Khảo sát thực trạng hoạt động giết mổ và ô nhiễm vi sinh vật trong thịt lợn tại một số điểm giết mổ trên địa bàn thành phố hưng yên - Pdf 24

GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LÊ HỒNG VÂN KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG GIẾT MỔ
VÀ Ô NHIỄM VI SINH VẬT TRONG THỊT LỢN
TẠI MỘT SỐ ðIỂM GIẾT MỔ TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013
GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn
Lê Hồng Vân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ñề tài tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình
của các thầy, cô giáo Khoa Thú y, Khoa sau ðại học - Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội và các tập thể ñã tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Trước hết tôi xin nói lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo TS. Chu ðức
Thắng ñã giúp ñỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi
thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của các Thầy, Cô
giáo trong Khoa Thú y, Khoa Sau ðại học và các Thầy, Cô giáo trong trường
ðại học Nông Nghiệp Hà Nội trong thời gian tôi học tập tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo Chi cục thú y tỉnh Hưng Yên, tập

1.1 Tình hình ngộ ñộc trên thế giới và trong nước 4
1.1.1 Ngộ ñộc thực phẩm- thực trạng và nguyên nhân 4
1.1.2 Tình hình ngộ ñộc thực phẩm do vi khuẩn gây ra trên thế giới và
tại Việt Nam
6
1.1.3 Nghiên cứu sự ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm trên thế giới 8
1.1.4 Nghiên cứu sự ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm ở Việt Nam 9
1.2 Các tổ chức quốc tế và quốc gia quan tâm ñến an toàn vệ sinh
thực phẩm 10
1.2.1 Sự cần thiết phải thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong thú y 10
1.2.2 Các tổ chức quốc tế quan tâm ñến an toàn thực phẩm 10
1.2.3 Các tổ chức quốc gia quan tâm ñến an toàn vệ sinh thực phẩm 11
1.3 Nguyên nhân nhiễm khuẩn vào thịt 11
1.3.1 Nhiễm khuẩn từ nguồn tự nhiên 12
1.3.2 Nhiễm khuẩn trong quá trình giết mổ, chế biến và bảo quản thịt 15
1.4 Tình hình nghiên cứu tập ñoàn vi sinh vật gây ô nhiễm thịt 16
1.4.1 Tập ñoàn vi khuẩn hiếu khí 16
1.4.2 Vi khuẩn E. coli 17
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv

1.4.3 Vi khuẩn Salmonella 20
1.4.4 Vi khuẩn Staphylococcus aureus 24
1.5 Vệ sinh cơ sở giết mổ và chế biến thực phẩm 26
1.6 Tình hình nghiên cứu các biện pháp hạn chế ô nhiễm vi sinh vật
ñối với thịt trong lò giết mổ
27
Phần 2 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

Hưng Yên
44
3.1.3 Loại hình, ñịa ñiểm xây dựng và ñiều kiện hoạt ñộng của các
ñiểm giết mổ.
46
3.1.4 Thiết kế xây dựng, trang thiết bị và công suất giết mổ của các
ñiểm giết mổ thuộc thành phố Hưng Yên
49
3.1.5 Thực trạng vệ sinh của các ñiểm giết mổ trên ñịa bàn thành phố
Hưng Yên
54
3.2 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu vi sinh vật của nước dùng tại nơi
giết mổ trên ñịa bàn Thành phố Hưng Yên
58
3.3 Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu vi sinh vật trong thịt lợn tại nơi
giết mổ trên ñịa bàn Thành phố Hưng Yên
62
3.3.1 Kết quả kiểm tra tổng số vi khuẩn hiếu khí trong thịt 62
3.3.2 Kết qủa kiểm tra vi khuẩn Staphylococcus aureus trong thịt 65
3.3.3 Kết quả kiểm tra vi khuẩn E. coli trong thịt 67
3.3.4 Kết quả kiểm tra vi khuẩn Salmonella trong thịt 69
3.3.5 Tổng hợp tình hình nhiễm vi khuẩn trong thịt tại nơi giết mổ trên
ñịa bàn thành phố Hưng Yên
71
3.4 Xác ñịnh khả năng gây bệnh của vi khuẩn E. coli phân lập ñược
trên ñộng vật thí nghiệm
76
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 78
1 Kết luận 78
2 ðề nghị 79

tháng 6 năm 2013)
8
1.2 Nguyên nhân gây ra ngộ ñộc thực phẩm 8
1.3 Tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới WHO về vi sinh vật nước uống 14
1.4 Bảng ñánh giá ñộ sạch không khí 15
1.5 Một số chỉ tiêu vi sinh vật của thịt tươi (TCVN 7046 : 2002) 16
1.6 Bệnh do vi khuẩn trong thực phẩm 26
1.7 Quy ñịnh tạm thời về vệ sinh thú y ñối với cơ sở giết mổ ñộng vật 27
2.1 ðọc kết quả theo bảng Sperber và Tatini 41
3.1 Số lượng các hộ giết mổ trên ñịa bàn Thành phố Hưng Yên 45
3.2 Kết quả ñiều tra về loại hình, ñịa ñiểm xây dựng và ñiều kiện hoạt
ñộng của các ñiểm giết mổ trên ñịa bàn Thành phố Hưng Yên 47
3.3 Kết quả ñiều tra về diện tích mặt bằng và công suất giết mổ của
các ñiểm giết mổ trên ñịa bàn Thành phố Hưng Yên
50
3.4 Kết quả ñiều tra về thiết kế, xây dựng và phương tiện vận chuyển
của các ñiểm giết mổ trên ñịa bàn Thành phố Hưng Yên
52
3.5 Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu vi sinh vật trong nước sử dụng
cho hoạt ñộng giết mổ trên ñịa bàn Thành phố Hưng Yên
59
3.6 Kết quả kiểm tra tổng số vi khuẩn hiếu khí trong 1 gram thịt lợn
tại nơi giết mổ trên ñịa bàn Thành phố Hưng Yên
63
3.7 Kết quả kiểm tra tổng số vi khuẩn Staphylococcus aureus trong 1
gram thịt lợn tại nơi giết mổ trên ñịa bàn Thành phố Hưng Yên
66
3.8 Kết quả kiểm tra Tổng số vi khuẩn E. coli trong 1g thịt lợn tại
nơi giết mổ trên ñịa bàn Thành phố Hưng Yên
68

3.2 So sánh tỷ lệ mẫu ñạt tiêu chuẩn vi sinh vật trong thịt lợn tại nơi
giết mổ trên ñịa bàn thành phố Hưng Yên
73

3.3 So sánh tỷ lệ mẫu không ñạt tiêu chuẩn vi sinh vật trong thịt lợn
tại nơi giết mổ trên ñịa bàn thành phố Hưng Yên
75 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1

MỞ ðẦU

1. ðặt vấn ñề
Ngay ñối với các nước phát triển, việc ngộ ñộc do lương thực, thực
phẩm luôn luôn là vấn ñề bức xúc và ñược dư luận quan tâm. Ở Việt Nam,
theo tài liệu của Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y
tế, số lượng các vụ ngộ ñộc thực phẩm cũng như số người bị nhiễm ñộc thực
phẩm còn khá cao. Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục thống kê, tính từ ñầu
năm ñến nay (tháng 7/2013), trên ñịa bàn cả nước ñã xảy ra 98 vụ ngộ ñộc
thực phẩm làm 4.600 người bị ngộ ñộc, trong ñó 16 người tử vong.
Vệ sinh an toàn thực phẩm trong cả nước nói chung và của tỉnh Hưng
Yên nói riêng ñang tạo nhiều lo lắng cho người dân. Thực chất, nhiều sự kiện
như việc tiếp tục sử dụng những hoá chất cấm dùng trong nuôi trồng, chế biến
nông thủy sản, thực phẩm, việc sản xuất một số sản phẩm kém chất lượng

Thành phố Hưng Yên là nơi xây dựng

Khu ñại học Phố Hiến dự kiến phục vụ
cho việc học tập, nghiên cứu và sinh hoạt của khoảng 80.000 sinh viên và
khoảng 500 - 1.000 cán bộ, nhân viên của các cơ sở nghiên cứu phát triển khoa
học và công nghệ (bằng 2/3 dân số của thành phố Hưng Yên năm 2008).
ðứng trước thực tế nan giải như vậy, việc ñảm bảo một nguồn thực
phẩm (ñặc biệt là nguồn thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật) vệ sinh an toàn
thực phẩm là một nhu cầu thiết yếu của thành phố Hưng Yên; ñồng thời ñể góp
phần tìm ra giải pháp hợp lý và có chiến lược lâu dài trong ñịnh hướng phát triển
chăn nuôi và công tác kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm trên ñịa bàn thành phố
Hưng Yên cho phù hợp, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:” Khảo sát thực
trạng hoạt ñộng giết mổ và ô nhiễm vi sinh vật trong thịt lợn tại một số ñiểm giết
mổ trên ñịa bàn thành phố Hưng Yên”.

2. Mục tiêu nghiên cứu
- ðánh giá thực trạng hoạt ñộng giết mổ lợn trên ñịa bàn thành phố
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3

Hưng Yên.
- ðánh giá mức ñộ ô nhiễm vi khuẩn trong thịt lợn ở một số cơ sở giết
mổ trên ñịa bàn thông qua kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu vi sinh vật như:
Escherichia coli (E. coli), Salmonella, Staphilococcus aureus (Sta.aureus) và
tổng số vi khuẩn hiếu khí trong 1g thịt.
- Xác ñịnh mức ñộ ô nhiễm vi sinh vật trong nước sử dụng tại các cơ sở
giết mổ gia súc.
- Kết quả ñề tài góp phần cảnh báo cho người tiêu dùng ñồng thời giúp
cơ quan chức năng và cán bộ quản lý có biện pháp hữu hiệu làm tốt công tác

vật là nguyên nhân gây một số rối loạn trao ñổi chất mô bào, biến ñổi một
số chức năng sinh lý và là một trong yếu tố làm biến ñổi di truyền, gây
một số bệnh nan y.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5

Trong công nghiệp thường gặp Poly Brominated Biphenyl(PBB: Chất
kìm hãm sự cháy) và Poly Chlorinated Biphenyl(PCB: Chất cách ñiện).
Trong nông nghiệp bao gồm nhiều loại hóa chất bảo vệ thực vật ñộc
tính cao, khó phân hủy như: DDT, Dipterex, Lindan, Monitor, Diazion,
Theo số liệu giám sát của Cục vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP),
chất tồn dư trong thịt gồm: thuốc thú y chiếm 45,7%, thuốc bảo vệ thực vật
7,6%, kim loại nặng 21%.
Ngộ ñộc thực phẩm do vi sinh vật rất hay gặp và thường ở thể cấp tính, ảnh
hưởng không tốt ñến sức khoẻ người tiêu dùng và gây thiệt hại kinh tế ñáng kể.
Theo thống kê của Chi cục vệ sinh an toàn thực phẩm thì ngộ ñộc thực
phẩm do thực phẩm bị nhiễm vi sinh vật chiếm 33-49% – chủ yếu do các
chủng Salmonella, E. coli, Clostridium Perfringens, vi khuẩn Listeria. Vi
khuẩn Salmonella là nguyên nhân của 70% số vụ ngộ ñộc.
ðộc tố: chiếm 20-30% các vụ ngộ ñộc thực phẩm tập thể. Trong số này,
khuẩn Staphylococcus Aureus hiện diện trong các món ăn làm bằng tay (bánh
ngọt), khuẩn Clostridium Perfringens hay phát sinh trong các món ñược nấu
nướng và hâm nóng.
Theo Lê Văn Truyền - Chủ tịch Hội Khoa học kỹ thuật - An toàn thực
phẩm Việt Nam, các nhà khoa học ñã phát hiện khoảng 50 loại vi trùng gây
bệnh cho người ñã nhờn kháng sinh, thường xuyên có trong các loại thịt bày
bán trên thị trường. Một số vi khuẩn xuất hiện trong thịt ngay từ khâu chăn
nuôi "dân dã", số còn lại "nhập khẩu" vào thịt trong quá trình giết mổ, từ
nguồn nước, không khí và dụng cụ .

nhiều trường hợp ngộ ñộc thực phẩm tập thể và sử dụng những loại hóa chất,
phụ gia dùng trong nông thủy sản, thực phẩm không ñúng quy ñịnh gây ảnh
hưởng xấu ñến sức khỏe người tiêu dùng (Như dùng hóa chất không cho
phép, hoặc hóa chất ñược phép sử dụng trong chế biến thực phẩm, nhưng lại
ñược dùng quá hàm lượng hoặc chất ñộc sinh ra trong quá trình bảo quản, chế
biến, chưa kể một số ñộc tố tự nhiên).
Ở Việt Nam vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm là một vấn ñề ñã và ñang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7

ñược ðảng và Nhà nước quan tâm. Tuy nhiên, vấn ñề này trên thực tế lại
không hoàn toàn dễ dàng trong quá trình thực hiện. Tình trạng ngộ ñộc ñã xảy
ra ở hầu hết các ñịa phương, nguyên nhân bị ngộ ñộc cũng ña dạng: Hoa quả
bị phun thuốc trừ sâu, thực phẩm bị nhiễm phẩm màu, foocmon, hàn the giết
mổ gia súc, gia cầm không ñược kiểm soát chặt chẽ, mạng lưới phân phối thực
phẩm không ñủ tiêu chuẩn vệ sinh, những người kinh doanh với mục ñích lợi
nhuận ñã cố tình bỏ qua vấn ñề vệ sinh thực phẩm, coi thường sức khỏe và tính
mạng của người tiêu dùng.
Theo thống kê của Cục An toàn vệ sinh thực phẩm (Bộ Y tế), trong 5
năm gần ñây, toàn quốc ñã ghi nhận 927 vụ ngộ ñộc thực phẩm với 30.733
người bị ngộ ñộc, trong ñó có 229 người chết. Trung bình mỗi năm xảy ra 185
vụ với 6.147 người mắc và 46 người chết/năm. Tỷ lệ ngộ ñộc thực phẩm
trong các bếp ăn tập thể chiếm từ 12% - 20,6% trên tổng số vụ. Ngộ ñộc tập
thể trong các khu công nghiệp, khu chế xuất xảy ra nhiều nhất tại vùng ðông
Nam bộ, chiếm tỷ lệ 66,7% tổng số vụ xảy ra trong cả nước. Cục An toàn vệ
sinh thực phẩm cũng nhận ñịnh trong các vụ ngộ ñộc có tới 7/13 vụ (tỷ lệ
53,8%) do sử dụng thực phẩm thủy sản (chủ yếu là cá ngừ có chứa
Histamine). Các vụ ngộ ñộc cá ngừ tập trung chủ yếu tại TP.HCM, ðồng Nai
và Bình Dương. Trong 72 vụ ngộ ñộc tập thể xảy ra tại các khu công nghiệp,

Bảng 1.2. Nguyên nhân gây ra ngộ ñộc thực phẩm

Năm

Ng.nhân

2007

2008 2009

2010 2011

2012

6/2013
Vi sinh vật 55,8

51,4

53,5

49,32

48,3

49,2

38,4

Hóa chất 13,2


8,6

21,2

24,9

10,1

7,4

(Nguồn: Báo cáo của Cục quản lý chất lượng VSATTP-Bộ Y tế)
Những số liệu trên cho thấy nguyên nhân gây ngộ ñộc thực phẩm do vi
sinh vật theo dõi qua các năm tăng cao, ñồng thời tỷ lệ tử vong cũng tăng hơn so
với các năm trước. ðiều này chứng tỏ thực phẩm bị nhiễm vi sinh vật rất nhiều,
công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm chưa thực sự ñạt hiệu quả cao.
1.1.3 Nghiên cứu sự ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm trên thế giới
Ngộ ñộc thực phẩm do vi sinh vật gây ra chiếm tỷ lệ lớn trong các vụ
ngộ ñộc thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật. Theo thống kê của tổ chức Nông
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

9

lương thế giới có ñến 90% số vụ ngộ ñộc thực phẩm do sử dụng thực phẩm có
nguồn gốc từ ñộng vật bị nhiễm khuẩn.
Tổ chức y tế thế giới cảnh báo một số nguyên nhân gây tiêu chảy là do
sử dụng thực phẩm không ñảm bảo vệ sinh, trong ñó 70% trường hợp là do E.
coli và Salmonella.
1.1.4 Nghiên cứu sự ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm ở Việt Nam
Ở Việt Nam cơ quan chuyên trách về quản lý an toàn vệ sinh thực

ñộng vật có thể gây ra cho con người. ðể ñảm bảo an toàn thực phẩm có
nguồn gốc ñộng vật phải thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm trong suốt dây
chuyền sản xuất theo mô hình " từ trang trại ñến bàn ăn";
- Ở trang trại: giảm mức ñộ rủi ro và ñộc hại thực phẩm trong quá trình
chăn nuôi;
- Từ trang trại ñến nhà máy giết mổ, chế biến thực hiện kiểm tra an
toàn thực phẩm.
- Kiểm tra thân thịt, các bộ phận và chế phẩm của ñộng vật.
- Bảo quản và vận chuyển an toàn tất cả thực phẩm có nguồn gốc ñộng
vật từ nơi sản xuất, chế biến ñến nơi tiêu thụ và từ nơi tiêu thụ ñến tay người
tiêu dùng.
1.2.2. Các tổ chức quốc tế quan tâm ñến an toàn thực phẩm
An toàn thực phẩm là một trong những biện pháp tích cực ñể bảo vệ
sức khỏe cộng ñồng Có rất nhiều tổ chức tham gia vào Phần trình này trong
ñó phải kể ñến một số tổ chức sau:
- Tổ chức tiêu chuẩn thế giới International Organization for
Standarization (ISO) với 108 thành viên. Việt Nam tham gia tổ chức này từ năm
1977. ISO có một Ban kỹ thuật tiêu chuẩn với 14 tiểu ban và 4 nhóm cộng tác.
ðến nay ISO ñã ban hành ñược 485 tiêu chuẩn về nông sản thực phẩm.
- Uỷ ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (CAC): tổ chức này có 158
thành viên, Việt Nam tham gia tổ chức này năm 1989. Hiện nay ủy ban có 25
ban kỹ thuật. ðến nay ủy ban ñã ban hành khoảng 400 tiêu chuẩn và kiến nghị
thực hành về thực phẩm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11

- Tổ chức nông lương thế giới (FAO) và tổ chức y tế thế giới (WHO),
hai tổ chức này cũng thành lập các tiểu bang tiêu chuẩn ñể soạn thảo các tiêu
chuẩn và giới thiệu ñể các quốc gia tham khảo và thực hiện.

Sự có mặt của vi khuẩn trên mô, cơ quan lợn khi còn sống là không
ñáng kể mà chủ yếu thịt bị nhiễm khuẩn trong quá trình giết mổ, vận chuyển
và bảo quản (Nguyễn Vĩnh Phước, 1976).
Sau khi giết mổ, kiểm tra thấy sự nhiễm khuẩn lớn hơn thì nguyên nhân
nhiễm khuẩn là từ phân, da, lông, móng, chất chứa trong ruột, từ dụng cụ cắt
thịt, khay ñựng, không khí, ñất, nước của lò mổ; ngoài ra còn có sự nhiễm
khuẩn từ quần áo, chân tay công nhân (Nguyễn Vĩnh Phước, 1976).
Bên cạnh ñó stress do vận chuyển ñường xa, nhốt chật, cắn xé nhau
cũng làm sức ñề kháng của cơ thể yếu ñi, tạo ñiều kiện cho các vi khuẩn
ñường tiêu hóa xâm nhập qua màng nhầy ruột vào trong hệ tuần hoàn và ñến
các cơ và tổ chức khác trong cơ thể.
1.3.1. Nhiễm khuẩn từ nguồn tự nhiên
1.3.1.1. Nhiễm khuẩn từ ñộng vật
Gia súc sống trước khi ñưa vào giết mổ ñã mang rất nhiều loại vi
khuẩn, ñây là hiện tượng tự nhiên. Nơi chứa vi khuẩn chủ yếu là trên da, niêm
mạc, các xoang, hốc tự nhiên trên ñường hô hấp và ñặc biệt có nhiều trong
ống tiêu hóa. Những giống vi khuẩn chủ yếu là: Streptococcus, Salmonella,
Escherichia coli, Clostridium (Nguyễn Vĩnh Phước, 1970).
Theo Hồ Văn Nam và cộng sự (1997), 100% mẫu phân của lợn khỏe
mạnh bình thường có E. coli, 40% - 80% có chứa samonella, ngoài ra còn phát
hiện ñược Staphylococcus aureus, Streptococcus, Klebsiella và Bacillus subtilis.
Khi con vật mắc bệnh tiêu chảy thấy có sự loạn khuẩn ñường tiêu hóa và vi
khuẩn tăng lên cả về số lượng và ñộc lực. Các vi khuẩn này ñược thải ra môi
trường bằng nhiều con ñường khác nhau và có thể nhiễm vào thịt nếu các quy
trình vệ sinh trong giết mổ không ñược thực hiện. Ngoài ra còn phải kể ñến các
nhân tố trung gian là sinh vật có thể làm ô nhiễm vi khuẩn vào thịt như chim,
chuột, côn trùng, bò sát tại các cơ sở chế biến, giết mổ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

14

Bảng 1.3. Tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới WHO
về vi sinh vật nước uống
Nước uống ñược sau khi ñã sát khuẩn và
lọc thông thường
0-5 VK/100ml
Nước uống ñược sau khi ñã triệt khuẩn
theo các phương thức cổ ñiển (lọc, làm
sạch, khử khuẩn)
50-5.000VK/100ml
Nước ô nhiễm chỉ dùng ñược sau khi ñã
triệt khuẩn rất cẩn thận và ñúng mức.
5.000-10.000VK/100ml
Nước rất ô nhiễm, không dùng, nên tìm
nguồn nước khác
>50.000VK/100ml
1.3.1.3. Nhiễm khuẩn từ không khí
Không khí chuồng nuôi, nhà xưởng có rất nhiều bụi, bụi và những giọt
nước nhỏ trong không khí thường mang rất nhiều loại vi sinh vật, có khi theo
luồng gió ñi xa hoặc cũng có khi lắng xuống ñất với bụi hoặc lơ lửng trong
không khí. Nước ta là nước khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm, do vậy trong không
khí chứa rất nhiều vi sinh vật. ðặc biệt ở những khu vực giết mổ ñóng kín
không có thông gió là ñiều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển, nhất là nơi
có nhiều bụi và hơi nước. Sự tồn tại của bụi vi khuẩn trong không khí phụ
thuộc vào nhiệt ñộ, ñộ ẩm của không khí. Khi giảm nhiệt ñộ hoặc tăng ñộ ẩm
của không khí thì quá trình ngưng tụ hơi nước lên các hạt bụi tăng dẫn ñến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status