Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt tại một số phường trung tâm trên địa bàn thành phố thái nguyên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MAI THỊ THU HÀ

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT
TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG TRUNG TÂM TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MAI THỊ THU HÀ

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT
TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG TRUNG TÂM TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học : TS. Dư Ngọc Thành

Thái Nguyên - 2016


lý Tài nguyên và phòng quản lý Đào tạo Sau Đại học, các phòng ban và trung tâm
của Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên cùng các cô, chú, anh, chị, Ba
phuờng Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng và Trưng Vuơng đã hướng dẫn, tạo điều
kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tiến hành đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp
đã quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 18 tháng 09 năm 2016
Tác giả luận văn

Mai Thi Thu Hà


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ............................................................................3
Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................................... 4
1.1.Cơ sở khoa học ................................................................................................. 4
1.2.1.Một số khái niệm .......................................................................................4

nứoc thải ...............................................................................................................26
3.1.1.Điều kiện tự nhiên ....................................................................................26
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội .........................................................................29
3.2. Thực trạng xả nước thải sinh hoạt tại một số phuờng trung tâm thành phố
Thái Nguyên .........................................................................................................30
3.2.1. Hệ thống thoát nước trên địa bàn trung tâm thành phố Thái Nguyên ....30
3.2.2. Thực trạng khối luợng nứoc thải sinh hoạt trên địa bàn một số phuờng
trung tâm thành phố Thái Nguyên ....................................................................32
3.2.3. Các nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt khu vực thành phố Thái Nguyên .33
3.3. Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt trên địa bàn một số phuờng
trung tâm thành phố Thái Nguyên ...................................................................38
3.3.2. Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Thái
Nguyên thông qua các chỉ tiêu phân tích ..........................................................40
3.3.3. Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt qua phỏng vấn ý kiến người dân ..42
3.4. Đề xuất giải pháp thu gom xử lý nước thải sinh hoạt trên khu vực trung tâm
thành phố Thái Nguyên ........................................................................................43
3.4.1. Những thuận lợi và khó khăn trong việc thu gom nước thải đô thị tại khu
vực nghiên cứu ..................................................................................................43
3.4.2. Mục tiêu cần đạt khi đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom và xử
lý nước thải khu vực trung tâm phố Thái Nguyên ............................................44


v

3.4.4. Thiết kế mạng lưới thu gom và xử lý nước thải khu vực trung tâm thành
phố Thái Nguyên theo phương án lựa chọn .....................................................46
3.4.6. Phân tích và lựa chọn phương án xử lý phù hợp .................................... 58
3.4.7. Các giải pháp về quản lý môi trường ......................................................58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 61
1. Kết luận ............................................................................................................ 61

: Chất lượng nước

COD

: Nhu cầu oxi hóa học

DO

: Oxi hòa tan

GEM/WATER : Chương trình quan trắc môi trường toàn cầu/phần môi trường nước
GHCP

: Giới hạn cho phép

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KH

: Kế hoạch

KLN

: Kim loại nặng

KSON

: Kiểm soát ô nhiễm


: Tiêu chuẩn Trung Quốc

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TN&MT

: Tài Nguyên và Môi trường

TP

: Thành phố

TV

: Thủy văn

UBND

: Ủy ban nhân dân

WHO

: Tổ chức y tế thế giới

WMO

: Tổ chức khí tượng thế giới

Hình 3.4. Sơ đồ thu gom nước trước nhà – Kiểu K1 ............................................... 48
Hình 3.5 Sơ đồ thu gom nước sau nhà – Kiểu K2 ................................................... 48
Hình 3.6. Sơ đồ thu nước thải sau nhà có bơm – Kiểu K3 ...................................... 49
Hình 3.7. Sơ đồ thu nước thải với ga tách - Kiểu K4 .............................................. 49
Hình 3.8. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải theo phương án 1 ................................ 56
Hình 3.9. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải theo phương án 2 ................................ 57


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống,
quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nước. Mặt khác, nước cũng có thể gây tai
họa cho con người và môi trường. Việt Nam là quốc gia có hệ thống sông ngòi dày
đặc với tổng lượng dòng chảy nước mặt hàng năm lên đến 830 – 840 tỷ m3. Tuy
nhiên, Việt Nam không phải là quốc gia giàu về nước. Tài nguyên nước của nước ta
phụ thuộc nhiều vào các nước có chung nguồn nước phía thượng lưu, với gần 2/3
tổng lượng nước mặt hàng năm là từ ngoài biên giới chảy vào. Chất lượng nước mặt
của Việt Nam đang có chiều hướng ngày càng bị suy thoái, ô nhiễm, cạn kiệt bởi
nhiều nguyên nhân. Trong đó, sự gia tăng dân số, gia tăng nhu cầu về nước do gia
tăng chất lượng cuộc sống, đô thị hoá cũng như quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng
tài nguyên nước kém hiệu quả, thiếu bền vững đang là mối đe doa an ninh nguồn
nước và có nguy cơ sẽ kéo theo nhiều hệ luỵ khó lường [14].
Xã hội ngày càng phát triển thì chất lượng môi trường sống ngày càng phải
nâng cao nhất là vấn đề về thức ăn, nước uống và vệ sinh môi trường. Thực tế cho
thấy vấn đề về vệ sinh môi trường tại các khu vực dân cư tập trung nhỏ ít được
quan tâm, bằng chứng là nguồn nước thải sinh hoạt tại những khu vực này được
thải thẳng trực tiếp ra kênh, rạch, sông suối nhỏ và đổ vào hệ thống sông chính.
Quá trình này cứ tiếp diễn hàng ngày, hàng tháng, hàng năm vô tình làm cho chất

nhiễm và đề xuất được các giải pháp hiệu quả trong quản lý môi trường. Tôi tiến
hành thực hiện đề tài: “Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt tại một số
phường trung tâm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên”. Để góp phần phát triển,
tiếp nối cũng như bổ sung cơ sở lý luận thực tiễn trong việc đánh giá thực trạng
nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh hiện nay, qua đó đề xuất những giải pháp, định
hướng cụ thể và hiệu quả bảo vệ môi trường nước phục vụ xây dựng chiến lược
phát triển bền vững Tỉnh Thái Nguyên
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
và ảnh hưởng của nó đến môi trường, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý và xử lý
nước thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong vùng.


3

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá đựoc điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá đựoc hiện trạng xả nước thải tại thành phố Thái Nguyên
- Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

- Đề xuất giải pháp thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn một số
phuờng trung tâm thành phố Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Khảo sát nguồn ô nhiễm nước thải sinh hoạt là một công cụ hỗ trợ cho việc
lập, thực hiện và đánh giá kế hoạch quản lý nước thải sinh hoạt nói riêng và môi
trường nước nói chung.
- Nghiên cứu này đề xuất cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm quản lý tổng hợp

đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất” [18].
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Tiêu chuẩn
môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi trường xung quanh,
về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền qui định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường”[18].
- Khái niệm nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt là nước được thải ra sau khi sử dụng cho các mục đích
sinh hoạt cộng đồng như tắm, tẩy rửa, giặt giũ, vệ sinh cá nhân,… chúng thường
được thải ra từ các căn hộ, trường học, cơ quan, bệnh viện, chợ và các công trình
công cộng khác. Lượng nước thải sinh hoạt trên một địa bàn phụ thuộc vào dân số,
tiêu chuẩn cấp nước và hệ thống thoát nước.


5

- Khái niệm chỉ thị môi trường:
Chỉ thị (indicator) là một tham số (parameter) hay số đo (metric) hay một giá
trị kết xuất từ tham số, dùng cung cấp thông tin, chỉ về sự mô tả tình trạng của một
hiện tượng/ môi trường/ khu vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng và chiều
hướng của các thông số liên quan môi trường. Các chỉ thị truyền đạt các thông tin
phức tạp trong một dạng ngắn gọn, dễ hiểu và có ý nghĩa vượt ra ngoài các giá trị
đo liên kết với chúng. Các chỉ thị là các biến số hệ thống đòi hỏi thu thập dữ liệu
bằng số, tốt nhất là trong các chuỗi thứ tự thời gian nhằm đưa ra chiều hướng, Các
chỉ thị này kết xuất từ các biến số, dữ liệu.
Theo thông tư 08/2010/TT-BTNMT: “Chỉ thị môi trường là thông số cơ bản
phản ánh các yếu tố đặc trưng của môi trường phục vụ mục đích đánh giá, theo dõi
diễn biến chất lượng môi trường, lập báo cáo hiện trạng môi trường”.
1.1.2.Thành phần và đặc tính của nước thải
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra

Bảng 1.1: Nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý
Các chỉ tiêu

Nồng độ

Chất rắn tổng cộng (mg/l)

Nhẹ
350

Trung bình
720

Nặng
1200

Tổng chất rắn hòa tan (mg/l)

250

500

850

Chất rắn lơ lửng (mg/l)

100

220


1000

Tổng nito theo N (mg/l)

20

40

800

Tổng photphat theo P (mg/l)

4

8

15

Clorua (mg/l)

30

20

100

Sunfat (mg/l)

20



Chất rắn lắng được (mg/l)

Chất hữu cơ bay hơi (µ g/l)

(Nguồn [27])
1.1.3.Các chỉ tiêu cơ bản về chất lượng nước thải sinh hoạt
Bên cạnh những chỉ tiêu cơ bản về chất nước mà chúng ta thường gặp trong
lĩnh vực cấp nước, thành phần của nước thải còn có chứa thêm một số chất bẩn đặc


ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy giáo
cô giáo, các phòng ban và các đơn vị trong và ngoài trường. Tôi xin gửi lời cảm
ơn chân thành đến:
Thầy giáo TS. Dư Ngọc Thành– Phó truởng khoa Môi Truờng- Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền thụ những kinh nghiệm
quý báu, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo cô giáo Khoa Môi trường, khoa Quản
lý Tài nguyên và phòng quản lý Đào tạo Sau Đại học, các phòng ban và trung tâm
của Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên cùng các cô, chú, anh, chị, Ba
phuờng Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng và Trưng Vuơng đã hướng dẫn, tạo điều
kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tiến hành đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp
đã quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!



Vô cơ
(40mg/l)

Không
lắng được
(60mg/l)

Hữu cơ
(45mg/l)

Vô cơ
(15mg/l)

Keo
(50mg/l)

Hữu cơ
(40mg/l)

Vô cơ
(10mg/l)

Hòa tan
(450mg/l)

Hứu cơ
(160mg/l)

Vô cơ

oxy). Hiện tượng nước thải ngả màu đen thường so sự tạo thành do sự tạo thành các
sulfide khác nhau, đặc biệt là sulfide sắt. Điều này xảy ra khi hydro sulfua được sản
sinh dưới dạng điều kiện yếm khí kết hợp với một số kim loại có hại có trong nước
thải, chẳng hạn như sắt [16].
* Độ đục
Độ đục của nước thải là do các lơ lửng và các chất dạng keo chứa trong nước
thải tạo nên. Đơn vị đo đục thông dụng là NTU.
Giữa độ đục và hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải ban đầu (chưa xử lý)
chưa có mối quan hệ đáng kể nào, tuy nhiên mối quan hệ này thể hiện rõ ở nước sau
khi ra khỏi bể lắng đợt 2 và được tính bằng công thức:[16]
Chất lơ lửng, SS (mg/l) = ((2,3-2,4) × độ đục (NTU).
b. Các chỉ tiêu hoá học và sinh học
• pH : pH là chỉ tiêu đặc trưng cho tính axit hoặc tính bazơ của nước và được
tính bằng nồng độ của ion hydro (pH= -lg{H+}). pH là chỉ tiêu quan trọng nhất


10
trong quá trình sinh hoá bởi tốc độ của quá trình này phụ thuộc đáng kể vào sự thay
đổi của pH. Các công trình xử lý sinh học thường hoạt động tốt khi pH = 6,5 -8,5.
Đối với nước thải sinh hoạt, pH thường dao động trong khoảng 6,9 -7,8.
• Nhu cầu o xy hoá học (COD) :Nhu cầu o xy hoạ học (COD) là lượng o xy
cần thiết để oxy hoá toàn bộ các chất hữu cơ có trong nước thải, kể cả các chất hữu
cơ không bị phân huỷ sinh học và được xác định bằng phương pháp bicromat trong
môi trường axit sunfuric có thêm chất xúc tác - sunfat bạc. Đơn vị đo của COD là
mg O2/l hay mg/l [16].
• Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD)
Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD) là một trong những thông số cơ bản đặc trưng
cho mức độ ô nhiễm nước thải bởi các chất hữu cơ có thể bị oxy hoá sinh hoá (các
chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học). BOD được xác định bằng lượng oxy cần thiết
để oxy hoá các chất hữu cơ dạng hoà tan, dạng keo và một phần dạng lơ lửng với

thị của Mỹ là 380-500 lít/người/ngày đêm, Pháp 200-500 lít/người/ngày đêm và
Singapo 250-400 lít/người/ngày đêm…[36]
Trong các đô thị nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư, các công trình công
cộng. Đặc điểm nước thải sinh hoạt đô thị là hàm lượng các chất hữu cơ không bền
vững tính theo BOD5 cao, là môi trường cho các loài vi khuẩn gây bệnh. Trong
nước thải còn chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng có khả năng gây hiện tượng phì
dưỡng (eutrification) trong nguồn nước. Lượng chất bẩn trong nước thải sinh hoạt
của thành phố, tính theo gam/người/ngày đêm, nêu trong bảng 1.2.
Bảng 1.2: Lượng chất bẩn có trong nước thải sinh hoạt thành phố
(gam/người/ngày đêm)
STT
1
2
3
4
5
6
7
8

Chất bẩn
Lượng cặn lơ lửng
BOD5
Nitơ amôn (NH4+)
Clorua ClPhốtphát (PO43-)
Kali
Sunphát (SO42-)
Dầu mỡ

Theo X,N,

Nước thải sinh hoạt ở các vùng khác nhau cũng sẽ có thành phần khác nhau.
Ví dụ, theo một số nghiên cứu ở Israel, đối với vùng đô thị lượng amoni là 5,18
g/người/ngày đêm, kali - 2,12 g/người/ngày đêm, P - 0,68 g/người/ngày đêm; Đối với
vùng nông thôn các chỉ tiêu tương ứng này là 7,00; 3,22 và 1,23 g/người/ngày đêm.
Trong vùng dân cư đô thị, ngoài nước thải sinh hoạt, nước mưa cũng có thể
gây ô nhiễm sông, hồ. Nồng độ chất bẩn trong nước mưa phụ thuộc vào hàng loạt
yếu tố như cường độ mưa, thời gian mưa, thời gian không mưa, đặc điểm mặt phủ,
độ bẩn đô thị và không khí… Nước mưa của trận đầu tiên trong mùa mưa và của
đợt đầu tiên thường có nồng độ chất bẩn rất cao. Hàm lượng chất lơ lửng có thể từ
400-1800 mg/l, BOD5, từ 40-120 mg/l [17].
Nước thải đô thị và nước mưa đợt đầu còn chứa một lượng lớn vi khuẩn (hàng
3

trăm triệu đơn vị tế bào/cm ), trong số đó có nhiều loại vi khuẩn gây bệnh, Tổng số
vi khuẩn gây bệnh tính theo coliform có thể tới hàng trăm ngàn /lít. Giữa lượng nước
thải và tải trọng chất thải của chúng ( biểu thị bằng các chất lắng hoặc DOB5 ) có một
mối tương quan nhất định. Tải trọng chất thải trung bình tính theo đầu người ở điều kiện
của Đức với nhu cầu cấp nước 150 l/người, ngày được trình bày trong bảng 1.3.
Bảng 1.3: Tải trọng chất thải trung bình một ngày tính theo đầu người

Tổng lượng chất thải

190

Chất thải
hữu cơ
g/người/ngày
110

Các chất tan


Các chất

Tổng chất thải
g/người, ngày

Chất thải vô cơ
g/người,ngày
80

[Metcalf & Eddy (1991)[35]


13
Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là thường chứa nhiều tạp chất khác nhau,
trong đó khoảng 52% là chất hữu cơ, 48% là chất vô cơ và một số lớn vi sinh vật.
Phần lớn các vi sinh vật trong nước thải thường ở dạng các virus và vi khuẩn gây
bệnh như tả, lỵ, thương hàn… Đồng thời trong nước thải cũng chứa các vi khuẩn
không có tác dụng phân huỷ các chất thải. Bảng 1.4 phân loại mức độ ô nhiễm theo
thành phần hoá học điển hình của nước thải sinh hoạt.
Bảng 1.4: Thành phần nước thải sinh hoạt theo các phương pháp của APHA
năm 1991
Các chất

Mức độ ô nhiễm
Nặng

Trung bình

Thấp


12

8

4

BOD5, mg/l

300

200

100

Oxy hoà tan, mg/l
Tổng nitơ, mg/l

0
85

0
50

0
25

Nitơ hữu cơ, mg/l

35

Độ kiềm, mg CaCO3/l

175
200

100
100

15
50

Chất béo, mg/l
Tổng phospho (theo P), mg/l

40
-

20
8

0
-

[Metcalf & Eddy (1991,35)]
Nước thải sinh hoạt có thành phần với các giá trị điển hình như sau: COD =
500 mg/l; BOD5 = 250 mg/l; SS = 220 mg/l; photpho = 8 mg/l; nito NH3 và nitơ
hữu cơ = 40 mg/l; pH = 6,8; TS = 720 mg/l.


14


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ............................................................................3
Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................................... 4
1.1.Cơ sở khoa học ................................................................................................. 4
1.2.1.Một số khái niệm .......................................................................................4
1.1.2.Thành phần và đặc tính của nước thải .......................................................5
1.1.3.Các chỉ tiêu cơ bản về chất lượng nước thải sinh hoạt ..............................6
1.2. Tình hình nghiên cứu về nước thải sinh hoạt tại Việt Nam và trên thế giới ...........11
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ..........................................................11
1.2.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ........................................................14
1.3. Cơ sở pháp lý của đề tài ................................................................................18
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 21
2.1. Địa điểm nghiên cứu, thời gian và đối tượng nghiên cứu .............................21
2.2. Nội dung nghiên cứu của đề tài .....................................................................21
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên ảnh huởng
đến nứoc thải sinh hoạt tại thành phố Thái Nguyên .........................................21
2.2.2. Thực trạng xả nước thải tại thành phố Thái Nguyên .............................21
2.2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải trên địa bàn một số phuờng trung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status