát triển nhanh thì ngày càng có nhiều dự án đầu t đợc
triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin trong toàn xã hội tạo nên
một mạng lới thông tin phát triển rộng khắp
Ban Quản lí dự án khu vực 1 thuộc Công ty Viễn thông liên tỉnh là một
trong những tổ chức có nhiệm vụ trực tiếp quản lí thực hiện các dự án đầu t và
xây dựng cơ bản trong lĩnh vực viễn thông của Tổng công ty Bu chính viễn
thông Việt nam từ Đà Nẵng trở ra với nguồn vốn là nguồn vốn đầu t trong nớc
và nớc ngoài tuân thủ theo các qui định hiện hành của nhà nớc về đầu t và xây
dựng cơ bản .Trong nhiều năm qua .Ban quản lí dự án khu vực 1 đã có vai trò
quan trọng trong sự phát triển của ngành Bu chính viễn thông Việt nam và
Công ty Viễn thông liên tỉnh ở các địa phơng , giúp nhà nớc triển khai ,thực
hiện quản lí dự án đầu t đạt kết quả cao về hiệu quả tài chính cũng nh hiệu
quả kinh tế xã hội
79
Hoạt động đầu t là hoạt động kinh tế có ảnh hởng trực tiếp đến việc tăng
tiềm lực của nền kinh tế nói chung , tiềm lực sản xuất kinh doanh của từng cơ
sở nói riêng , là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm và nâng cao đời sống của

Đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm 3 chơng :
-Chơng 1 : Tổng quan về đầu t và quản lí dự án đầu t
-Chơng 2 : Tình hình thực hiện công tác quản lí dự án tại Ban quản lí
-Chơng 3 : Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lí dự án đầu t tại Ban quản lí
Hoàn thành đề tài nghiên cứu này ngoài sự cố gắng của bản thân , em xin
chân thành cảm ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ rất nhiệt tình của cô giáo hớng dẫn
Trần Mai Hơng và các cán bộ trong Ban quản lí dự án khu vục 1 thuộc công ty
VTN cùng các thầy cô trong bộ môn .Tuy nhiên , do khả năng còn hạn chế và
một số lí do khách quan khác ,bài viết sẽ có nhiều thiếu sót nhất định , em
mong nhận đợc ý kiến đóng góp của ngời đọc để tài hoàn thiện hơn
79
Chơng I : tổng quan về đầu t và
quản lí dự án đầu t
I . cơ sở lí luận về đầu t và dự án đầu t
1 . Đầu t
1.1. -Khái niệm đầu t và đầu t phát triển
a) Khái niệm đầu t
Thuật ngữ đầu t investment có thể đợc hiểu đồng nghĩa với sự bỏ ra, sự
hy sinh. Từ đó có thể coi đầu t là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực của hiện
tại (tiền, sức lao động của cải vật chất, trí tuệ) nhằm đạt đợc những kết quả có
lợi cho ngời đầu t trong tơng lai.Có nhiều cách hiểu về thuật ngữ này , tuy
nhiên có thể khái quát một số khái niệm sau:
+ Đầu t của hiện tại là phần tăng thêm giá trị t bản , trang thiết bị , hàng
hoá mới do kết quả sản xuất trong thời kì đó đem lại
+ Đầu t đó là việc sử dụng một khoản tiền đã dợc tích luỹ vào một số công
việc nhất định , thu lại một khoản tiền có giá trị lớn hơn hay có thể nói đầu t là
việc sử dụng tiền vào mục đích sinh lợi
+ Đầu t là việc bỏ tiền ra nhằm tạo ra những năng lực mới để từ đó dự kiến
thu đợc một khoản tiền lớn hơn , đầu t cho phép bán đợc nhiều sản phẩm hoạc

, địa chất có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác
dụng sau này của kết quả đầu t
1.3 - Vai trò của đầu t phát triển.
1.3.1 - Trên góc độ nền kinh tế đất nớc.
1.3.1.1 -Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu.
- Về mặt cầu: Đầu t thờng chiếm khoảng 24-28% trong cơ cấu của
tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới. Đối với tổng cấu, tác động
của đầu t là ngắn hạn.
79
- Về mặt cung: Khi thành quả của đầu t phát triển, phát huy tác dụng
các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng
cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản lợng tiềm năng tăng lên và do đó
giá sản phẩm giảm. Sản lợng tăng giá cả giảm cho phép tăng tiêu
dùng. Tăng tiêu dùng sẽ kích thích sản xuất hơn nữa, từ đó tăng tích
luỹ, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống mọi thành
viên trong xã hội.
1.3.1.2 -Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ tốc độ tăng tr-
ởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt từ 15-25% so với GDP tuỳ thuộc
vào ICOR của mỗi nớc.
Vốn đầu t
ICOR =
Mức tăng GDP
Vốn đầu t
Từ đó suy ra: Mức tăng GDP =
ICOR
Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP phụ thuộc hoàn toàn vào vốn đầu t.
1.3.1.3 - Đầu t vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế .
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy , con đờng tất yếu có thể
tăng trởng nhanh là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ỏ khu vực

đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các
hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đợc những kết quả và thực hiện
đợc những mục tiêu nhất định trong tơng lai.
Trên góc độ quản lý dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật t, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế tài chính trong một thời gian dài.
Trên góc độ kế hoạch hóa, dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạch
79
chi tiết của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội,
làm tiền đề cho các quyết định dầu t và tài trợ. Dự án đầu t là một hoạt động
kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung.
Xét về mặt nội dung, dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên
quan với nhau đợc kế hoạch hóa nhằm đạt đợc các mục tiêu đã định bằng việc
tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng
các nguồn lực xác định.
Nh vậy, một dự án đầu t bao gồm 4 thành phần chính:
- Mục tiêu của các dự án, đợc thể hiện ở hai mức:
+ Mục tiêu trớc mắt: là các mục đích cụ thể cần đạt đợc của việc thực hiện
dự án.
+ Mục tiêu phát triển: là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án
đem lại.
- Các kết quả: đó là những kết quả cụ thể có định lợng, đợc tạo ra từ
những hoạt động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện
đợc các mục tiêu của dự án.
- Các hoạt động: là những nhiệm vụ, hành động đợc thực hiện trong dự án
để tạo ra các kết quả nhất định. Những nhiệm vụ, hành động này cùng với một
lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của cán bộ thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm
việc của dự án.
- Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con ngời cần thiết để tiến hành
các hoạt động của dự án. Giá trị, chi phí của các nguồn lực này chính là vốn
đầu t cần cho dự án.

vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu t, quản lý việc thực hiện những hoạt
động khác có liên quan trực tiếp đến kết quả của quá trình thực hiện đầu t đã đ-
ợc xem xét trong dự án đầu t.
Giai đoạn thứ ba: vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu t nhằm
đạt đợc các mục tiêu của dự án. Nếu kết quả do giai đoạn thực hiện đầu t tạo ra
đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lợng tốt, đúng tiến độ... thì hiệu quả
trong hoạt đọng của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc
79
trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết quả đầu t. Làm tốt các
công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu t và thực hiện đầu t tạo thuận lợi cho quá
trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu t.
II ) quản lí dự án đầu t
1 - Khái niệm :
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào
các đối tợng quản lý để điều khiển đối tợng quản lý nhằm đạt đợc các mục tiêu
đã đề ra. Đối với các dự án đầu t thì quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch,
điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm
đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đợc
duyệt và đạt đợc các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lợng sản phẩm, dịch
vụ bằng những phơng pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu. Đó là việc lập kế hoạch,
điều phối thực hiện (mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí
thực hiện ) và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt đợc mục tiêu đề
ra.
2 - Đặc điểm của quản lý dự án :
Quản lý dự án có một số đặc điểm chủ yếu sau :
Thứ nhất, tổ chức dự án là một tổ chức tạm thời. Tổ chức quản lý dự án
đợc hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn. Trong thời gian
tồn tại dự án, nhà quản lý thờng hoạt động độc lập với phòng ban chức năng
Thứ hai, quan hệ giữa nhà quản lý dự án với phòng chức năng. Sau khi kết

của Nhà nớc và xã hội.
Nhiệm vụ quản lý kinh tế của Nhà nớc trong lĩnh vực đầu t bao gồm:
- Xây dựng các chiến lợc phát triển, các kế hoạch định hớng, cung cấp các
thông tin, các dự báo để hớng dẫn đầu t, xây dựng kế hoạch định hớng cho các
địa phơng và vùng lãnh thổ, làm cơ sở hớng dẫn đầu t cho các nhà đầu t.
- Xây dựng pháp luật, qui chế và các chính sách quản lý đầu t: luật đầu t,
luật thuế, luật bảo vệ môi trờng, luật đất đai...
- Tạo môi trờng kinh tế thuận lợi và qui định khuôn khổ pháp lý cho hoạt
động đầu t thông qua các kế hoạch định hớng, dự báo thông tin, luật pháp và
79
các chính sách đầu t.
- Điều hòa thu nhập giữa chủ đầu t, chủ thầu xây dựng, ngời lao động và
các dịch vụ t vấn, thiết kế... phục vụ đầu t. Có chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối
với ngời lao động trong lĩnh vực thực hiện đầu t.
- Quản lý việc sử dụng đất đai, tài nguyên một cách hợp lý, bảo vệ môi tr-
ờng, quản lý việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật hệ thống giao thông điện,
nớc... và kết cấu hạ tầng xã hội: giáo dục y tế, văn hóa... để đảm bảo các điều
kiện cho phát triển kinh tế và cải thiện đời sống của mọi ngời dân trong xã hội.
- Tổ chức các doanh nghiệp thực hiện đầu t của Nhà nớc để tham gia điều
tiết thị trờng và thực hiện đầu t ở các lĩnh vực đợc đảm bảo.
- Xây dựng chính sách đãi ngộ hoạt động đầu t, qui định chức năng, tiêu
chuẩn cán bộ, qui hoạch đào tạo bồi dỡng cán bộ và xử lý cán bộ thuộc thẩm
quyền Nhà nớc.
- Thực hiện kiểm soát của Nhà nớc đối với toàn bộ hoạt động đầu t chống
các hiện tợng tiêu cực trong đầu t.
- Đảm bảo các yêu cầu về phát triển kinh tế đất nớc chuyển sang nền kinh
tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa một cách hợp lý.
- Vận dụng kinh nghiệm của các nớc vào hoàn cảnh của Việt Nam để xây
dựng luật lệ thể chế và phơng thức quản lý đầu t phù hợp với yêu cầu của quản
lý kinh tế nói chung và mở rộng quan hệ với các nớc khác trong lĩnh vực đầu t.

- Về mục tiêu, quản lý nhà nớc nhằm mục tiêu chủ yếu là bảo vệ quyền lợi
của quốc gia, bảo vệ những lợi ích chung nhất của mọi thành viên trong cộng
đồng, đặc biệt các lợi ích lâu dài, các cơ sở thì xuất phát chủ yếu từ lợi ích trực
tiếp của mình trong khuôn khổ pháp luật do Nhà nớc qui định.
- Về phơng hớng và nội dung phát triển đầu t, Nhà nớc chỉ đề ra các chiến
lợc và kế hoạch định hớng, đa ra các dự án và thông tin về tình hình thị trờng,
nhu cầu đầu t, điều tiết lợi ích cho toàn xã hội, còn các cơ sở phải nghiên cứu
các cơ hội đầu t cho mình, lập các dự án đầu t cụ thể, tự chịu trách nhiệm về
hiệu quả kinh tế tài chính của công cuộc đầu t, đợc hởng các lợi ích xứng đáng
và chịu sự điều tiết lợi ích của nhà nớc. Riêng đối với công cuộc đầu t từ ngân
sách thì Nhà nớc phải quản lý trực tiếp nhiều hơn, phải quản lý cả hiệu quả tài
79
chính lẫn hiệu quả kinh tế xã hội đối với những dự án sản xuất kinh doanh.
- Về phơng pháp quản lý, quản lý nhà nớc và quản lý cơ sở đều dựa trên
những nguyên tắc quản lý cơ bản của khoa học quản lý. Tuy nhiên cũng có sự
khác nhau: Nhà nớc đóng vai trò ngời hớng dẫn, hỗ trợ giám sát và kiểm tra,
còn các cơ sở là ngời bị quản lý và ngời bị kiểm tra, Nhà nớc quản lý vừa bằng
quyền lực thông qua pháp luật và các qui định hành chính có tính chất bắt
buộc, vừa bằng các chính sách , các biện pháp kinh tế, còn cơ sở thì quản lý
bằng phơng pháp kinh tế và nghệ thuật tiến hành đầu t. Các cơ sở là những đơn
vị tự chủ có t cách pháp nhân, bình đẳng trớc pháp luật chịu sự kiểm tra của các
cơ quan nhà nớc. Về mặt tài chính thì các cơ quan quản lý nhà nớc về đầu t
hoạt động bằng vốn cấp phát từ ngân sách, các cơ sở hoạt động theo nguyên tắc
tự chủ tài chính bằng nguồn vốn tự có, tín dụng, cấp phát (nếu công cuộc đầu t
do ngân sách tài trợ).
5 - Nội dung của quản lý dự án đầu t.
5.1 - Quản lý vĩ mô đối với dự án.
Quản lý nhà nớc đối với các dự án đầu t bao gồm tổng thể các biện pháp
vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, hoạt động và kết thúc
dự án.

chất lợng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lợng sản phẩm dự án phải
đáp ứng mong muốn của chủ đầu t.
+ Quản lý nhân lực: là việc hớng dẫn, phối hợp giữa những nỗ lực của mọi
thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án.
+ Quản lý thông tin: là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt
một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án với các cấp quản
lý khác nhau.
+ Quản lý rủi ro: là việc xác định các yếu tố rủi ro của dự án, lợng hóa
mức độ rủi ro và có kế hoạch đối phó cũng nh quản lý từng loại rủi ro.
+ Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán: là quá trình lựa chọn, thơng l-
ợng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang
thiết bị, dịch vụ... cần thiết cho dự án.
+ Lập kế hoạch tổng quan: là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự
79
logic, là việc chi tiết hóa các mục tiêu dự án thành những công việc cụ thể và
hoạch định một chơng trình để thực hiện các công việc đó nhằm đảm bảo các
lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án đã đợc kết hợp một cách chính xác và
đầy đủ.
Lập kế hoạch tổng
quan
Lập kế hoạch
Thực hiện kế hoạch
Quản lý những thay
đổi
Quản lý phạm vi
Xác định phạm vi
Lập kế hoạch phạm
vi
Quản lý thay đổi
phạm vi

Xác định rủi ro
Chơng trình QL rủi
ro
Phản ứng đối với rủi
ro
Quản lý hoạt động
cung ứng
Kế hoạch cung
ứng.
Lựa chọn nhà
cung.
Quản lý hợp
đồng
Quản lý tiến độ
cung ứng

Bảng 1. Các lĩnh vực quản lý dự án

7 - Quản lý theo chu kỳ của dự án.
Dự án là một thực thể thống nhất, thời gian thực hiện dài và có độ bất định
nhất định nên các tổ chức, đơn vị thờng chia dự án thành một số giai đoạn để
quản lý thực hiện. Mỗi giai đoạn đợc đánh dấu bởi việc thực hiện một hoặc một
số công việc. Tổng hợp các giai đoạn này đợc gọi là chu kỳ dự án. Chu kỳ dự
án xác định điểm bắt đầu, điểm kết thúc và thời hạn thực hiện dự án. Chu kỳ dự
án sẽ xác định công việc nào sẽ đợc thực hiện trong từng pha và ai sẽ tham gia
thực hiện. Nó cũng chỉ ra những công việc còn lại nằm ở giai đoạn nào sẽ thuộc
hoặc không thuộc phạm vi dự án. Thông qua chu kỳ dự án có thể nhận thấy
một số đặc điểm: Thứ nhất, mức chi phí và yêu cầu nhân lực thờng là thấp khi
bắt đầu dự án, tăng cao hơn vào thời kỳ phát triển, nhng giảm nhanh chóng khi
dự án bớc vào giai đoạn kết thúc. Thứ hai, xác suất hoàn thành dự án thành

một dự án. Nội dung của giai đoạn này bao gồm những công việc nh sau:
79
+ Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức dự án:
+ Lập kế hoạch tổng quan.
+ Phân tách công việc của dự án.
+ Lập kế hoạch tiến độ thời gian.
+ Lập kế hoạch ngân sách.
+ Thiết kế sản phẩm và qui trình sản xuất.
+ Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết.
+ Lập kế hoạch chi phí và báo cáo dòng tiền thu.
+ Xin phê chuẩn thực hiện.
Kết thúc giai đoạn này tiến trình thực hiện dự án có thể đợc bắt đầu.
Thành công của dự án phụ thuộc khá lớn vào chất lợng và sự chuẩn bị kỹ lỡng
của các kế hoạch trong giai đoạn này.
Giai đoạn thực hiện:
Giai đoạn thực hiện là giai đoạn quản lý dự án bao gồm các công việc cần
thực hiện nh việc xây dựng nhà xởng và công trình, lựa chọn công cụ, mua sắm
thiết bị và lắp đặt... Đây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian và nỗ lực nhất.
Những vấn đề cần xem xét trong giai đoạn này là những yêu cầu kỹ thuật cụ
thể, so sánh đánh giá lựa chọn công cụ, thiết bị, kỹ thuật lắp ráp, mua thiết bị
chính...
Kết thúc giai đoạn này các hệ thống đợc xây dựng và kiểm định, dây
chuyền sản xuất đợc vận hành.
Giai đoạn kết thúc:
Trong giai đoạn kết thúc của chu kỳ quản lý dự án, cần thực hiện những
công việc còn lại nh hoàn thành sản phẩm, bàn giao công trình và những tài
liệu liên quan, đánh giá dự án, giải phóng nguồn lực... Một số công việc cần
thực hiện để kết thúc dự án là:
+ Hoàn chỉnh và cất giữ hồ sơ liên quan đến dự án.
+ Kiểm tra lại sổ sách kế toán, tiến hành bàn giao và báo cáo.

ơng tiện lu thông quá trình điều hành và kiểm tra hoạt động của dự án.
III . Cơ chế , chính sách và các văn bản về công tác quản lý
dự án đầu t xây dựng ở Việt Nam
Trong nền kinh tế quốc dân, với kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo, thì bộ
máy quản lý đầu t xây dựng gắn liền với bộ máy hành chính nhà nớc. Quá trình
hình thành và đổi mới cơ chế quản lý đầu t đợc nhìn nhận qua 5 lần thiết kế cơ
chế bằng 5 văn bản Nghị định cấp Chính phủ.
1 .Văn bản lần thứ nhất (Nghị định 232/CP ngày 06/06/1981).
Ngay từ những năm 1970, quản lý đầu t và xây dựng đã đợc Chinh phủ
quan tâm và nhấn mạnh đến hiệu quả, nhng trên thực tế cha hình thành đợc cơ
chế quản lý toàn diện, đồng bộ và có hiệu quả.
Trong các văn bản cấp Chính phủ nh: 354/TTg ngày 05/8/1957 về tăng c-
ờng quản lý kiến thiết cơ bản, Nghị định 64/CP ngày 19/11/1960 của Chính
phủ ban hành "Điều lệ cấp phát thiết kế cơ bản", Nghị định 242/CP ngày
31/12/1971) của Chính phủ ban hành "Điều lệ lập, thẩm tra và xét duyệt thiết
kế công trình xây dựng"... đã hình thành một công nghệ quản lý đầu t và xây
dựng nhng không hoàn chỉnh theo đó (cho đến năm 1981) trình tự đầu t xây
dựng thờng phải qua các bớc:
- Quyết định đầu t bằng văn bản phê duyệt nhiệm vụ thiết kế.
- Chuẩn bị xây dựng, đợc đánh dấu bằng văn bản phê duyệt thiết kế dự
toán.
- Xây lắp (thi công) công trình, thông qua hợp đồng giao thầu giữa các
chủ thể A, B, C (A: ban quản lý công trình của chủ đầu t hoặc chủ quản đầu t;
B: Các tổ chức thi công, xây lắp, cung cấp vật t; C: Các tổ chức thực hiện thiết
kế và giám sát).
Vào cuối năm 1979, từ quan điểm chỉ đạo "đổi mới t duy" của Nghị quyết
Trung ơng lần thứ 6 khóa VI đã tạo ra bớc ngoặt về nhận thức, dẫn đến sự ra
79
đời Uỷ ban Xây dựng cơ bản nhà nớc . Một cơ chế quản lý toàn diện đồng bộ
đã đợc soạn thảo trong lĩnh vực đầu t và xây dựng và "Điều lệ quản lý xây

+ Uỷ ban Kế hoạch nhà nớc (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu t).
+ Bộ quản lý ngành.
+ Uỷ ban xây dựng cơ bản nhà nớc_Cơ quan quản lý tổng hợp về xây
dựng.
- Nguyên tắc hạch toán kinh tế và kinh doanh xã hội chủ nghĩa lấy hiệu
quả đầu t làm thớc đo, là t tởng chỉ đạo quản lý xây dựng cơ bản của Nghị định
232/CP.
T tởng "nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị
trờng" cha thể hiện trong các chính sách cụ thể quản lý đầu t và xây dựng nên
trong những năm 80 còn bị lúng túng trong điều hành quản lí, đặc biệt là khi cơ
chế thị trờng phát triển mạnh ở hầu hết lĩnh vực .
2. Văn bản lần thứ 2 (đánh dấu bằng Nghị định 385/HĐBT
ngày 7/1/1990 của Hội đồng Bộ trởng sửa đổi bổ sung thay
thế điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành theo Nghị
định 232/CP).
Đờng lối đổi mới kinh tế của Đảng đợc cụ thể rõ dần qua các Nghị quyết
Trung ơng Đảng khóa V và cho đến Đại hội Đảng VI (1986) quyết tâm thực
hiện đổi mới cơ chế quản lý kinh tế , Đảng đã khẳng định "Cho tới nay, cơ chế
tập trung quan liêu, bao cấp về cơ bản cha bị xóa bỏ, cơ chế mới cha đợc thiết
lập đồng bộ". Xây dựng cơ chế mới phù hợp với qui luật khách quan và trình độ
phát triển của ngành kinh tế,
Quan điểm cụ thể:
- Đổi mới cơ chế quản lý trên cơ sở thực hiện cơ cấu kinh tế nhiều thành
phần.
- Chuyển đổi phơng pháp quản lý hạch toán kinh doanh sang quá trình
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển theo qui luật tất yếu
Khẳng định chính sách sử dụng cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong một
thời kỳ quá độ là khẳng định đối tợng khách quan của quản lý, vì vậy các chính
79
sách vận hành cần phải thay đổi cơ bản về phơng pháp cho phù hợp với thực

cũng nh các nghiệp vụ điều hành trong quản lý, trong vấn đề này cần cố gắng
phân định rõ hơn. Vì vậy khái niệm quản lý xây dựng cơ bản chuyển đổi thành
quản lí đầu t và xây dựng, đối tợng quản lý công trình xây dựng chuyển đổi
thành quản lý theo dự án đầu t. Từ đó xóa bỏ cách lập luận chứng kinh tế kỹ
thuật công trình, thành việc lập dự án đầu t (tiền khả thi và khả thi). Đối tợng
của quản lý xây dựng và sản phẩm trung gian của đầu t.
Các khái niệm đã đợc nhìn nhận rộng hơn và sâu sắc hơn trên cơ sở kế
thừa những yếu tố tích cực trong quá khứ liên quan đến tác nghiệp, nghiệp vụ
đã có nền nếp trong quản lý và tơng ứng với quá trình cải cách bộ máy hành
chính. Điều chỉnh lại những nguyên tắc quản lý đầu t, xây dựng phù hợp với
nền kinh tế hàng hóa và thị trờng đang phát triển mạnh mẽ :
- Đảm bảo tạo ra sản phẩm và dịch vụ đợc xã hội và thị trờng chấp nhận
(giá và chất lợng) đáp ứng mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. Đa phơng
thức đấu thầu vào thử nghiệm.
- Thực hiện đúng trình tự (công nghệ quản lý).
- Pháp chế hóa các chủ thể đợc điều chỉnh bằng cách lập cơ quan quản lý
nhà nớc, chủ đầu t, tổ chức t vấn, doanh nghiệp xây dựng, cung ứng vật t thiết
kế...
Hai vấn đề đợc xem xét kỹ lỡng và là hai vấn đề đợc nhiều nhà thiết kế
chính sách cho là dễ có sơ hở trong cơ chế dẫn đến thất thoát hoặc tham nhũng.
Đó là thẩm quyền quyết định đầu t (đối với vốn nhà nớc) và tổ chức quản lý dự
án (trong đó có thực hiện xây dựng công trình). Phần vốn doanh nghiệp quan
trọng của chủ thể pháp lý là chủ đầu t với ngời điều hành dự án (tổ chức trực
tiếp tác nghiệp là ban quản lý công trình đợc đổi thành Ban quản lý dự án).
Cấp quyết định đầu t (tơng đơng với chủ quan công trình trớc đây) đợc
bàn đi tính lại ở yếu tố phân cấp (A, B, C) lớn hay nhỏ trong tình hình tỷ trọng
vốn nhà nớc còn quá nặng trong đầu t xây dựng thì vẫn không còn cách nào
khác là thẩm quyền của các cấp hành chính Nhà nớc theo luật định, là cá nhân:
Thủ tớng, Chính phủ, Thủ trởng ngành, Chủ tịch UBND các cấp. Và dự án đầu
t đợc phân ra A, B, C để phân cấp quyết định đầu t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status