Một số biện pháp nâng cao hiệu quả ôn tập trắc nghiệm lịch sử 12 chương trình chuẩn - Pdf 43

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THCS&THPT THỐNG NHẤT

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÔN TẬP
TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 12 -CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN-

Người thực hiện: Lê Thị Tuyết
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực: Lịch sử

THANH HOÁ NĂM 2017
1


MỤC LỤC
1.MỞ ĐẦU………………………………………………………………………1-2
1.1.Lí do chọn đề tài……………………………………………………………….1
1.2.Mục đích nghiên cứu…………………………………………………………..1
1.3.Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………..1-2
1.4. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………...2
2. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN………………………………………….....2-18
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến…………………………………………………2-3
2.2. Thực trạng của sáng kiến……………………………………………………...3
2.3.Một số biện pháp nâng cao hiệu quả ôn tập trắc nghiệm Lịch sử 12-chương
trình chuẩn……………………………………………………………………...3-17
2.4. Hiệu quả của sáng kiến………………………………………………………18
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ…………………………………………………19-20
3.1. Kết luận………………………………………………………………………19

biệt là đối với học sinh lớp 12. Các em thường băn khoăn trong phương pháp ôn
tập lịch sử theo hình thức trắc nghiệm như thế nào để đạt hiệu quả cao.
Nhằm giúp học sinh ôn tập kiến thức lịch sử theo hình thức trắc nghiệm và
đáp ứng yêu cầu đổi mới kiểm tra đánh giá hiện nay của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
tôi chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả ôn tập trắc nghiệm Lịch sử
12-chương trình chuẩn” làm sáng kiến kinh nghiệm.
1.2.Mục đích nghiên cứu
Lựa chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả ôn tập trắc nghiệm
Lịch sử 12-chương trình chuẩn” làm sáng kiến kinh nghiệm, trước hết giúp bản
thân tôi hoàn thiện kỹ năng, phương pháp dạy học theo tinh thần đổi mới của Bộ
Giáo dục &Đào tạo đồng thời tìm ra những biện pháp ôn tập Lịch sử có hiệu quả
cho học sinh lớp 12. Từ đó góp phần nâng cao chất lượng học tập Lịch sử của học
sinh trung học phổ thông.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
3


Trong đề tài, tôi tập trung nghiên cứu về các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả ôn
tập trắc nghiệm Lịch sử 12-chương trình chuẩn. Do hạn chế về tài liệu và năng lực
bản thân nên tôi chỉ chọn học sinh lớp 12 để thực nghiệm đề tài.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lí lý luận: để nghiên cứu đề tài, bản thân tìm hiểu các tài liệu
của Đảng, Nhà nước về đổi mới giáo dục, công trình nghiên cứu về lý luận dạy học
hiện đại của các nhà giáo dục.
- Phương pháp điều tra thực tế, thu thập thông tin qua việc điều tra, quan sát
tình hình dạy học ở trường trung học phổ thông, trao đổi ý kiến, thăm dò giáo viên
và học sinh trong việc sử dụng các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả ôn tập lịch
sử theo hình thức thi trắc nghiệm khách quan.
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu trong quá trình làm sáng kiến kinh
nghiệm.


Tuy nhiên, viết riêng về biện pháp ôn tập lịch sử theo hình thức thi trắc
nghiệm thì chưa có một đề tài nào hoàn thiện một cách có hệ thống. Vì thế khi viết
sáng kiến, bản thân tôi đúc rút dựa trên kinh nghiệm tích lũy trong quá trình giảng
dạy là chủ yếu.
2.2.Thực trạng của sáng kiến
Đối với giáo viên: Giai đoạn 2006-2009, Nghành giáo dục từng phát động,
đưa hình thức trắc nghiệm vào trong các bài đánh giá kết quả học tập của học sinh .
Giáo viên đã từng dạy và kiểm tra theo hình thức này. Vì thế, đội ngũ giáo viên
Lịch sử sẽ có đủ kinh nghiệm để ứng phó với phương pháp dạy cho học sinh theo
hình thức trắc nghiệm. Tuy nhiên, để hướng dẫn học sinh ôn tập theo hình thức
kiểm tra đánh giá này thật sự có hiệu quả thì không ít giáo viên làm được vì phần
thiếu tài liệu tham khảo, phần do tích lũy kinh nghiệm giảng dạy theo hình thức
kiểm tra đánh giá trắc nghiệm khách quan chưa nhiều. Vì thế, mỗi giáo viên cần
tìm ra biện pháp ôn tập có hiệu quả để học sinh không phải áp lực khi học Lịch sử
Đối với học sinh: Với hình thức thi trắc nghiệm, các em không phải thuộc
lòng quá nhiều kiến thức lịch sử trong sách giáo khoa, chỉ cần khai thác tốt sách
giáo khoa, hiểu bài và biết kết nối các vấn đề, suy luận để lựa chọn các đáp án là có
thể hoàn thiện bài thi. Nhưng để làm được điều này, các em nhất là học sinh lớp 12
trước ngưỡng cửa của kỳ thi Trung học phổ thông Quốc gia cần có phương pháp ôn
tập thật hữu hiệu.
Xuất phát từ thực trạng trên đây, tôi chọn đề tài “Một số biện pháp nâng
cao hiệu quả ôn tập trắc nghiệm Lịch sử 12-chương trình chuẩn làm sáng kiến
kinh nghiệm là rất cần thiết với bản thân và để hướng dẫn học sinh 12 ôn tập Lịch
sử theo hình thức thi trắc nghiệm khách quan.
2.3. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả ôn tập trắc nghiệm Lịch sử 12chương trình chuẩn.
Để nâng cao hiệu quả ôn tập trắc nghiệm Lịch sử 12-chương trình chuẩn, tôi
xin đề ra một số biện pháp sau:
Thứ nhất: Nắm vững kiến thức cơ bản sách giáo khoa Lịch sử 12-chương trình
chuẩn và ôn tập theo từng chủ đề lịch sử cụ thể hoặc một nhóm các sự kiện lịch


Mỹ đề ra kế hoạch Mácsan phục hồi kinh tế các nước Tây Âu
nhằm ràng buộc các nước này.

4-4-1949

Mỹ thành lập Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (Nato)

1-1949

Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh
tế.

5-1955

Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Tổ chức hiệp ước Vacsava

Sự ra đời của Nato và Vácsava đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe.
Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới.
9-11-1972

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức
được ký kết giữa hai nước Đức.

1972

Liên Xô và Mỹ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược

8-1975


Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn
đề dân tộc và thuộc địa của V.I. Lênin.
12-1920
Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và
tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp tại Đại hội Tua
1921
Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari thành lập
1923
Phong trào chống độc quyền cảng Sài Gòn và xuất khẩu lúa gạo Nam
Kì của tư sản dân tộc.
6-1923
Nguyễn Ái Quốc dự Đại hội Quốc tế nông dân ở Liên Xô
6->7/1924 Nguyễn Ái Quốc dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản
11-1924 Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc)
8-1925 Công nhân thợ máy xưởng Ba Son đấu tranh, đánh dấu bước tiến mới
của phong trào công nhân
6-1925 Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
25-12-1927 Việt Nam Quốc dân đảng ra đời.
1928
Phong trào vô sản hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
2-1929 Tổ chức ám sát tên trùm mộ phu Badanh ở Hà Nội
3-1929 Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Bắc Kì ra đời
17-6-1929 Đông Dương Cộng sản đảng được thành lập
8-1929 Thành lập An Nam Cộng sản đảng
9-1929 Thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
6/1->8/21930 Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt
Nam.
9-2-1930 Khởi nghĩa Yên Bái bùng nổ và thất bại
Việc xác định được các mốc sự kiện từng nội dung, từng thời kỳ sẽ giúp học
sinh nắm vững được kiến thức cơ bản của chương trình Lịch sử 12 một cách dễ

Cộng hòa.
Đặc điểm của lịch sử là diễn ra liên tục, kết quả của sự kiện trước có liên hệ
đến sự kiện sau. Do đó, nếu giáo viên định hướng cho học sinh học cả một chuỗi
sự kiện có liên hệ với nhau trong cùng một giai đoạn lịch sử là một cách giúp học
sinh ôn tập có hiệu quả hơn.
Ví dụ: Cách mạng Việt Nam từ 1939-1945 xoay quanh 4 sự kiện lớn là Hội
nghị Trung ương 6 (11/1939), Hội nghị Trung ương 8 (5/1941), Hội nghị Ban
Thường vụ Trung ương Đảng (9/3/1945) và Hội nghị toàn quốc của Đảng (14>15/8/1945). Nếu nhóm 4 sự kiện này lại (từ bối cảnh đến nhận định tình hình,
xác định kẻ thù, đề ra chủ trương và quá trình triển khai các chủ trương) thì học
sinh sẽ thấy được quá trình phát triển liên tục của cách mạng Việt Nam từ 19391945: từ chỗ bảo toàn lực lượng (chủ trương của Hội nghị Trung ương 6) đến
chuẩn bị lực lượng (chủ trương của Hội nghị 8), khởi nghĩa từng phần (chủ trương
của Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng 9/3/1945) và tiến lên Tổng khởi
nghĩa giành chính quyền (chủ trương của Hội nghị toàn quốc 14->15/8/1945).
8


Hoặc trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954), giáo viên hướng dẫn học
sinh nhóm 4 kế hoạch của giặc Pháp: Bôlaec (1947), Rơve (1949), Đờlát Tát xinhi
(1950), Na va (1953). Các em sẽ thấy mỗi kế hoạch đều bị quân dân ta đánh bại
bằng những chiến thắng cụ thể và thấy được thực trạng các kế hoạch của Pháp đề
ra theo kiểu “thua keo này, bày keo khác”. Sau một lần thất bại của kế hoạch
trước, thực dân Pháp thay tướng và đưa ra một kế hoạch mới nhưng rốt cục đều bị
quân dân ta đánh bại, buộc phải ký Hiệp định Giơnevơ (1954) rút quân về nước.
Trong kháng chiến chống Mỹ, đối với các chiến dịch: Tây Nguyên (424/3/1975), Huế-Đà Nẵng (23->29/3/1975), Hồ Chí Minh (26/4 >30/4/1975), học
sinh đặt trong mối liên hệ của chủ trương và kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền
Nam. Các em sẽ thấy, lúc đầu, Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền
Nam trong 2 năm nhưng sau khi chiến dịch Tây Nguyên diễn ra, Đảng đã liên tục
điều chỉnh, rút ngắn kế hoạch giải phóng miền Nam. Kết quả, trong vòng chưa đầy
3 tháng, ta đã giải phóng hoàn miền Nam.
Thực tế giảng dạy của bản thân cho thấy, việc hướng dẫn học sinh học và ôn

9


dài.
Chiến dịch Việt Bắc thu-đông
- Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 6000 giặc, cơ quan
10/1947->12/1947 đầu não của ta được bảo toàn.
- Buộc giặc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng
nhanh” sang “đánh lâu dài”.
Chiến dịch Biên giới thu-đông
Quân
sự

-Tiêu diệt được hơn 8000 giặc, giải phóng biên giới
9/1950->10/1950 Việt Trung, chọc thủng hành lang Đông-Tây, làm
phá sản kế hoạch Rơve.
- Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước
chủ nghĩa xã hội. Quân dân ta giành quyền chủ động
trên chiến trường chính.
Đông-Xuân
1953-1954

Các chiến dịch Lai Châu, Trung Lào, Thượng Lào,
Bắc Tây Nguyên.
Chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho ta mở cuộc tiến
công quyết định vào Điện Biên Phủ.
Chiến dịch Điện Biên Phủ

3/1954->5/1954


=>Đánh dấu cuộc kháng chiến của nhân dân ta thắng
10


lợi.
Từ bảng niên biểu tổng hợp trên, học sinh sẽ nắm chắc được sự phát triển,
thấy rõ mối liên hệ giữa các mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao của cuộc
kháng chiến chống Pháp (1946-1954).
Niên biểu chuyên đề: Niên biểu này đi sâu trình bày một vấn đề quan trọng nổi
bật nào đó của một thời kỳ lịch sử nhất định, nhờ đó học sinh hiểu được bản chất
sự kiện một cách toàn diện, đầy đủ. Ví dụ: Lập niên biểu về quá trình hình thành,
phát triển và vai trò của Liên minh châu Âu (Ôn tập bài 7.Tây Âu). Giáo viên
hướng dẫn học sinh lập bảng:
Thời gian
18/4/1951

Cộng đồng than thép châu Âu ra đời.

25/3/1957

Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu
và Cộng đồng kinh tế châu Âu ra đời

1/7/1967

Ba tổ chức trên hợp nhất thành Cộng đồng
châu Âu.

7/12/1991



Qua việc ôn tập bằng bảng niên biểu trên, học sinh sẽ ghi nhớ sâu nhất được
những kiến thức về Liên minh châu Âu.
Niên biểu so sánh: Dùng để đối chiếu so sánh các sự kiện xảy ra cùng 1 lúc trong
lịch sử hoặc thời gian khác nhau nhưng có điểm tương đồng, khác biệt để làm nổi
bật bản chất, đặc trưng của các sự kiện đó hoặc để rút ra một kết luận khái quát.
Trong chương trình Lịch sử 12-chương trình chuẩn, giáo viên sử dụng niên biểu so
sánh để hướng dẫn học sinh ôn tập trong nhiều bài có hiệu quả.
Ví dụ 1: Ôn tập bài 4. Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ), mục I.2.a. Nhóm 5 nước
sáng lập Asean. Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh chiến lược hướng nội với
chiến lược hướng ngoại bằng bảng:
Nội dung

Chiến lược hướng nội

Chiến lược hướng ngoại
11


Thời gian
Mục tiêu

Thập niên 50-60 của thế kỷ XX Thập niên 60-70 trở đi.
Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu,
xây dựng nền kinh tế tự chủ.

Khắc phục hạn chế chiến lược
hướng nội.

Nội dung

nhũng…

Phụ thuộc vào thị trường bên
ngoài, dễ suy thoái khủng hoảng,
tác động đến chính trị…

Ôn tập từ bảng niên biểu trên, học sinh không chỉ thấy rõ sự khác nhau cơ bản
giữa chiến lược hướng nội và chiến lược hướng ngoại mà còn thấy được sự
chuyển đổi trong chiến lược phát triển kinh tế là đúng đắn, phù hợp của nhóm 5
nước sáng lập Asean.
Ví dụ 2: So sánh chủ trương, sách lược của cách mạng của Đảng, hình thức đấu
tranh thời kỳ 1930-1931 với thời kỳ 1936-1939, giáo viên hướng dẫn học sinh lập
bảng:
Nội dung

Thời kỳ 1930-1931

Thời kỳ 1936-1939

Kẻ thù

Đế quốc Pháp và phong kiến
tay sai

Bọn phản động thuộc địa và tay
sai.

Nhiệm vụ

Độc lập dân tộc và người cày

Dựa vào bảng, học sinh thấy được sự khác biệt về chủ trương, sách lược của
Đảng trong 2 thời kỳ 1930-1931 và 1936-1939. Sự khác biệt này là do tình hình
12


thế giới và trong nước có sự thay đổi, Đảng đã nhạy bén, sáng tạo và linh hoạt để
đề ra chủ trương đấu tranh phù hợp.
Ví dụ 3: So sánh những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc
biệt” với chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (Ôn tập bài 22. Nhân nhân hai miền trực
tiếp chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu
vừa sản xuất), giáo viên hướng dẫn học sinh lập bảng:
Nội dung

Chiến tranh đặc biệt

Chiến tranh cục bộ

Thời gian

1961-1965.

1965-1968.

Lực lượng
tham gia

Quân đội Sài Gòn là chủ
yếu.

Quân Mỹ và quân đồng minh là

càng cụ thể thì việc ôn tập lịch sử của học sinh càng hiệu quả.
Thứ ba: Ôn tập trắc nghiệm Lịch sử bằng sơ đồ tư duy
Sử dụng bản đồ tư duy là một phương pháp hữu hiệu trong việc dạy và học
Lịch sử ở trường trung học phổ thông đặc biệt là ôn tập trắc nghiệm, giúp học sinh
hệ thống hóa kiến thức Lịch sử bằng một sơ đồ có kết hợp của cả màu sắc và hình
ảnh. Sử dụng bản đồ tư duy sẽ tạo “sự hứng thú của học sinh trong học Lịch sử,
phát huy khả năng sáng tạo, năng lực tư duy, đặc biệt là tư duy logic, thể hiện
được phong cách cá nhân, dấu ấn riêng của mỗi em đồng thời đây cũng là phương
pháp giúp học sinh có thể tự học, tự ôn tập một cách hiệu quả” [7; trang 1].
Lịch sử lớp 12-chương trình chuẩn hiện hữu nhiều mốc sự kiện, không gian
và thời gian đa dạng nên khi ôn tập, tùy vào nội dung và tính chất của từng bài
học, mỗi chương, mỗi giai đoạn, giáo viên có thể định hướng, hướng dẫn học sinh
ôn tập bằng sơ đồ tư duy, dựa trên nguyên lý từ “cây” đến “cành” đến “nhánh”, từ
ý lớn đến ý nhỏ.
Ví dụ 1 : Ôn tập bài 8: Nhật Bản, giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ tư duy:
13


Từ sơ đồ tư duy trên, học sinh sẽ nắm bắt nhanh nhất, dễ nhớ nhất các giai
đoạn phát triển của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.

14


Ví dụ 2: Ôn tập bài 18: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp (146-1950), giáo viên khắc họa kiến thức toàn bài trên sơ đồ
tư duy:

15


dạng câu như sau:
Dạng câu thuộc kiến thức cơ bản: Loại câu hỏi này tương đối nhẹ về kiến thức,
học sinh chỉ cần nắm kiến thức là làm được.
Ví dụ: Bài 1.Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai
(1945-1949), giáo viên đưa ra các câu hỏi thuộc kiến thức cơ bản sau:
Câu 1: Hội nghị Ianta (2/1945) với sự tham gia của các cường quốc nào?
A. Anh-Pháp-Mỹ.

B. Mỹ-Anh-Trung Quốc.

C. Pháp -Liên Xô-Anh.

D. Liên Xô-Mỹ-Anh

Đáp án: D.
Câu 2. Theo quyết định của Hội nghị Ianta thì Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng
của các nước nào?
A. Mĩ , Anh.
B.Các nước phương Tây.
C. Liên Xô và các nước Đông Âu.
D.Liên Xô, Trung Quốc.
Đáp án: B.
Câu hỏi về đặc điểm sự kiện: Loại câu hỏi này yêu cầu học sinh phải nhớ đặc
điểm hoặc bản chất của các sự kiện.
Ví dụ: Bài 18. Những năm đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
(1946-1950), giáo viên đưa ra các câu hỏi về đặc điểm sự kiện:
Câu 1: Thất bại nào buộc thực dân Pháp chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang
“đánh lâu dài với quân dân ta”?
17


C. lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.

B. lí luận cách mạng vô sản.
D. đường lối cách mạng vô sản.

Đáp án: C.
Câu hỏi chọn phương án trả lời đúng hoặc phương án trả lời sai: dạng câu hỏi
này không khó nhưng yêu cầu học sinh phải nhớ kỹ kiến thức mới chọn được đáp
án.
Ví dụ: Bài 4.Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ, giáo viên đưa ra dạng câu hỏi này:
18


Câu 1. Đâu là hạn chế chiến lược hướng ngoại của nhóm nước sáng lập Asean?
A. Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ.
B. Chi phí cao dẫn đến tình trạng thua lỗ trong sản xuất.
C. Tệ quan liêu, tham nhũng, đời sống nhân gặp nhiều khó khăn.
D. Phụ thuộc vào thị trường bên ngoài.
Đáp án: D.
Câu 2. Đâu không phải là nguyên tắc hoạt động của Asean?
A.Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
B. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực đối với nhau.
C. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
D. Hợp tác có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
Đáp án: C.
Câu hỏi liên hệ, kiến thức không có trong sách giáo khoa: dạng câu hỏi này đòi
hỏi học sinh không chỉ có kiến thức sâu mà phải rộng có thể chọn được đáp án.
Những dạng câu hỏi này, giáo viên cần hướng dẫn học sinh tìm hiểu kiến thức
ngoài nhất là những kiến thức liên quan đến các vấn đề mang tính thời sự.
Ví dụ: Nôi dung của Nghị định thư Tokyo (1997) là

trong việc dạy và ôn luyện học sinh theo hình thức thi trắc nghiệm. Qua đề tài, bản
thân tôi và các đồng nghiệp đã tự nhận thấy hình thức thi thay đổi bắt cuộc cách
dạy, cách ôn tập của giáo viên cũng phải thay đổi sao cho phù hợp nhất.
Đối với học sinh: Hiệu quả của đề tài tác động rất tích cực đến các em trên
các mặt định tính và định lượng.
Về định tính: Việc áp dụng các biện pháp của đề tài đã giúp các em tiếp thu
kiến thức lịch sử một cách hứng khởi, nhẹ nhàng, sinh động trong mỗi giờ học, giờ
ôn tập.
Về định lượng: Tôi chọn 2 lớp: 12A1, 12A2 là 2 lớp học ban khoa học xã hội
có lực học tương đương nhau, đều học khá, tiếp thu nhanh. Tuy nhiên để kiểm
nghiệm đề tài, tôi chọn 12A1 là lớp thực nghiệm đề tài, 12A2 tôi không áp dụng đề
tài, vẫn ôn luyện theo cách truyền thống, đọc-chép, hỏi-vấn đáp. Cả hai lớp tôi đều
ôn luyện ở Phần I. Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945-2000. Chương III. Các nước Á,
Phi và Mỹ latinh. Tôi cho học sinh 2 lớp làm mẫu đề giống nhau (Phụ lục), tôi thu
bảng điểm sau:
Tổng
số
bài
Lớp

Loại giỏi

12A1

42

Số
Tỉ lệ
lượng
9

22

Tỉ lệ
14,1
%
52%

Loại yếu
Số
lượng
0

Tỉ lệ

4

10%

0%

Qua quá trình hướng ôn luyện bằng các biện pháp trong đề tài, tôi thấy hiệu quả vô
cùng rõ rệt đối với học sinh. Hiệu quả không chỉ ở các con điểm cao mà quan trọng
hơn, tôi nhận thấy tình yêu môn Lịch sử được nhen nhóm trong các em.

20


3.KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1.Kết luận.
Chúng ta không phủ nhận việc thay đổi hình thức thi từ tự luận sang trắc

hạn chế. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của đồng nghiệp-những giáo
viên có kinh nghiệm, giỏi về chuyên môn để tôi hoàn thiện được đề tài. Tôi xin
chân thành cảm ơn.

21


XÁC NHẬN
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 25 tháng 5 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh
nghiệm của mình viết, không sao chép nội
dung của người khác.
Người viết

Vũ Văn Thành

Lê Thị Tuyết

22


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bài tập trắc nghiệm lịch sử 12- Nguyễn Ngọc Đạo, NXB Giáo dục, 2017.
2. Đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kỹ năng lịch sử 12- Nguyễn Xuân Trường
(chủ biên), NXB Giáo dục Việt Nam, 2011.
3. Các con đường và biện pháp nâng cao hiệu quả bài học lịch sử- Nguyễn Thị
Côi, NXB Đại học sư phạm Hà Nội (2007).
4. Hướng dẫn ôn tập trắc nghiệm lịch sử 12- PGS.TS Hà Thị Thu Thủy-TS

văn học nhằm nâng cao hiệu
quả bài học lịch sử khi dạy

Kết quả
đánh giá
xếp loại

Năm học
đánh giá
xếp loại

C

2007-2008

A

2011-2012

C

2014-2015

Sở GD&ĐT
Thanh Hóa

bài xây dựng và phát triển
văn hóa dân tộc trong các thế
2.


Thời gian làm bài: 50 phút

Họ và tên ....................................... Lớp…….. ……………………………
Chọn 1 đáp án đúng:
Câu 1: Đâu không phải là ý nghĩa thắng lợi sự kiện 1/10/1949 ở Trung Quốc?
A. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc.
B. Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc.
C. Đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do tiến lên CNXH.
D.CNXH vượt ra khỏi phạm vi 1 nước trở thành hệ thống chính trị trên toàn cầu.
Câu 2. Những năm 90 (XX), Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với
A. Ma Cao.

B. Đài Loan và Hồng Kông.

C. Hồng Kông và Ma Cao

D. Hồng Kông.

Câu 3: Từ những năm 80 của thế kỉ XX, chính sách đối ngoại Trung Quốc là
A. bình thường hóa qua hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam và các nước láng
giềng khác.
B. bình thường hóa qua hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Inđônêxia và mở rộng quan
hệ với nhiều nước trên thế giới.
C.thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông, Ma Cao, làm chủ Tân Cương, Tây
Tạng.
D.thực hiện chính sách bành trướng, xâm phạm chủ quyền với các nước láng
giềng
Câu 4. Đường lối cải cách-mở cửa ở Trung Quốc (1978) lấy nội dung nào làm
trung tâm?
A. Phát triển kinh tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status