MỤC LỤC
MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU …………………………………………………………….
1.1. Lí do chọn đề tài …………………………………………………...
1.2. Mục đích nghiên cứu ……………………………………………….
1.3. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………...
1.4. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………..…....
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ………………………...
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm ………………………….
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm …
2.3.Giải pháp thực hiện
2.3.1. Cơ sở lý thuyết
2.3.2. Các dạng bài tập
Dạng 1: Cho từ từ XO2 tác dụng với dung dịch M(OH)2
Dạng 2: Cho từ từ XO2 tác dụng với dung dịch ROH và M(OH)2
Dạng 3: Cho từ từ OH- tác dụng với dung dịch muối Al3+
Dạng 4: Cho từ từ OH- tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm H+, Al3+
Dạng 5: Cho từ từ OH- tác dụng với dung dịch muối Zn2+
Dạng 6: OH- tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm H+, Zn2+
Dạng 7: H+ tác dụng với dd muối AlO2Dạng 8: H+ tác dụng với dd hỗn hợp gồm OH-, AlO2Dạng 9: H+ tác dụng với dd muối ZnO22Dạng10 : H+ tác dụng với dd hỗn hợp gồm OH-, ZnO22Dạng 11: Cho từ từ H+ vào dd hỗn hợp CO32-, HCO3Dạng 12: Cho từ từ H+ vào dd hỗn hợp OH- , CO32
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm ………………………………
3. KẾT KUẬN, KIẾN NGHỊ …………………………………………..
1. MỞ ĐẦU
Trang
1
2
2
2
3
3
Trong những năm gần đây (từ năm 2014) trong đề thi tuyển sinh đại học, cao
đẳng (nay là đề thi THPT quốc gia) thường có câu hỏi sử dụng hình ảnh, thí
nghiệm, bài tập hóa học dưới dạng đồ thị. Khi gặp những dạng bài tập này tôi thấy
học sinh khá lúng túng và “ sợ ” vì các em ít được thực hành, chưa được rèn luyện
nhiều. Đặc biệt là bài tập hoá học được mô tả bằng đồ thị là dạng bài tập mới, lạ đối
với học sinh vì ở các lớp dưới các em chưa được làm quen nên học sinh thường
cảm giác là khó và hay bỏ qua.
Bài tập hóa học bằng đồ thị không phải là một phương pháp giải mới và xa lạ
với nhiều giáo viên nhưng việc sử dụng nó để giải bài tập hóa học thì chưa nhiều vì
vậy số lượng tài liệu tham khảo chuyên viết về đồ thị khá hạn chế và chưa đầy đủ.
Hơn nữa nằm trong xu hướng tích hợp môn thi, sử dụng đồ thị trong hóa học là một
dạng bài tập khó có thể thiếu trong các kỳ thi THPT quốc gia. Với những lý do trên
tôi chọn đề tài: “ PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TẬP
HÓA HỌC CÓ ĐỒ THỊ” nhằm giúp các em học sinh hiểu rõ bản chất, tự tin khi
làm dạng bài tập này. Hy vọng đề tài này là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các
em học sinh và đồng nghiệp.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tuyển chọn, xây dựng, phân dạng các bài tập trắc nghiệm khách quan sử
dụng đồ thị và phương pháp giải để học sinh hiểu rõ bản chất, từ đó có phương
pháp làm bài tập nhanh và hiệu quả.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
- Các bài tập hóa học sử dụng đồ thị trong chương trình hóa học phổ thông
- Phương pháp giải các dạng bài tập hóa học sử dụng đồ thị.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của giảng dạy bài toán hóa học trong nhà trường.
2
vậy việc sưu tầm, phân dạng các dạng bài tập dạng này và phương pháp giải chúng
là quan trọng và cần thiết.
2. 3. Giải pháp thực hiện
Tôi đã sưu tầm các bài tập dạng này trong các đề thi đại học – cao đẳng của bộ
và đề thi thử của các trường THPT rồi giải, sau đó phân ra từng dạng và phương
pháp giải các dạng đó. Tôi cũng đã áp dụng vào thực hành giảng dạy cho các học
sinh tôi dạy ôn thi đại học - cao đẳng, nhận thấy các em tiếp thu tốt và giải nhanh
được các bài tập tương tự. Trong giới hạn của đề tài này tôi chỉ phân ra thành các
dạng bài tập như sau:
- Dạng 1: XO2 tác dụng với dd M(OH)2
- Dạng 2: XO2 tác dụng với dung dịch gồm MOH& M(OH)2
- Dạng 3: OH- tác dụng với dung dịch muối Al3+
- Dạng 4: OH- tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm H+, Al3+
- Dạng 5: OH- tác dụng với dung dịch muối Zn2+
- Dạng 6: OH- tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm H+, Zn2+
- Dạng 7: H+ tác dụng với dd muối AlO2- Dạng 8: H+ tác dụng với dd hỗn hợp gồm OH-, AlO2- Dạng 9: H+ tác dụng với dd muối ZnO22- Dạng10 : H+ tác dụng với dd hỗn hợp gồm OH-, ZnO22- Dạng 11: Cho từ từ H+ vào dd hỗn hợp CO32-, HCO3- Dạng 12: Cho từ từ H+ vào dd hỗn hợp OH- , CO322.3.1. Cơ sở lý thuyết
- Bài tập hóa học bằng đồ thị là bài toán mà người ta dựa vào các phương trình
hóa học, biểu diễn sự biến thiên mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các đại lượng
bằng đồ thị. Sau đó ta dùng tính chất của toán học kết hợp các công thức giải
nhanh,…để tìm các đại lượng đề bài yêu cầu.
- Phương pháp giải chung:
+ Xác định hình dáng của đồ thị
4
+ Xác định tọa độ các điểm quan trọng (thường là điểm xuất phát, điểm cực đại,
cực tiểu)
+ Xác định các điểm đã cho trong đồ thị
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 (2) ứng với đồ thị đang đi xuống => Đồ thị
có dạng hình tam giác vuông cân
- HS Phải biết đọc đồ thị:
+ Khi nCO2 = 0,1 mol thì kết tủa cực đại và số mol kết tủa cực đại bằng 0,1 mol.
+ Khi nCO2 = a mol thì kết tủa thu được chưa tan là 0,05 mol và khi nCO2 = b mol
thì kết tủa đang tan và cũng thu được là 0,5 mol
5
- HS phải biết sử dụng công thức tính nhanh hoặc dùng tính chất của hình học để
tìm a, b.
Sau đây tôi sẽ đi vào từng dạng cụ thể.
2.3.2. Các dạng bài tập
Dạng 1: Cho từ từ XO2 vào dung dịch M(OH)2
Bài tập tổng quát: Cho từ từ khí CO2 vào dung dịch chứa amol Ba(OH)2 đến dư
sau phản ứng thu được b mol kết tủa ( 0 < b < a). Tính số mol CO2
1. Phương pháp
- Hướng dẫn học sinh vẽ đồ thị: Khi sục CO2 vào dd Ca(OH)2 xảy ra pư:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O ( Đoạn (I) đồ thị đồng biến- nửa trái)
Khi CO2 dư:
BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2 (đoạn (II), đồ thị nghịch biến- nửa phải)
n BaCO3
Lưu ý:
+ Hình dáng đồ thị: Tam giác vuông câna
a
công thức trên hoặc kết hợp cả hai
2. Các ví dụ.
Ví dụ 1: Sục từ từ CO2 vào dung dịch Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn
nBaCO3
trên đồ thị như sau (Số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là :
A. 1,8(mol)
C. 2,0(mol)
B. 2,2(mol)
D. 2,5(mol)
a
0,5a
a
(I)
6
1,5
x
HD: Cách 1: Dùng tính chất của hình học
Tam giác to là tam giác vuông cân có cạnh đáy x= 2a
Hai tam giác vuông cân hai cạnh góc vuông bằng a, góc bằng 45o.
Tam giác vuông cân nhỏ đồng dạng, cạnh góc vuông bằng: 0,5a
=> x- 0,5a = 1,5 2a-0,5a = 1,5 => a=1. Vậy x= 2a = 2 => đáp án C
Nửa phải của đồ thị áp dụng công thức:
x
nCO2 = 2nCa ( OH ) 2 − n↓ 1,5 = 2. 0,9 -x => x= 0,3.
0,3
)450
0,9
1,5 1,8
Dạng 2: XO2 tác dụng với dung dịch gồm ROH& M(OH)2
Bài toán tổng quát: Cho từ từ đến dư khí CO2 tác dụng với dd hỗn hợp gồm a mol
Ca(OH)2 và b mol NaOH. Sau phản ứng thu được c mol kết tủa ( 0
+ Thiết lập công thức tính nhanh
Dựa vào tính chất của đồ thị ta dễ dàng xác định được: x1 = c ; x2 = 2a+b-c
Như vậy: Nửa trái của đồ thị: nCO = n↓ , Nửa phải nCO = 2nCa (OH ) + n NaOH − n↓
2
2
2
2. Các ví dụ :
Ví dụ 1: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch X chứa m (gam) NaOH và a mol
Ca(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu
diễn trên đồ thị sau:
n↓
Giá trị của m và a lần lượt là:
A. 48 và 1,2.
B. 36 và 1,2.
C. 48 và 0,8.
D. 36 và 0,8.
a+ 1,2
a
D
C
0,45
nCO2
0,5
C. 0,13 mol.
D. 0,10 mol.
HD: Từ đồ thị suy ra: AD = 0,15; AE = CD = BE = 0,5 – 0,45 = 0,05.
⇒ x = DE = AD – AE = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol.
8
Dạng 3: Dung dịch OH- tác dụng với muối Al3+ .
Bài tập tổng quát : Cho từ từ dug dịch NaOH vào dung dịch chứa amol AlCl3 .
Sau phản ứng thu được b mol kết tủa(0
nNaOH
4a
4a
[a là số mol của Al ] ⇒ kết tủa cực đại là a mol; Điểm cực tiểu: (4a, 0)
3+
Dùng tính chất của tam giác đồng dạng ta dễ dàng tính được: x1 = 3a ; x2 = 4a-b
Như vậy: Nửa trái đồ thị
nOH − = 3n↓
, Nửa phải đồ thị nOH = 4n Al − n↓
−
3+
Đây là 2 công thức tính nhanh hs có thể sử dụng cho bài tập dạng này mà đề bài
không mô tả bằng đồ thị
2. Các ví dụ:
Ví dụ 1: Nhỏ từ từ dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3. Kết quả thí nghiệm được
biểu diễn trên đồ thị sau:
Giá trị của x là: A. 2,4.
B. 3,2.
C. 3,0.
D. 0,84
0
0,42
nNaOH
x
HD: Số mol kết tủa cực đại = số mol AlCl3 => số mol AlCl3 = 0,24 mol.
0,42
= 0,14
Nửa trái của đồ thị: nOH = 3n↓ => n↓ =
−
3
Nửa phải của đồ thị : nOH = 4n Al − n↓ => x= 4. 0,24 – 0,14 = 0,82 => Đáp án A
−
3+
Dạng 4: Dung dịch OH- tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm H+, Al3+ .
Bài toán tổng quát : Cho từ từ dug dịch NaOH vào dung dịch chứa amol HCl và b
mol AlCl3 . Sau phản ứng thu được c mol kết tủa(0
+ 4n Al 3+ − n↓
Lưu ý: - Đồ thị tịnh tiến sang bên phải có dạng tam giác không cân
- Tọa độ các điểm quan trọng: Điểm xuất phát: (a,0) ( a là số mol H+) ;
Điểm cực đại(kết tủa cực đại): (a+3b, b); Điểm cực tiểu: (a+ 4b, 0)
2. Các ví dụ:
10
Ví dụ 1: (Trích đề thi đại học khối A -2014) Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch
NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm
được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tỉ lệ a : b là : A. 4 : 3.
B. 2 : 3 .
C. 1 : 1.
D. 2 : 1.
HD: số mol HCl: a = 0,8 mol; n Al (OH ) 3 thu được = 0,4mol. Nửa phải đồ thị áp
dụng công thức nOH = n H + 4n Al − n↓ 2,8 = 0,8 + 4 n Al - 0,4 => n Al = 0,6 hay
−
+
3+
+
Nửa phải của đồ thị: nOH = n H + 4n Al − n↓ 0,55 = 0,2 + 4 n Al - 0,05
−
+
3+
3+
=> n Al =0,1 hay y=0,1 : BTĐT cho dd X ta có: 2z = 0,2 + 3.0,1 - 0,1 => z = 0,2
3+
Cho dd Ba(OH)2 vào xảy ra phản ứng:
Ba2+ + SO42- → BaSO4
OH- + H+ → H2O (1)
0,27
0,2
0,2
0,2
0,2
3OH- + Al3+ → Al(OH)3 (2)
Lưu ý:
- Hình dáng của đồ thị: tam giác cân
a
(I)
- Tọa độ các điểm quan trọng: Điểm
xuất phát: (0,0); Điểm kết tủa cực đại:
(II)
b
0
(2a, a) ; Điểm cực tiểu: (4a, 0)
x1
2a
x2
4a
Dùng tính chất của tam giác đồng dạng dễ dàng ta tìm4ađược x1 = 2b, x2 = 4a - 2b
nNaOH
Nửa trái của đồ thị : nOH = 2nZn (OH ) ; Nửa phảỉ của đồ thị: nOH = 4nZn − 2n↓
−
−
2
HD: Số mol ZnSO4 = số mol Zn(OH)2 max = x mol.
- Nửa trái của đồ thị: nOH = 2nZn (OH ) => a= 0,22: 2 = 0,11 mol
−
2
- Nửa phải của đồ thị: nOH = 4nZn − 2n↓ 0,28 = 4nZn - 2. 0,11 ⇒ x = 0,125 mol.
−
2+
2+
12
Dạng 6: Dung dịch OH- tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm H+, Zn2+
Bài toán tổng quát : Cho từ từ dug dịch NaOH vào dung dịch chứa amol HCl và b
mol ZnCl2 . Sau phản ứng thu được c mol kết tủa(0
x2
a+4b
nNaOH
a+4b
Ta dễ dàng xác định được x1 = ab+ 2c ; x2 = a+ 4b - 2c
Vậy nửa trái của đồ thị: nOH
−
c
= n H + + 2n↓ ; Nửa phải: nOH − = n H + + 4n Zn 2 + − 2n ↓
Ví dụ : Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp gồm x mol
HCl và y mol ZnCl2, kết quả của thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tổng (x +y + z) là :
A. 2,0.
B. 1,1.
C. 0,9.
D. 0,8.
số mol
Zn(OH)2
13
Dạng 7: Dung dịch H+ tác dụng với dung dịch muối AlO2- ( Al(OH)4- )
Bài toán tổng quát: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa amol NaAlO2
(NaAl(OH)4) sau phản ứng thu được b mol kết tủa ( 0
C. 2 : 11.
0,06
0
nHCl
a 0,1
b
B. 3 : 10.
D. 1 : 5.
HD: Nhìn vào đồ thị ta thấy số mol kết tủa cực đại = 0, 1 mol = n AlO2− ; a= 0,06.
Áp dụng công thức nửa phải của đồ thị n H + = 4n AlO2− − 3n↓ thay số vào ta có
b= 4.0, 1 – 3.0,06 => b= 0,22 => a : b = 0,06 : 0,22 = 3 : 11 . Đáp án A
14
Dạng 8: Dung dịch H+ tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm OH-, AlO2Bài toán tổng quát: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa amol NaAlO2 và
b mol NaOH. Sau phản ứng thu được c mol kết tủa ( 0
III
nHCl
)
b 45o x a+b
1
x2
4a+b
Như vậy nửa trái của đồ thị nH + = nOH − + n↓ ; nửa phải : nH + = nOH − + 4n AlO2− − 3n↓
Ví dụ: Cho từ từ dung dịch HCl loãng vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol
NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]). Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol
HCl được biểu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của y là : A. 1,4.
B. 1,8.
C. 1,5.
D. 1,7.
HD: Từ đồ thị dễ dàng ta tìm được x = 1,1 ; n Al (OH )3 thu được là 1,1 mol
Nửa phải đồ thị, áp dụng công thức : nH + = nOH − + 4n AlO2− − 3n↓
Thay số vào ta có : 3,8= 1,1 + 4 n AlO - 3. 1,1 => n AlO = 1,5 hay y = 1,5. Đáp án C
−
2
Điểm cực tiểu: (4a, 0)
x1 2a x2
4a
Dùng tính chất của tam giác đồng dạng ta dễ dàng tìm 4a
được: x4a1 = 2b; x2 = 4a- 2b
0
nHC
l
Vậy nửa trái của đồ thị: n H + = 2n ↓ ; nửa phải của đồ thị: n H + = 4nZnO2− − 2n ↓
Ví dụ: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa Na 2ZnO2 , kết quả
thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số
liệu các chất tính theo đơn vị mol).
x
b
nZn(OH )2
Giá trị của x là:
A. 0,125.
B. 0,177.
C. 0,140.
D. 0,110.
đoạn (I)
2HCl + Na2ZnO2 → Zn(OH)2↓ + 2NaCl
đoạn (II)
Nếu dư HCl: 2HCl + Zn(OH)2 → ZnCl2 + 2H2O
đoạn (III)
Lưu ý: - Đồ thị tịnh tiến sang phải một đoạn là b ( b là số mol của NaOH )
- Hình dáng của đồ thị: tam giác không cân
nZn(OH )2
- Tọa độ các điểm quan trọng:
max
Điểm xuất phát: (b,0); Điểm cực đại (a, a);a
Điểm cực tiểu: (b+ 4a, 0)
c
Từ đồ thị ta xác định được: x1 = b+2c ;
0
(III)
D. 2: 3
nHCl
0,
2
Nhìn vào đồ thị ta dễ dàng tìm được x -= 0,20,mol
2
HD:
0
0,8
1,2
Nửa trái của đồ thị áp dụng CT: n H + = nOH − + 2n ↓ 0,8 = 0,2 + 2 n↓ => n↓ = 0,3.
Nửa phải của đồ thị áp dụng công thức: n H + = nOH − + 4nZnO2− − 2n ↓
Thay số: 1,2 = 0,2 + 4 nZnO
2−
2
- 2.0,3 => n ZnO = 0,4 mol
2−
2
Vậy x: y = 0,2: 0,4 = 1: 2 => Đáp án A
- Khí đạt cực đại: (2a+b; a+b)
0
( với a, b là số mol của ion CO32- và HCO3- )
I
) 450
a
x1
2a+b
Ví dụ : Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch có chứa a mol Na2CO3 và b mol
NaHCO3. Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn trên
đồ thị sau (coi khí CO2 không tan trong nước):
nCO2
Tỉ lệ của a : b là
A. 3 : 1.
B. 3 : 4.
C. 7 : 3.
D. 4 : 3.
Lưu ý: Hs cần nhớ các tọa độ quan trọng
Điểm bắt đầu có khí (a+b; 0)
a
Điểm khí đạt cực đại ( 2a+b; a) ,
c
số mol khí cực đại là a mol
0
0
II
I
a+b
) 450
x1
nH +
2a+b
Ví dụ: Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa x mol NaOH, y mol KOH và
z mol K2CO3. Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn
trên đồ thị sau (coi khí CO2 không tan trong nước):
CÁC BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2,
kết quả thí nghiệm được thể hiện trên đồ thị sau:
a
Giá trị của a và x trong đồ thị trên lần lượt là
A. 2 và 4.
B. 1,8 và 3,6.
C. 1,6 và 3,2.
D. 1,7 và 3,4.
nBaCO3
0,5a
3
x
Bài 2: Cho 5,6 lít hỗn hợp X gồm N2 và CO2 (đktc) đi chậm qua dung dịch Ca(OH)2
nCaCO3
để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết quả
thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (các số
liệu tính bằng mol). Tỉ khối hơi của hỗn hợp0,05
X
so với hiđro lớn nhất gần giá trị nào
nhất sau đây ? A. 16.
2,0
D. 70,28%.
Bài 4: (Đề thi thử chuyên khoa học tự nhiên lần 1- 2017)
Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Na và Ba vào nước thu được dung dịch X. Sục khí
CO2 vào dung dịch X. Kết quả thí nghiệm
được biểu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của m và x lần lượt là :
A. 228,75 và 3,0
B. 228,75 và 3,25
C. 200 và 2,75
D. 200,0 và 3,25
0,5
0
0,4a
a
2a
x
Bài 5: Cho từ từ x mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2.
n Al (OH )3
kết tủa. Giá trị của m gần giá trị nào
sau đây nhất?
A. 44 gam
B. 45
C.49
D.46
0,1
0,7
n HNO3
Bài 7: (Hồng Lĩnh lần 3 – 2016) Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào
dung dịch AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn
20
nAl(OH)3
a
trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol).
0,5a
D. 9 : 2.
y
nHCl
0
0,15 0,2
0,4
Bài 9: (Chuyên KHTN lần 5 –2016) Nhỏ V lit dung dịch NaOH 1M vào dung
dịch chứa H2SO4 1M và Al2(SO4)3 x M. Đồ thị mô tả sự phụ thuộc của lượng kết tủa
n Al (OH )3
vào thể tích dung dịch NaOH được
biểu diễn như sau :
Giá trị của x tương ứng là :
A. 0,450
B. 0,350
C. 0,375
0,24
D. 0,425
B. 8.
C. 8,5.
D. 9,5.
Bài 11: (Chuyên Vinh lần 4 -2015) Nhỏ rất từ từ dung dịch HCl vào dung dịch
chứa a mol KOH, b mol NaOH và c mol K2CO3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn
trên đồ thị sau:
nCO2
21
0
0,3
0,4
Tổng (a + b) có giá trị là:
A. 0,2.
B. 0,3.
C. 0,1.
D. 0,4.
HCl được biểu diễn theo đồ thị sau:
0,1
Giá trị của m và y là:
A. 5,6 và 0,5
B. 5,6 và 0,25
C. 11,2 và 0,5
D. 11,2 và 0,25
nHCl
0
0,3
0,9
Bài 14: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dd chứa Na 2ZnO2 , kết quả thí
nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu các chất tính theo đơn vị mol):
Giá trị của x là: A. 0,20
B. 0,15
C. 0,11
n Al (OH )3
Cho a mol Al tác dụng với dung dịch hỗn hợp
chứa 0,15b mol FeCl3 và 0,2b mol CuCl2.
0, 1875b
Sau khi phản ứng kết thúc thu được x
n NaOH
gam chất rắn. Giá trị của x là:
A. 10,874
Đáp án
10C
0,68
B. 11,776
1A 2C
11A 12B
3C
13B
C. 12,896
4D
14D
5C
Sĩ số
1
12G
49
Giỏi
SL
%
0
0
Khá
SL
10
%
20,4
Trung bình
SL
%
16
32,7
Yếu, kém
SL
Sĩ số
4
9,3
12
%
46,9
46,5
Trung bình
SL
%
9
18,4
12
27,9
Khá
SL
23
20
27,9
27
giáo, cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp. Vì vậy, bản thân tôi rất mong được sự góp
ý, xây dựng của quý thầy giáo, cô giáo, cùng các bạn đồng nghiệp để đề tài được
24
hoàn thiện hơn nhằm giúp tôi từng bước hoàn thiện phương pháp giảng dạy của
mình. Từ đó, bản thân tôi có điều kiện cống hiến nhiều hơn nữa cho sự nghiệp giáo
dục mà toàn Đảng, toàn dân ta hằng quan tâm.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
3.2. Kiến nghị.
3.2.1. Đối với nhà trường:
Nhà trường cần quan tâm hơn nữa về việc trang bị thêm sách tham khảo loại
này để học sinh có thể nghiên cứu, tìm tòi các phương pháp giải tránh bỡ ngỡ khi
gặp dạng bài tập dạng này.
3.2.2. Đối với Sở GD&ĐT:
Những sáng kiến có chất lượng cần được giới thiệu phổ biến đến các trường
THPT để cùng nhau trao đổi và áp dụng thực tế.
XÁC NHẬN CỦA THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
Người viết bài
Trần Thị Tiến
Tài liệu tham khảo
1. Sách giáo khoa Hoá học lớp 12 cơ bản và nâng cao - NXB GD 2008.
2. Sách Bài tập Hoá học lớp 12 cơ bản và nâng cao - NXB GD 2008.