SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT THỌ XUÂN 5
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
\
KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH
TRƯỜNG THPT THỌ XUÂN 5 KHAI THÁC KIẾN THỨC
ĐỊA LÍ VIỆT NAM QUA ATLAT PHẦN ĐỊA LÍ
CÁC NGÀNH KINH TẾ - NGÀNH NÔNG NGHIỆP
Người thực hiện:
Nguyễn Văn Giang
Chức vụ:
Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Địa lí
THANH HOÁ, NĂM 2017
MỤC LỤC
1. Mở đầu
Trang 1
2. Nội dung
Trang 2
2.1. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn
2.2.Thực trạng khi thực hiện các giải pháp của đề tài
Trang 4
2.3. Nội dung và kinh nghiệm hướng dẫn học sinh
thác kiến thức Địa lí tự nhiên Việt Nam qua Atlat – Phần địa hình, sông ngòi,
đất và sinh vật” thực hiện trong năm học 2014 – 2015 và đề tài “Kinh nghiệm
hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức Địa lí tự nhiên Việt Nam qua Atlat –
Phần khí hậu” mà tôi đã thực hiện trong năm học 2012 – 2013. Những đề tài
trên đây kết hợp với những đề tài sắp tới tôi sẽ thực hiện để hợp thành một bộ đề
tài hoàn chỉnh “Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức Địa lí
Việt Nam”
- Mục đích của đề tài: Giúp cho học sinh tự rèn luyện kĩ năng khai thác kiến
thức dân cư Việt Nam từ Atlat trong giờ học trên lớp, ở nhà và tự trả lời các câu
hỏi về Địa lí, từ đó đáp ứng được yêu cầu của các kỳ thi và kiểm tra, đánh giá
môn Địa lí.
Nhận thức được vai trò quan trọng của bản đồ, Atlat đã có một số đề tài
hướng dẫn học sinh khai thác bản đồ, Atlat nhưng mỗi đề tài đề cập tới một
mảng riêng và chưa có đề tài nào đi sâu vào một phần cụ thể. Với đề tài của tôi
sẽ hướng dẫn học sinh khai thác Atlat phần Địa lí dân cư Việt Nam mà chưa có
đề tài nào đề cập đến một cách rõ ràng, trước đây khi sử dụng Atlat để khai thác
kiến thức phần Địa lí dân cư học sinh còn gặp nhiều khó khăn và lúng túng.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Đề tài này áp dụng cho đối tượng là học sinh
Trường THPT Thọ Xuân 5 trong học tập môn Địa lí trong các năm học trước và
học sinh lớp 12A1, 12A4 trong năm học 2016 – 2017 và dùng cho các bài học
thuộc phần Địa lí các ngành kinh tế Việt Nam.
Qua đề tài là tài liệu tham khảo bổ ích và thiết thực cho các em học sinh
trong học tập môn Địa lí. Bản thân tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy
cô, đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn.
- Phương pháp nghiên cứu:
2. Nội dung
2.1. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
2.1.1. Cơ sở lý luận
thì rất khó có thể hiểu và giải thích được các sự vật và hiện tượng Địa lí đồng
thời cũng rất khó có thể tự mình tìm được các kiến thức Địa lí khác.
* Đối với học sinh: Để cuốn Atlat Địa lí Việt Nam trở thành trợ thủ đắc lực
trong học tập, học sinh cần phải nắm chắc các vấn đề sau:
+ Biết rõ câu hỏi như thế nào thì có thể dùng Atlat
+ Nắm, hiểu và sử dụng tốt các kí hiệu, ước hiệu được trình bày trong Atlat:
Giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách nhớ các kí hiệu chung theo từng mục
như: Hành chính (thủ đô, các thành phố…), các kí hiệu về tự nhiên như thang
màu (độ cao, độ sâu, nhiệt độ, lượng mưa, núi, đồng bằng, biển, ranh giới, hồ
đầm….) ở trang bìa đầu của cuốn Atlat.
+ Nhận biết, chỉ và đọc được tên các đối tượng Địa lí trên Bản đồ.
+ Đọc, hiểu và khai thác tốt các loại biểu đồ trong Atlat để bổ sung kiến thức về
Địa lí cho bài học: Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa… các bảng số liệu: Diện tích,
số dân.
+ Biết tìm ra mối quan hệ giữa các trang của Atlat để khai thác có hiệu quả
nhất.
+ Biết cách đọc và hiểu một trang Atlat để vận dụng tốt vào bài làm (nắm được
các vấn đề chung nhất của Atlat, tìm ra các nội dung chủ yếu của trang, tìm ra
mối liên hệ giữa các trang để khai thác tốt nội dung chủ yếu trên, phân tích và
giải thích được nội dung chủ yếu của Atlat).
+ Biết cách trả lời bài thi có hiệu quả nhất (đọc kĩ đề và tìm ra các câu trả lời,
tìm ra mối liên quan của các yêu cầu trên đối với các trang Atlat, sử dụng các dữ
kiện nào để trả lời tốt yêu cầu của bài).
* Đối với giáo viên:
- Giáo viên cần nhiều thời gian để chuẩn bị và sử dụng Atlat như thế nào cho có
hiệu quả và sử dụng câu hỏi làm sao để học sinh có thể dựa vào Atlat để có thể
trả lời.
- Trong quá trình rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlat cho học sinh nên đi từ thấp
đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, nhằm dẫn dắt học sinh từ biết sử dụng đến sử
Lớp
Sĩ số
Chưa biết khai thác Biết khai thác Khai thác tốt
12A1
36
34
2
0
12A4
35
33
2
0
Tổng
71
67
4
0
Tỉ lệ (%) 100
94,3
5,7
0
Qua số liệu nhận thấy nhìn chung số em học sinh biết khai thác và khai
thác tốt Atlat rất ít chỉ có 04 học sinh chiếm 5,7%, còn lại 67 học sinh chiếm
94,3% là số học sinh chưa biết khai thác
2.3. Nội dung và kinh nghiệm hướng dẫn học sinh Trường THPT Thọ Xuân
5 khai thác kiến thức Địa lí Việt Nam qua Atlat phần địa lí các ngành kinh
tế - Ngành nông nghiệp.
2.3.1. Khai thác yếu tố đặc điểm nền nông nghiệp nước ta: (Vận dụng cho
mục 1, phần a bài 21 điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước
=> + Đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp.
+ Áp dụng các biện pháp: thâm canh, tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu mùa
vụ…
- Địa hình và đất đai: hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp, áp dụng các
hình thức canh tác.
*Khó khăn:
- Thiên tai: Bão, lũ lụt, hạn hán, …
- Dịch bệnh.
-> Chi phí sản xuất cao.
2.3.2. Khai thác yếu tố vấn đề phát triển nông nghiệp: (Vận dụng cho mục 1
– ngành trồng trọt và muc 2: ngành chăn nuôi - bài 22 vấn đề phát triển nông
nghiệp “sách giáo khoa Địa lí 12 từ trang 93 đến 96”. Với bài này học sinh sử
dụng bản đồ nông nghiệp chung trang 18, bản đồ nông nghiệp trang 19) (1)
2.3.2.1. Nội dung khai thác yếu tố ngành trồng trọt.
Qua bản đồ nông nghiệp chung, nông nghiệp và biểu đồ, kiến thức đã học
học sinh sẽ khai thác được các yếu tố sau:
- Phân vùng nông nghiệp và chuyên môn hóa sản xuất của các vùng nông nghiệp
nước ta.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp, cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiêp phân theo
ngành.
- Vai trò sản xuất lương thực, sản xuất cây công nghiệp – cây ăn quả.
- Điều kiện sản xuất, tình hình phát triển và phân bố sản xuất lương thực, sản
xuất cây công nghiệp – cây ăn quả.
- Tìm hiểu chú giải bản đồ, các số liệu trong các biểu đồ.
diện tích trồng cây lương thực (%); biểu đồ giá trị sản xuất cây lương thực trong
tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt.
Bước 6: Rút ra nhận xét và kết luận: (ghi nhớ các em phần này tìm hiểu để trả
lời các câu hỏi TNKQ thi THPT quốc gia).
2.3.2.1.2. Nội dung kiến thức khai thác yếu tố sản xuất lương thực.
Điều kiện phát triển
- Thuận lợi:
+ Khí hậu: Nhiệt, ẩm cao, phân hóa.
+ Đất phù sa ở các ĐB: ĐBSH, ĐBSCL…
+ Nguồn nước phong phú
Thuận lợi sản xuất lương thực, ĐB trồng lúa.
- Khó khăn:
+ Thiên tai, dịch bệnh…
Tình hình sản xuất lương thực (lúa)
- Diện tích giảm: năm 2007 trên là 7207 nghìn ha
- Sản lượng tăng mạnh đạt trên 35,9 triệu tấn năm 2007
- Năng suất hiện nay đạt trên 49 tạ/ha/năm
- BQLT/người: 421kg (2007)
- ĐBSCL SX LT lớn nhất (chiếm 50% DT, 50% SL) và ĐBSH đứng thứ 2.
2.3.2.2.1. Hướng dẫn học sinh khai thác yếu tố sản xuất cây công nghiệp và
cây ăn quả.
* Điều kiện phát triển sản xuất.
Bước 1. Học sinh dựa vào các bản đồ tư nhiên (khí hậu, đất và sông ngòi) và
kiến thức đã học phân tích các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới sản xuất cây
công nghiệp và cây ăn quả.
Bước 2. Học sinh tìm hiểu nội dung, hệ thống những thuận lợi và khó khăn sản
Điều kiện phát triển
- Thuận lợi:
+ Khí hậu: Nhiệt, ẩm cao, phân hóa.
+ Đất feralit, phù sa cổ, đất phù sa ở các ĐB.
+ Nguồn nước phong phú
Thuận lợi sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả.
- Khó khăn:
+ Thiên tai, dịch bệnh…
Tình hình sản xuất và phân bố
- Tổng diện tích: 2,667 triệu ha năm 2007. Trong đó cây lâu năm là 1,821 triệu
ha (chiếm 65%) và cây hàng năm là 0,846 triêu ha.
- Cây lâu năm: Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè.
+ Cà phê: Trồng nhiều Tây Nguyên, ngoài ra còn trồng ở ĐNB, BTB, TB.
+ Cao su: Trồng nhiều Đông Nam Bộ, ngoài ra còn trồng ở TN, DH NTB
+ Chè: TD & MN BB, Tây Nguyên.
+ Hồ tiêu, điều, dừa:…
- Cây hàng năm: Mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, thuôc lá, dâu tằm: Phát
triển ở ĐB SCL, ĐNB, DH miền trung.
- Cây ăn quả: Phát triển mạnh ở ĐB SCL, ĐNB và TB – MN BB.
2.3.2.2.
khai thác
ngành
nuôi.
đồ nông
chung,
nghiệp và
kiến thức
học sinh
triển ngành chăn nuôi.
Bước 3. Rút ra kết luận.
Bước 4. Trình bày nội dung khái quát được vào bài làm.
* Tình hình phát triển ngành chăn nuôi.
Bước 1. Học sinh quan sát bản đồ nông nghiệp – Chăn nuôi (năm2007) Atlat
trang 11 và tìm hiểu mục 2 phần a: Chăn nuôi lợn và gia cầm; phần b: Chăn nuôi
gia súc ăn cỏ bài 22 SGK địa lí 12: Tìm hiểu số lượng chăn nuôi (đàn lợn, gà,
trâu, bò…)
- Quan sát bản đồ, kí hiệu bản đồ đo đạc tính toán số liêu các biểu đồ trên bản đô
chăn nuôi (năm 2007) và bản đồ nông nghiệp chung từ đó kết luận các tỉnh chăn
nuôi phát triển, phân bố vùng nào?
Bước 2. Từ hướng dẫn của giáo viên học sinh thảo luận nhóm tìm ra kiến thức
dựa trên cơ sở làm việc với bản đồ (Atlat).
Bước 3. Rút ra kết luận về tình hình phát triển ngành chăn nuôi.
Bước 4. Trình bày nội dung khái quát được vào bài làm.
Bước 5. Học sinh quan sát tìm hiểu thêm: kí hiệu sản lượng thịt hơi xuất chuồng
của các tỉnh tính theo đầu người; biểu đồ giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong
tổng giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2007; biểu đồ cơ cấu giá trị
sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2000 – 2007.
Bước 6: Rút ra nhận xét và kết luận: (ghi nhớ các em phần này tìm hiểu để trả
lời các câu hỏi TNKQ thi THPT quốc gia).
2.3.2.1.2. Nội dung kiến thức khai thác yếu tố ngành chăn nuôi.
Điều kiện phát triển
- Thuận lợi:
+ Cơ sở nguồn thức ăn đảm bảo từ: Tự nhiên, trồng trọt, CN CB.
+ KH KT và công nghệ phát triển: Giống, phòng dịch, chuồng trại…
+ Đảm bảo lương thực cho con người.
+ Thị trường mở rộng
Thuận lợi phát triển chăn nuôi.
- Khó khăn:
kỹ năng sử dụng Atlat thành thạo các em đã tự tin ôn luyện kiến thức và trong kì
thi THPT quốc gia ở các năm phần lớn các em đã làm bài tốt và đạt được điểm
cao góp phần nâng cao tỉ lệ đậu tốt nghiệp, đại học của môn Địa lí nói riêng và
toàn thể nói chung. Đặc biệt qua “ Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh Trường
THPT Thọ Xuân 5 khai thác kiến thức địa lí Việt Nam qua Atlat phần địa lí
các ngành kinh tế - Ngành nông nghiệp” khi học sinh tôi làm bài thi THPT
quốc gia tất cả những câu hỏi phần Địa lí ngành nông nghiệp các em đều làm rất
tốt và gần như đạt điểm tối đa cho những câu hỏi phần Địa lí nông nghiệp.
Đối với tôi là giáo viên giảng dạy môn Địa lí nhiều năm qua tại Trường
THPT Thọ Xuân 5 thông qua hướng dẫn học sinh dung Atlat để học tập Địa lí
nói chung và phần Địa lí các ngành kinh tế - ngành nông nghiệp nói riêng những
kiến thức mà tôi hướng dẫn học sinh tìm hiểu và lĩnh hội kiến thức rất thuận lợi,
nhẹ nhàng công tác dạy học của tôi cũng từ đó mà cũng đem lại hiệu quả cao.
Từ nhừng hiệu quả đạt được của môn Địa lí khi học sinh sử dụng Atlat trong học
tập từ đó các đồng nghiệp tôi cũng đã tìm tòi, sáng tạo và manh dạn áp dụng
những phương pháp mới, dụng cụ học tập mới trong giảng dạy.
Trong các năm học qua tại trường THPT Thọ Xuân 5 bộ môn Địa lí là môn
học đạt được nhiều kết quả cao, trong đó việc yêu cầu học sinh phải sử dụng
Atlat trong học tập Địa lí 12 củng là một bước đột phá trong dạy và học môn Địa
lí góp phần vào nâng cao thành tích chung của nhà trường.
* Số liệu thống kê ở 2 lớp 12A1; 12A4 sau khi hướng dẫn học sinh cách
khai thác Atlat được thực hiện theo 3 mức (năm học 2016 – 2017)
Lớp
Sĩ số Chưa biết khai thác Biết khai thác
Khai thác tốt
12C4
36
2
loại yếu 3 học sinh chiếm 4,3%); tỷ lệ đâu tốt nghiệp môn Địa lí là 97,4%, đạt
ba giải học sinh giỏi tỉnh (1 giải nhất, 1 giải ba và 1 giải khuyến khích) và có 14
học sinh đậu đại học chiếm 20,2%.
Năm học 2014 – 2015: Có 103 học sinh (Loại giỏi 25 học sinh chiếm
24,2%, loại khá 52 học sinh chiếm 50,4%, loại trung bình 24 học sinh chiếm
23,3 %, loại yếu 2 học sinh chiếm 2,1%); Tỷ lệ đậu tốt nghiệp môn Địa lí là
98,6%;, đạt ba giải học sinh giỏi cấp tỉnh (1 giải nhì, 2 giải khuyến khích), toàn
Trường có 68 học sinh điểm thi THPT quốc gia đạt 8 điểm trở lên, cao nhất là
9,75 điểm. Trong năm học có 17 học sinh đậu đại học khối C (tiêu biểu là học
sinh Ngô Thị Như Quỳnh tổng điểm: 27,5 điểm, môn Địa lí 9,75 điểm; Trương
Văn Đạt tổng điểm 27 điểm, môn Địa lí 9,5 điểm; Trần Văn Thái tổng điểm 25,5
điểm, môn Địa lí 9,0 điểm, Nguyễn Văn Quang tổng điểm thi 24,5 điểm, môn
Địa 8,75điểm và nhiều học sinh đạt điểm cao khác.)
Năm học 2015 – 2016: Có 102 học sinh (Loại giỏi 27 học sinh chiếm
24,2%, loại khá 52 học sinh chiếm 50,4%, loại trung bình 23 học sinh chiếm
23,3 %, loại yếu 0 học sinh); Tỷ lệ đậu tốt nghiệp môn Địa lí là là 97,6%; có một
học sinh đạt học sinh giỏi tỉnh (1 giải khuyến khích).
Năm học 2016 – 2017: Có 71 học sinh (Loại giỏi 24 học sinh chiếm
33,8%, loại khá 34 học sinh chiếm 47,8%, loại trung bình 13 học sinh chiếm
18,4 %, loại yếu 0 học sinh); Tỷ lệ đậu tốt nghiệp thi thử 3 lần môn Địa lí là
94,6%; có hait học sinh đạt học sinh giỏi tỉnh (2 giải khuyến khích).
3. Kết luận, kiến nghị.
Việc dạy và học địa lý không thể tách rời bản đồ nói chung và Atlat nói
riêng, bởi vì khai thác Atlat không chỉ hiểu được kiến thức mà còn là hình ảnh
trực quan giúp giáo viên và học sinh trong giảng dạy và học tập rất có hiệu quả
Theo tôi đây là một đề tài rất quan trọng và thiết thực trong quá trình dạy
học môn địa lý ở trường phổ thông. Tuy đề tài của tôi mới chỉ đề cập một khía
cạnh nhỏ trong vô số những kĩ năng khai thác và sử dụng bản đồ nhưng tôi tin
2. Bản đồ học: Ngô Đạt Tam, Nhà xuất bản giáo dục, 1986
3. Bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lý trung học phổ thông, Lê Thông, Nhà xuất bản
giáo dục, 2006.
3. Địa lý tự nhiên Việt Nam tập 1, 2, Vũ Tự Lập, Nhà xuất bản giáo dục, 1978
4. Địa lý tự nhiên tập các lục địa, Nguyễn Phi Hạnh, Nhà xuất bản giáo dục,
1989
5. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn địa lý, Phạm Thị Sen,
Nhà xuất bản giáo dục và đào tạo Việt Nam năm 2009.
6. Những vấn đề địa lý tự nhiên: “Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên Giáo viên
trung học phổ thông chu kì III năm 2004-2007”, Ths GVC Trần Văn Thành –
Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh, 2005.
7. Phương pháp sử dụng bản đồ giáo khoa trong dạy học địa lý ở trường trung
học phổ thông, “Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kì III năm 2004 -2007”
TS Nguyễn Văn Luyên và GV Kiều Tiến Bình - Trường Đại Học Sư Phạm TP.
Hồ Chí Minh, 2006.
8. Sách giáo khoa địa lý 12, Lê Thông, Nhà xuất bản giáo dục và đào tạo Việt
Nam, 2008.
9. Sách giáo viên địa lý 12, Nhà xuất bản giáo dục và đào tạo Việt Nam, 2008.
10. Hướng dẫn ôn thi học sinh giỏi môn Địa lí (Dùng cho luyên thi học sinh giỏi
quốc gia và đại học) NXB giáo dục Viêt Nam – Chủ biên Lê Thông
11. Hướng dẫn cách làm bài thi tuyển sinh vào đại học và cao đẳng môn Địa lí –
NXB giáo dục – Biên soạn TS Lê Thông
12. Chuyên đề ôn tập và luyện thi Địa lí 12 – NXB Đại học quốc gia Hà Nội –
Đỗ Ngọc Tiến
13. Hướng dẫn ôn tập kì thi THPT quốc gia năm 2015 – 2016 môn Địa lí – Đỗ
Anh Dũng chủ biên.
1
dân cư Việt Nam
qua Atlat
2
3
Cấp đánh giá
xếp loại
Kết quả
đánh giá,
xếp loại
Năm học
đánh giá
xếp loại
Sở GD & ĐT C
Thanh Hóa
2012- 2013
Sở GD & ĐT C
Thanh Hóa
2014-2015
Sở GD & ĐT C
Thanh Hóa