Hướng dẫn học sinh sử dụng phương pháp bỏ ẩn để giải các bài toán hóa học - Pdf 43

I. MỞ ĐẦU:
I.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Cùng với sự phát triển kinh tế -xã hội, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu
rộng vào các vấn đề quốc tế, trong đó có lĩnh hội những tinh hoa giáo dục của
các nước tiên tiến trên thế giới trong công cuộc cải cách giáo dục và đặc biệt
quan trọng là Đảng và Nhà nước đã xác định giáo dục là mục tiêu hàng đầu, đầu
tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển lâu dài và bền vững. Khi hội nhập
quốc tế đòi hỏi nguồn nhân lực của đất nước ta phải đảm bảo về trình độ, năng
lực làm việc và có một nền tảng các kiến thức khoa học cơ bản...
Xuất phát từ đòi hỏi đó công cuộc cải cách giáo dục của nước nhà đã diễn
ra trong những năm gần đây, để đáp ứng những yêu cầu với sự phát triển của xã
hội. Từ việc cải cách nội dung dẫn đến cải cách phương thức đánh giá. Chính vì
vậy cũng phải đổi mới cách học của trò và cách dạy của thầy. Trong thực tế thi
trung học phổ thông quốc gia những năm gần đây. Không chỉ học sinh làm bài
đúng mà còn phải chạy đua với thời gian. Chính vì vậy phải tìm ra phương pháp
giải tốn ít thời gian nhất cho các bài toán thì học sinh mới có thể hoàn thành tốt
được bài thi của mình. Trong quá trình dạy học và ôn thi tôi nhận thấy có những
học sinh có thể giải chính xác các bài toán khó nhưng khi thi điểm không cao. Lí
do rất đơn giản là không đủ thời gian để hoàn thành tất cả nội dụng của bài thi.
Từ thực tiễn như vậy, nhằm giúp học sinh tiết kiệm thời gian giải toán trong kỳ
thi trung học phổ thông quốc gia tôi lựa chọn đề tài “Hướng dẫn học sinh sử
dụng phương pháp bỏ ẩn để giải các bài toán hóa học ” để nghiên cứu.


I.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Trong quá trình dạy học trên lớp và ôn thi trung hoc phổ thông quốc gia
cho học sinh, tôi nhận thấy rất nhiều em học sinh lúng túng khi gặp các bài toán
hỗn hợp nhiều chất nhưng số dữ kiện để đặt phương trình lại ít hơn số ẩn cần
đặt. Học sinh thường không giải được hoặc có giải được thì mất rất nhiều thời
gian. Trong khi đó thời gian làm bài thi rất ngắn nếu không chạy đua được với
thời gian thì học sinh sẽ không hoàn thành được nội dung yêu cầu. Đề tài này

KINH NGHIỆM.
Khi giải các bài toán hỗn hợp nhiều chất, học sinh phải vận dụng rất nhiều
những kỹ năng hóa học để giải toán, vì những bài toán hỗn hợp thường là những
bài toán tổng hợp, học sinh phải biết chuyển từ tên hợp chất thành công thức hóa
học, phải biết các dạng công thức tổng quát của các chất, biết bảo toàn nguyên
tố, bảo toàn khối lượng, ghép ẩn...Mục đích của việc làm đó cũng chỉ nhằm làm
giảm ẩn của bài toán để số ẩn bằng với số phương trình có thể lập được. Nhưng
thực tế không phải học sinh nào cũng có thể làm được điều đó. Học sinh có tâm
lý sợ bài tập hỗn hợp, nhiều em còn không đọc đề khi nhìn thấy bài tập hỗn hợp
là bỏ luôn. Trước thực trạng trên là giáo viên trực tiếp dạy các học trò, tôi cũng
muốn tìm ra phương pháp giải các bài toán hỗn hợp có số ẫn nhiều hơn số
phương trình lập được một cách thuận lợi đơn giản nhất. Giúp học trò tự tin khi
làm bài.
II.3. GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
II.3.1. Nội dung của phương pháp
Bỏ ẩn là một phương pháp rất đơn giản dễ làm hầu hết các học sinh đều
vận dụng giải được những bài toán phức tạp. Bỏ ẩn nhằm đưa bài toán ban đầu
là một hỗn hợp nhiều chất với số phương trình nhiều hơn số ẩn về bài toán có số
ẩn bằng số phương trình chỉ bằng cách đếm số ẩn và số dữ kiện, số ẩn bỏ đi
bằng tổng số ẩn trừ đi số dữ kiện của đề bài. Qua đó đưa bài toán từ số ẩn nhiều
hơn số phương trình thành bài toán có số ẩn bằng số phương trình làm cho các
phép tính trở nên dễ dàng, thuận tiện.
II.3.2. Nguyên tắc của phương pháp bỏ ẩn.
a. Do việc bỏ ẩn nên trong một số trường hợp số mol một chất có thể có giá trị
âm để tổng số mol mỗi nguyên tố là không đổi (bảo toàn).
b. Trong quá trình làm bài ta thường kết hợp sử dụng các phương pháp bảo toàn
khối lượng, bảo toàn nguyên tố và bảo toàn electron, kết hợp với việc sơ đồ hóa
bài toán để tránh viết phương trình phản ứng, qua đó rút ngắn thời gian làm bài.
c. Khi bỏ ẩn không được làm thay đổi bản chất hóa học của bài toán.
II.4. VÍ DỤ MINH HỌA.

Ví dụ 2: (Câu 35- Mã đề 303- Đề thi thử lần 1 THPT Quốc Gia của Sở GD
& ĐT tỉnh Vĩnh Phúc - 2017) Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic
và metyl acrylat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy
vào dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 9 gam kết tủa và khối lượng dung dịch
giảm 3,78 gam. Giá trị của m là
A. 1,95
B. 1,54
C. 1,22
D. 2,02
Hướng dẫn giải:
Ta nhận thấy nếu đặt ẩn thì bài toán có ba ẩn tương ứng với số mol của
metyl fomat, anđehit acrylic và metyl acrylat. Số dữ kiện của bài toán là hai
gồm khối lượng kết tủa và khối lượng dung dịch giảm. Vậy số ẩn được bỏ đi
là một ẩn. Trong bài này tôi bỏ đi ẩn của metyl acrylat.
Ta có:

Từ (1), (2) ta có:
→ m = 0,015*60+0,02*72 = 2,02(gam) chọn D.
Ví dụ 3: (Thư viện giáo án trên internet) Cho 2,81gam hỗn hợp gồm Fe2O3,


ZnO , MgO tác dụng vừa đủ với 500ml dd H2SO4 0,1M . Khối lượng muối
sunfat tạo ra trong dd là
A. 5,81gam.
B. 5,18gam.
C. 6,18gam.
D. 6,81gam.
Hướng dẫn giải:
Bài toán bỏ ẩn có thể áp dụng cho cả bài tập hữu cơ lẫn vô cơ. Tôi chọn ví
dụ 3 để tiến hành phương pháp bỏ ẩn với bài toán vô cơ.

Ta có:
Từ giả thiết “Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được 49,25 gam
kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại thấy xuất hiện kết tủa” ta có phản ứng
sinh ra 2 muối.
→ nCO2 = 0.25 + (0.38 – 0.25)*2 = 0.51 (mol).
Ta có công thức các chất:
+ Acid axetic: CH3COOH (C2H4O2)
+ acid adpic: HOOC-[CH2]4-COOH (C6H10O4)
+ acid metacrylic : CH2=C(CH3)-COOH (C4H6O2)
+ glixerol: C3H5(OH)3
Ta tóm tắt bài toán theo sơ đồ:

Bài toán có ba ẩn và có hai dữ kiện. Vậy ta có thể bỏ đi một ẩn.
Tôi bỏ đi ẩn z. từ các dữ kiện ta có hệ phương trình
Chất rắn gồm:

Chọn đáp án A
Ví dụ 5: (Câu 49- Đề năm 2015 - Bộ Giáo Dục và Đào Tạo) Hỗn hợp X gồm
2 ancol CH3OH, C2H5OH có cùng số mol và 2 axit C2H5COOH và
HOOC[CH2]4COOH. Đốt cháy hoàn toàn 1,86 gam X cần dùng vừa đủ 10,08 lít
không khí (đktc, 20% O2 và 80% N2 theo thể tích) thu được hỗn hợp Y gồm khí
và hơi. Dẫn Y qua nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn
thấy khối lượng dung dịch giảm m gam. m gần nhất với giá trị:
A. 2,75.
B. 4,25.
C. 2,25.
D. 3,75.
Hướng dẫn giải:
Ta có sơ đồ bài toán :


C. 5.6 lít.
D. 6.72 lít.
Hướng dẫn giải:
Sơ đồ của bài toán:

Ta thấy bài toán có ba ẩn và có một dữ kiện nên ta bỏ đi hai ẩn bất kỳ để giải. Ở
đây tôi bỏ đi ẩn x và ẩn y.
Ta có phương trình theo dữ kiện: x = 0,3 (mol)





Chọn đáp án A.
Ví dụ 8: (Câu 14- Đại học khối A năm 2012- Mã đề 296) Hỗn hợp X gồm axit
fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản ứng hết với
dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X
cần 2,016 lít O2, thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O (đktc). Giá trị của a là
A. 1,44.
B. 1,62.
C. 3,60.
D. 1,80.
Hướng dẫn giải:
Ta có sơ đồ bài toán:

Mặt khác
Ta thấy bài toán có ẩn mà có ba dư kiện nên ta được bỏ đi một ẩn. Tôi bỏ
đi ẩn z để giải bài toán.
Ta có hệ phương trình:


D. 0,100
Câu 4. Hỗn hợp khí và hơi X gồm C2H4, CH3CHO, CH3COOH. Trộn X với V
lít H2 (đktc) rồi cho qua Ni, đốt nóng thu được hỗn hợp Y (gồm khí và hơi). Đốt
cháy hoàn toàn Y thu được 0,15 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là
A. 1,12.
B. 2,24.
C. 4,48.
D. 0,672.
Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm C3H7COOH, C4H8(NH2)2, HO-CH2-CH=CH-CH2OH.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X rồi dẫn sản phẩm cháy cho hấp thụ hoàn toàn
vào dung dịch Ca(OH)2 thấy tạo ra 20 gam kết tủa và dung dịch Y. Đun nóng dung
dịch Y thấy xuất hiện kết tủa. Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn đến khối lượng
không đổi thu được 5,6 gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 5,4.
B. 7,2.
C. 8,2.
D. 8,8.
Câu 6. Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp X gồm metyl acrylat, etylen glicol,
axetanđehit và ancol metylic cần dùng a mol O 2. Sản phẩm cháy dẫn qua 200 ml
dung dịch Ba(OH)2 1M, lọc bỏ kết tủa, cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào phần
nước lọc thì thu được thêm 53,46 gam kết tủa nữa. Giá trị của a là bao nhiêu ?
A. 0,215
B. 0,455
C. 0,625
D. 0,375
Câu 7. Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so
với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản
phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau khi kết thúc thí nghiệm khối
lượng dung dịch Ca(OH)2 thay đổi như thế nào?
A. tăng 20 gam B. giảm 10,4 gam C. giảm 15 gam D. tăng 14,6 gam

2
3
4
5
6
7
8
9 10
D
A
A
A
D
B
B
C
C
D


III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
III.1. KẾT LUẬN.
Đề tài này đã góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh, giúp các
em tích cực và tự tin hơn trong hoạt động tìm kiếm hướng giải cho các bài tập,
từ chỗ rất lúng túng hoặc lựa chọn phương pháp tốn nhiều thời gian, thì nay sau
khi bồi dưỡng chuyên đề trên phần lớn các em đã vận dụng phương pháp này
một cách thành thạo. Khá nhiều em không những áp dụng thành thạo phương
pháp giải bài toán vô cơ mà các em còn vận dụng được phương pháp để giải
thành công một số bài toán hóa học hữu cơ phức tạp.
Qua đề tài này, kiến thức kĩ năng giải toán của học sinh được củng cố một

Nguyễn Vũ Hùng


TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. PGS. Nguyễn Xuân Trường, “Dùng phương pháp quy đổi để tìm nhanh
đáp số của bài toán hóa học”, số 4(52)/2006, trang 2-3.
[2]. Th.s. Lê Phạm Thành, “Phương pháp giải nhanh các bài toán Hóa Học
THPT” NXB Hà Nội, 3/2009.
[3]. Th.s. Lê Phạm Thành, “ 16 phương pháp và kỹ thuật giải nhanh bài toán
Hóa Học” . NXB ĐHSP Hà Nội, 4/2009.
[4]. Th.S Nguyễn Khoa Thị Phượng “ Phương pháp giải bài tập hóa học đại
cương- vô cơ”. NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội, 08/04/2008.
[5]. Đề thi thử, đề thi chính thức của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo.
[6]. Đề thi thử của Sở Giáo Dục và Đào Tạo tỉnh Vĩnh Phúc.


MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU:..........................................................................................................1
I.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.............................................................................1
I.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.....................................................................2
I.3. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU.......................................................................2
I.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................2
II. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP........................................................................3
II.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP BỎ ẨN................................3
II.3. GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.....................................................3
II.3.1. Nội dung của phương pháp............................................................................................................... 3
II.3.2. Nguyên tắc của phương pháp bỏ ẩn.................................................................................................. 3

II.4. VÍ DỤ MINH HỌA..................................................................................3
III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ...........................................................................11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status