Phân dạng và hướng dẫn bài tập nhận biết các chất vô cơ trong chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THCS hà vân - Pdf 43

MỤc lỤc
NỘI DUNG

TRANG

I. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài

1-2

1.2. Mục đích nghiên cứu.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
II.NỘI DUNG.

2

II.1.CƠ SỞ LÍ THUYẾT CỦA PHÂN DẠNG VÀ HƯỚNG
DẪN BÀI TẬP NHẬN BIẾT VÔ CƠ.
MỘT SỐ THUỐC THỬ DÀNH CHO HỢP CHẤT VÔ CƠ

3-9

II.2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ PHÂN LOẠI VÀ
HƯỚNG DẪN BÀI TẬP NHẬN BIẾT VÔ CƠ TRONG BỒI
DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS.

10

1.Thực trạng:
1.1. Thuận lợi:

1.1. Lí do chọn đề tài
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực,
đã từng được khẳng định trong các văn kiện Đảng trước đây, đặc biệt là trong
Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, khẳng định đây không
chỉ là quốc sách hàng đầu, là “chìa khóa” mở ra con đường đưa đất nước tiến lên
phía trước, mà còn là “mệnh lệnh” của cuộc sống.
Trong Văn kiện đại hội XII lần này, kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm
kỳ trước, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực, xác định đây là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu
điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển nguồn
nhân lực Việt Nam trong thế kỷ XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền
giáo dục nước nhà “dạy người, dạy chữ, dạy nghề”
Trong những năm gần đây, cùng với một số môn học khác, thực trạng Dạy
- học môn Hóa học được đề cập nhiều trên các phương tiện thông tin, trong đó
đặc biệt tỉ lệ học sinh yếu ở bộ môn chưa được cải thiện rõ và đặc biệt là mấy
năm gần đây kết quả thi học sinh giỏi các cấp chưa đạt kết quả cao hàng năm. Có
thể khẳng định, từ khi tiến hành cải cách chương trình và sách giáo khoa bậc
THCS (năm 2002) đến nay, nhiều giáo viên đã rất nỗ lực trong việc dạy học để
mang lại cho học sinh những phương pháp học Hóa tích cực cùng với sự hỗ trợ
của các phương tiện công nghệ thông tin ngày càng hiện đại, giúp các tiết học
Hóa đạt hiệu quả cao hơn.
Vậy làm thế nào để có thể nâng cao kết quả học tập và chất lượng mũi
nhọn, đặc biệt là học sinh giỏi các cấp, thật sự là vấn đề thiết yếu và được quan
tâm hàng đầu hiện nay .Vấn đề này đã trở thành mục tiêu hàng đầu trong mọi
chương trình nghị sự khi bàn về giáo dục, nhất là năm học 2016 – 2017 này.
Với vốn tích lũy kiến thức ôn đội tuyển hoc sinh giỏi Hóa học THCS trong
thời gian gần đây tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Phân dạng và hướng dẫn bài tập
nhận biết các chất vô cơ trong chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi tại
trường THCS Hà Vân”
1.2. Mục đích nghiên cứu

được. Cụ thể là dùng thị giác để nhận biết hiện tượng hoà tan; kết tủa; mất màu;
tạo màu hay đổi màu. Dùng thính giác để nhận biết các mùi vị đặc trưng, ví như
NH3 có mùi khai; SO2: sốc; H2S mùi trứng thối... Tuyệt đối không dùng phản
ứng không đặc trưng. Vậy đòi hỏi học sinh phải nắm vững lý thuyết về tính chất
hoá học và biết phản ứng nào là đặc trưng từ đó vận dụng làm bài tập. Nhưng để
nhớ được tính chất hoá học đặc trưng của vô số chất thì quả là khó. Để khắc
phục lối truyền thụ tri thức một chiều, lối học thụ động, máy móc, cần phải sử
dụng phối hợp nhiều phương pháp, phương pháp dạy học truyền thống và
phương pháp dạy học hiện đại.
Vậy phân dạng và hướng dẫn làm bài tập nhận biết các chất vô cơ dành
cho bồi dưỡng học sinh giỏi THCS Theo tôi là phân biệt các loại, các dạng của
bài tập nhận biết vô cơ cụ thể là nhận biết các oxit kim loại, nhận biết hóa chất
và các ion ở dạng dung dịch trong nước (riêng biệt), nhận biết sự có mặt của
từng ion ( hay từng chất) có chứa trong cùng một dung dịch, nhận biết chất khí .
Kiến thức chung cho các hợp chất cần truyền đạt (tính vật lý, tinh hóa
học…)

2


MỘT SỐ THUỐC THỬ DÀNH CHO HỢP CHẤT VÔ CƠ [1]
BẢNG 1. TRẠNG THÁI, MÀU SẮC CỦA MỘT SỐ ĐƠN CHẤT VÀ HỢP
CHẤT
Zn

Trắng hơi xanh

H2S

Khí không màu mùi trứng

Xám lục nhạt

I2

Tím, rắn, có hiện tượng thăng
hoa

CdS

Kết tủa vàng

P

Rắn, trắng, đỏ, đen

HgS

Kết tủa đỏ

Fe

Trắng, xám

AgF

Tan

FeO

Rắn đen

Cr2O3

Rắn xanh thẫm

Cu2O

Rắn da cam hay đỏ

AgCl

Kết tủa trắng

CuO

Rắn màu đen

AgBr

Kết tủa vàng nhạt

Cu(OH)2

Xanh

CuCl2,
Cu(NO3)2. Cu2+
Xanh lá mạ
và muối ngậm
nước của Cu
CuSO4


K2MnO4 Màu lục thẫm

Cơ sở lý thuyết hóa học (Đào Hữu Vinh) Nxb Giáo dục

3


BẢNG 2. NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT KHÍ
Khí

Thuốc thử và hiện tượng

Giải thích

- Nước brom: làm mất màu
SO2 + Br2 + 2H2O " 2HBr + H2SO4
nước brôm
- Dung dịch KMnO4: Làm mất 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O " 2H2SO4
màu tím
+ 2MnSO4 +K2SO4
1.SO2

- Dung dịch H2S: Tạo bột màu
SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O
vàng
- Dung dịch I2: Nhạt màu vàng
SO2 + I2 + 2H2O → H2SO4 + 2HI
của dung dịch I2
- Dung dịch Ca(OH)2 dư: Làm

- Giấy tẩm dung dịch HCl: Có
khói trắng xuất hiện
- Dung dịch muối Fe2+: Tạo
dung dịch có màu trắng xanh
do NH3 bị dung dịch muối
Fe2+ hấp thụ
- Dung dịch amoniac làm CuO
(đen) chuyển thành Cu (đỏ)
- Dung dịch amoniac có thể
hòa tan Cu(OH)2, Zn(OH)2,
AgCl ... (tạo phức với hirđoxit

NH3 + HCl → NH4Cl (tinh thể
muối)
2NH3 + Fe2+ + 2H2O → Fe(OH)2
(trắng xanh) + 2NH4+
2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O
4NH3 + Cu(OH)2 →[Cu(NH3)4]
(OH)2 4NH3 + ZnSO4 →
[Zn(NH3)4]SO4
2NH3 + AgCl → [Ag(NH3)2]Cl

4


5.NO

6.NO2

7.CO2

Cu(NO)3 + H2S → CuS + 2HNO3
- Kết tủa đen với dd Cu(NO)3 3H2S + 2HNO3 (loãng) → 3S↓ +
- Tạo kết tủa vàng với HNO3 2NO + 4H2O
(loãng)
SO2 + H2S → 3S↓ + 2H2O
- Tạo bột màu vàng với dung H2S + 4Br2 + 4H2O →8HBr +
dịch SO2
H2SO4
- Làm mất màu dung dịch Br2
hoặc KMnO4
- Cháy với ngọn lửa màu xanh
2H2 + O2 → 2H2O
nhạt kèm theo tiếng nổ nhỏ.
t
- Chuyển CuO (đen) thành Cu CuO + H2 →
Cu + H2O
(đỏ)
- Dung dịch KI: Làm xanh
SO3 + H2O + BaCl2 → BaSO4 +
giấy tẩm hồ tinh bột
2HCl
- Tạo kết tủa với dung dịch BaCl2
SO3 + H2O → H2SO4
- Làm quì tím ẩm hóa đỏ
- Chất lỏng màu nâu đỏ
5Cl2 + Br2 + 6H2O → 10HCl + 2HBrO3
- Bị nhạt màu bởi Cl2, SO2, H2S SO2 + 2H2O + Br2 → H2SO4 + 2HBr
o

8.CO

2CuO
o

CuSO4 + nH2O → CuSO4.nH2O (màu
xanh)

NH3 + HCl đặc → NH4Cl (khói
trắng tinh thể)

BẢNG 3. MỘT SỐ KIM LOẠI
→ tan + dd trong + H2
Na, K, Ba + H2O
K: Ngọn lửa màu tím
Kim loại + Đốt cháy, quan sát màu ngọn
Ba: Ngọn lửa màu lục
kiềm
lửa
Na : Ngọn lửa màu vàng
+ H2O
→ tan + dd đục + H2
Ca
+ Đốt cháy, quan sát màu ngọn lửa Cháy với ngọ lửa màu đỏ
→ tan + H2
2Al + 2NaOH + H2O → 2NaAlO2 +
- Al, Zn, + dd kiềm (thổ) NaOH, H2
Ba(OH)2
Cr
Zn + 2NaOH → Na2ZnO + H2
(lưỡng + HNO3 (đặc nguội), CuO để
→ Al không tan, Zn tan → NO2↑


Ag + 2HNO3 → AgNO3 + NO2 +
H2O
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3

BẢNG 4. OXIT Ở THỂ RẮN
Na2O,
K2O,
BaO

+ H2O

CaO

+ H2O
+ dd Na2CO3

P2O5

+ H2O

SiO2

dd HF

Al2O3

Tan trong cả axit và kiềm

CuO

Cl-

+ AgNO3

- Gốc
Br-

+ Cl2
+ AgNO3

I-

+ Br2, Cl2 + hồ tinh bột
+ AgNO3

S2-

+ Cd(NO3)2, Pb(NO3)2

→ AgCl ↓ trắng
Ag+ + Cl- → AgCl ↓
→ Br2 lỏng màu đỏ nâu
Cl2 + 2Br- → 2Cl- + Br2
→ AgBr↓ vàng nhạt
Ag+ + Br- → AgBr↓
→ dd có màu xanh
Cl2 + 2I- → 2Cl- + I2
→AgI ↓ vàng đậm
→ CdS↓ vàng, PbS↓ đen
7

HCO3HSO3- Gốc
AlO2-

+ H2SO4 (loãng), t0

S2- + Pb2+ → PbS
Kết tủa màu trắng
Ba2+ + SO42- → BaSO4
→ SO2 mùi hắc, làm mất màu
dung dịch Brom
SO32- + 2H+ → SO2 + H2O
SO2 + Br2 + H2O → HBr +
H2SO4
→ CO2 ↑ làm đục nước vôi
trong
→ BaCO3↓, CaCO3↓ trắng
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 +
H2O
→ Ag3PO4↓ vàng
PO43- + 3Ag+ → Ag3PO4
Khí màu nâu bay ra: NO2
dung dịch có màu xanh lam
Cu + 2NO3- + 4H+ → Cu2+ + 2NO2 +
2H2O
→ tạo khí NO, hóa nâu ngoài
không khí (NO2)

+ dd axit mạnh

→ H2SiO3↓ trắng keo

2+

+ dd OH-

→ Mg(OH)2↓ trắng keo
Mg2+ + OH- → Mg(OH)2
→ Fe(OH)2↓ trắng xanh

dd OH- Fe2+

+ dd thuốc tím → dd mất màu tím và hơi ngã sang màu vàng
trong H+
nhạt: 5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → Mn2+ + 5Fe3+ +
4H2O
+ dd OH

- Fe

3+

Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2

-

→ Fe(OH)3↓ nâu đỏ
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3

+ dd chứa ion
→ tạo dd màu đỏ máu
SCN- (thioxianat)

Zn2+

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3

→ Cu(OH)2 ↓ xanh
→ CuOH ↓ vàng
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2
→ tạo kết tủa sau đó tan dần

→ dd chuyển sang màu vàng cam
+ dd Br2 (Cl2,
2Cr3+ + 16OH- + 3Br2 → 2CrO42- + 6Br - +
H2O2) và OH8H2O

+ dd OH- đến dư

Kết tủa màu trắng sau đó tan trong dd OH dư
Zn2+ + 2OH- → Zn(OH)2
Zn(OH)2 + 2OH- → ZnO22- +H2O

Ag+

Dùng AgCl

Kết tủa màu trắng
Ag+ + Cl- → AgCl ↓
9


II.2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ PHÂN LOẠI VÀ HƯỚNG DẪN BÀI

tượng, nên học sinh chưa hăng say học tập, bên cạnh đó việc tiếp cận học tập
qua mạng internet còn hạn chế dẫn tới kết quả học tập chưa cao.Bên cạnh đó tôi
là một giáo viên vốn kinh nghiệm và tuổi nghề còn ít, bản thân mới được chuyển
trường về THCS Hà Vân chưa lâu, thời gian ôn đội tuyển chưa nhiều do vậy
phần nào ảnh hưởng tới chất lượng cho môn dạy.
10


2. Kết quả của thực trạng trên
Những năm học 2009-2013 tôi có cho học sinh làm bài tập định tính dạng
sau:
Nhận biết 4 axit HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4 mà chỉ được dùng 1 hoá chất
tự chọn (trích Bài tập thực nghiệm của Cao Cự Giác). Học sinh trong đội tuyển
không có em nào làm được. Khi đọc đề các em lúng túng không xác định được
thuốc thử, khi đi thi HSG cấp huyện đa số các em không làm được bài tập dạng
này do vậy phần nào ảnh hưởng đến kết quả thi.
Học sinh giỏi môn Hóa học:
Năm học

Cấp huyện
Số HS thi

Số HS đạt giải

2011-2012

2

0



Phương pháp trình bày một lời giải về bài nhận biết:
Bước 1: Lấy mẫu thử.
Bước 2: Chọn thuốc thử (tuỳ thuộc yêu cầu đề bài yêu cầu: Thuốc thử tuỳ
chọn, hay hạn chế, hay không dùng thuốc thử bên ngoài,...).
Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát được (mô tả
hiện tượng) rút ra kết luận đã nhận được hoá chất nào.
Bước 4: Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
CÁC DẠNG BÀI NHẬN BIẾT
* DẠNG 1: Nhận biết bằng thuốc thử tự chọn
Phương pháp làm bài tập dạng này là ta có thể dùng bất cứ chất nào là phản
ứng đặc trưng của chất để làm thuốc thử. Không giới hạn thuốc thử
1. Nhận biết chất rắn.
Khi nhận biết các chất rắn cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Nếu đề yêu cầu nhận biết các chất ở thể rắn, hãy thử nhận biết theo thứ tự:
Bước 1: Thử tính tan trong nước.
Bước 2: Thử bằng dung dịch axit (HCl, H2SO4, HNO3…)
Bước 3: Thử bằng dung dịch kiềm.
Bài tập minh họa:
VD[2]: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất rắn riêng biệt sau:
a, BaO, MgO, CuO.
b) CuO, Al, MgO, Ag,
c) CaO, Na2O, MgO và P2O5
Hướng dẫn a: Cách trình bày của một bài nhận biết như sau:
+ Bước 1: Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử
+ Bước 2: Cho nước cất lần lượt vào các mẫu thử.
Quan sát mẫu nào tan là BaO, hai mẫu không tan là MgO và CuO.
BaO + H2O → Ba(OH)2 .

- Hai oxit không tan cho tác dụng với dung dịch HCl, nhận ra MgO tạo ra


PTHH:
CaO + H2O → 2Ca(OH)2
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O.
Câu b, c học sinh tự làm
2. Nhận biết dung dịch
- Nếu phải nhận biết các dung dich mà trong đó có axit hoặc bazơ và
muối thì nên dùng quì tím (hoặc dung dịch phenolphtalein) để nhận biết axit
hoặc bazơ trước rồi mới nhận biết đến muối sau.
- Nếu phải nhận biết các muối tan, thường nên nhận biết anion (gốc axit)
trước, nếu không được thì mới nhận biết cation (kim loại hoặc amoni) sau.
Ví dụ minh hoạ:
VD 1[3]: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch
a, HCl, H2SO4, HNO3, H2O
b, HCl, NaOH, Na2SO4, NaCl.
c) NaOH, BaCl2, Ba(OH)2, NaCl

(trích Bài tập thực nghiệm của Cao Cự Giác)
Hướng dẫn:
Khi học sinh đã biết các bước làm thì chỉ cần trình bày qua sơ đồ( hay gọi
là bản đồ tư duy)
a.

HCl, H2SO4, HNO3, H2O
Quỳ tím
Không đổi màu
Hoá đỏ
H2O

a) CO, CO2, SO2
b) CO, CO2, SO2, SO3
c) CO, CO2, SO2, SO3, H2
(trích Bài tập thực nghiệm của Cao Cự Giác)
Hướng dẫn.b,
CO, CO2, SO2, SO3
+ BaCl2
↓ trắng
SO3
CO, CO2, SO2
+ dd Brôm
Mất màu
CO2, CO
SO2
+ Ca(OH)2 dư
Vẫn đục
không hiện tượng
CO2
CO
+ CuO nóng
CuO đen → Cu đỏ
SO3 + H2O + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
CuO (đen) + CO → Cu ( đỏ) + CO2
DẠNG 2: Nhận biết bằng thuốc thử quy định
4

:Bài tập lí thuyết và thực nghiệm (TS.Cao Cự Giác) NXB Giáo Dục


↓không tan
BaSO4

Ba + 4 HNO3 → Ba(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Ba + H2SO4 → BaSO4 + H2
3Ba + 2H3PO4 → Ba3(PO4)2 + 3H2
Ba3(PO4)2 + 6HCl → 3BaCl2 + 3H2
VD 2[6]: Nhận biết các chất sau chỉ bằng quỳ tím
Na2SO4, NaOH, BaCl2, HCl, AgNO3, MgCl2 (trích Bài tập thực nghiệm
của Cao Cự Giác).
Hướng dẫn:
Na2SO4, NaOH, BaCl2, HCl, AgNO3, MgCl2
+ quỳ tím
Đỏ
HCl, AgNO3
+ MgCl
↓Trắng
5
6

không hiện tượng
xanh

Na2SO4, BaCl2, MgCl2

NaOH

+ NaOH
↓ trắng


Ngoài ra ta còn có thể đun nóng các chất nếu các chất đó phân huỷ để nhận
biết
Ví dụ minh họa
VD[7]: Có 4 lọ mất nhãn đựng dung dịch: HCl,H2SO4,BaCl2,Na2CO3,hãy
nhận biết lọ nào đựng dung dịch gì mà không được dùng bất cứ thuốc thử nào.
(Trích bài tập nâng cao Vô cơ của Ngô ngọc An).
Hướng dẫn:
Lần lượt cho một mẫu thử tác dụng với 3 mẫu thử còn lại ta có kết quả:
Chất nhỏ
vào

HCl

H2SO4

BaCl2

Na2CO3

HCl

-

-

-

CO2↑

H2SO4


Dựa vào bảng trên ta thấy khi cho một mẫu thử nhỏ vào 3 mẫu thử kia sẽ
xảy ra một trong bốn trường hợp.Trong các trường hợp trên duy nhất chỉ chỉ có
trường hợp 2 là chỉ phải tiến hành một lần đã phát hiện được dung dịch BaCl 2
và Na2CO3 vì khi cho H2SO4 vào 3 mẫu thử còn lại, một mẫu dung dịch trong
suốt là HCl, một mẫu có kết tủa là BaCl2, một mẫu có CO2 bay lên là Na2CO3.
PTHH:
7

H2SO4 +

BaCl2 → BaSO4↓

H2SO4 +

Na2CO3 → Na2SO4 CO2↑+ H2O

: Bài tập nâng cao Hóa vô cơ (Ngô Ngọc An)NXB ĐHSP

16


II.4. KẾT QUẢ
Qua việc hướng dẫn tôi nhận thấy đây là một trong những phương pháp dạy
học tích cực, có hiệu quả trong dạy học môn Hóa học ở THCS hiện nay.Bước
đầu làm quen những bài tập khó, các hiện tượng thực tế để phân tích, đánh giá
và giải quyết một cách linh hoạt. Qua đó, có thể hình thành và rèn cho các em
một số kĩ năng cơ bản và tự tin hơn trong học tập và trong thi cử.
Vì vậy hướng dẫn phân dạng bài tập nhận biết vô cơ trong quá trình bồi
dưỡng học sinh giỏi môn Hóa học ở THCS sẽ làm tăng sự hứng thú cho học sinh

lại rất dễ tìm, dễ nhớ.
III.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận chung
Muốn thành công trong công tác giảng dạy trước hết đòi hỏi người giáo
viên phải có tâm huyết với công việc, phải đam mê tìm tòi học hỏi, phải nắm
vững các kiến thức cơ bản, phổ thông, tổng hợp các kinh nghiệm áp dụng vào
bài giảng. Phải thường xuyên trau dồi, học tập nâng cao trình độ chuyên môn
17


của bản thân, phải biết phát huy tính tích cực chủ động chiếm lĩnh tri thức của
học sinh.
Trong quá trình giảng dạy phải coi trọng việc hướng dẫn học sinh con
đường tìm ra kiến thức mới, khơi dậy óc tò mò, tư duy sáng tạo của học sinh, tạo
hứng thú trong học tập, dẫn dắt học sinh từ chỗ chưa biết đến biết, từ dễ đến khó
và đi đến thành công.
Đối với học sinh cần phải thường xuyên rèn luyện, tìm tòi, học hỏi nhằm
củng cố và nâng cao vốn kiến thức cho bản than.
2. Một số ý kiến đề xuất
- Về sách giáo khoa cần bổ sung, điều chỉnh theo hướng chuyên sâu.
- Cần bổ sung các tài liệu tham khảo cho bộ môn, các băng, đĩa, tranh
ảnh…. cần được trang bị và cung cấp bổ sung, để đảm bảo cho việc tổ chức,
thực hiện các hoạt động dạy học.
- Cần thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn,
nghiệp vụ, thực hành các phương pháp dạy học để có thể học tập kinh
nghiệm,vận dụng vào việc giảng dạy ngày càng tốt hơn.
Do điều kiện thời gian có hạn, kinh nghiệm của bản thân chưa nhiều
nên đề tài không tránh khỏi hạn chế.Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến
các bạn đồng nghiệp.
Hà Trung, ngày 10 tháng 3 năm 2017


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status