.
,
,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
BỊ
VIỆN KỸ THUẬT - KINH TÉ BIỂN
BARIA VUNGTAU
UNIVERSITY
C a p Sa in t Ịacques
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀ/.MỒT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
THU MUA - ÉP- XUẤT GIẤY CỦA CÔNG TY TNHH TM-VT
HOÀNG TÙNG
Trình độ đào tạo: Đại Học
Hệ đào tạo: Chính quy
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành: Quản Trị Logistics Và Chuỗi Cung Ứng
Khoá học: 2013-2017
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH TM-VT Hoàng Tùng
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đỗ Thanh Phong
Sinh viên thực hiện: Phùng Thị Phượng
Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 7 năm 2017
Đ Á N H G IÁ C Ủ A G IẢ N G V IÊ N P H Ả N B IỆ N
1. Về định hướng đề tài:
2. Về kết cấu:
3. Về nội dung:
4. Về hướng giải pháp:
5. Đánh giá khác:
6. Đánh giá kết quả:
Vũng Tàu, ngày
tháng ..... năm 20...
LỜI CẢM ƠN
Không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù
ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp từ người khác. Trong suốt thời gian học tập ở giảng
đường đại học đến nay, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình,
bạn bè. Và đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn những giảng viên ở Viện du lịch quản lý- kinh doanh đã tận tình chỉ dạy em trong suốt 4 năm học tại trường đại học Bà
Rịa - Vũng Tàu. Nhờ lượng kiến thức vô giá thầy cô trao tặng đã giúp em hoàn thành
bài luận văn tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn thầy Đỗ Thanh Phong, thầy đã hướng dẫn cho em trong suốt
thời gian vừa qua.Dù công việc luôn bận rộn nhưng thầy luôn nhiệt tình chỉ dẫn,giải
đáp những thắc mắc khi em gặp khó khăn về bài làm, về tính chất công việc.Em vô
cùng biết ơn thầy.
Một số lý luận về việc thu mua và bán hàng........................................................ 8
2.1.1 Khái niệm, mục tiêu, vai trò của quản trị mua hàng dối với doanh nghiệp...........8
2.1.2. Khái niệm, mục tiêu, vai trò của quản trị bán hàng đối với doanh nghiệp...........8
2.2. Một số lý luận về nguyên vật liệu thu m ua............................................................9
2.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu................................................ 9
2.2.2. Phân loại, đánh giá N V L.....................................................................................10
2.3.
Tồn Kho...............................................................................................................17
2.3.1. Khái niệm ............................................................................................................17
2.3.2. Phân loại..............................................................................................................17
2.3.3. Lý do của việc lưu trữ hàng tồn kho:.................................................................18
2.3.4. Lợi ích và chi phí cho lưu trữ hàng tồn kho:......................................................18
2.3.5. Mục đích của quản trị hàng tồn kho:..................................................................20
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THU MUA GIẤY TẠI CÔNG TY
HOÀNG TÙNG..............
21
3.1. Tổng quan về ngành giấy của Việt Nam............................................................... 21
3.1.1. Tình hình chung.................................................................................................. 21
3.1.2. Các sản phẩm giấy.............................................................................................. 22
3.2. Thực trạng thu mua-ép - xuất giấy tại công ty TNHH TM-VT Hoàng Tùng..... 22
3.2.1. Các loại giáy công ty thu m ua...........................................................................22
3.2.3. Thu mua.............................................................................................................. 24
3.2.4. Ép giấy................................................................................................................ 37
3.2.5. Xuất hàng............................................................................................................ 45
Bảng 3.11 : Tổng kết báo cáo xuất hàng hằng tháng................................................... 51
Biểu đồ 3.3: Sản Lượng xuất hàng tại công ty Hoàng Tùng trong năm 2016............. 53
Bảng 3.13: Tổng kết xuất nhập hàng của công ty Hoàng Tùng tháng 11 năm 2016 ....55
Bảng 3.14: Tổng kết xuất nhập hàng tại công ty Hoàng Tùng qua các từ tháng 3 đến
tháng 11 năm 2016.......................................................................................................56
BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viêt tăt
Nội dung
KCS
Kiểm tra Chất lượng Sản Phẩm
OT
Out Throw
PM
Prohibitive Material
NDLK
Giấy xén lề chưa qua sử dụng
LOCC
phân tích cụ thể tình hình của công ty, từ đó để có các chiến lược phát triển phù hợp.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các báo cáo về khối lượng thu mua- ép - xuất giấy của
công ty, quy trình hoạt động khi thu mua - ép - xuất giấy tại phân xưởng.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phân tích báo cáo hoạt động thu mua- ép -xuất giấy của công ty TNHH TM VT Hoàng Tùng từ năm 2016 đến nay để đánh giá thực trạng khối lượng giấy công ty
tái chế hiện tại và đưa ra phân tích xu hướng phát triển sắp tới.
Phân tích chuỗi cung ứng nguyên vật liệu của công ty để đưa ra các ưu khuyết
điểm giúp công ty có khuynh hướng giải quyết phù hợp.
1
5. Phương pháp nghiên cứu
Trước hết là phương pháp thu thâp số liệu từ các báo cáo của phòng KCS, tìm
hiểu các sách liên quan.
Quan sát cơ cấu bố trí kho cũng như quá trình hoạt động của công ty.
Thu thập, khảo sát và đánh giá số liệu thu thập qua các câu hỏi khảo sát.
Các phương phsp Liệt kê, phân tích các số liệu liên quan.Phương pháp so sánh,
phân tích tổng hợp các biến động, phương pháp phân tích các chỉ số...
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của bài gồm bốn chương:
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TM- VT HOÀNG TÙNG
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CẢI TIẾN HOẠT ĐỘNG THU
MUA- ÉP- XUẤT GIẤY CỦA CÔNG TY
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
- Chuyên nghiệp trong hành xử với khách hàng, đối tác và giữa nhân viên.
* Sự chia sẻ
- Chia sẻ lợi nhuận với đối tác, cổ đông và nhân viên.
- Chia sẻ giá trị và tương lai phát triển nghề nghiệp đến nhân viên.
3
* Hài Hòa Lợi Ích
- Hài hòa giữa lợi nhuận - kinh tế - xã hội.
- Phát triển môi trường sinh thái bền vững.
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
- Thu mua giấy carton, ép và xuất bán giấy bán thành phẩm.
1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý
* Cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH TM-VT Hoàng Tùng tổ chức bộ máy quản lí theo cơ cấu quản
lí trực tuyến chức năng. Trong đó chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban được quy
định rất cụ thể:
Sơ đồ cơ cấu tổ chưc của Công ty thuộc dạng trực tuyến tham mưu cho Ban
giám đốc Công ty theo nhiệm vụ được phân công. Phân xưởng sản xuất theo kế hoạch
nhiệm vụ được giao, là đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân, hạch toán báo
sổ chi tiết, chịu sự quản lý của các phòng: tổ chức hành chính, kế toán tài vụ, phòng
kinh doanh xuất nhập khẩu
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
4
Sơ đồ 1.1: Cơ chế tổ chức tại công ty TNHH TM-VTHoàng Tùng
khách hàng.
- Phân Xưởng Ép Giấy: Là trái tim của công ty, đây là nơi diễn ra các hoạt động
thu mua, ép giấy, tồn kho và xuất giấy. Tại đây được điều hành bởi hai tổng giám sát.
Với công suất 1000 tấn/ tháng. Cũng là nơi thu mua của các chủ vựa giấy ở khu vực
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Ngoài ra, các vựa giấy ở Phan Thiết, Bình Thuận cũng một
trong những khách hàng lớn của công ty.
- Nhân viên KCS: người trực tiếp điều hành phân xưởng. Các hoạt động thu
mua, ép giấy, xuất hàng đều được thực hiện dưới sự kiểm soát của nhân viên KCS.
1.4 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh daonh của công ty qua ba
năm 2014-2016
6
Bảng 1: Kết quả hoạt dộng của công ty qua 3 năm 2014-2016
Đơn
Chỉ tiêu
2014
2015
2016
vị
Doanh
thu bán đồng
4,666,684
20,466,777
đồng
1,890,419,852
1,769,624,506
2,057,528,914
hàng
Doanh
Doanh
thu
thu
hoạt
động tài
chính
rp A
Tổng
doanh
thu
Giá
vốn
+ Mục tiêu:
- Mục tiêu hợp lý hóa dự trữ: mua hàng đảm bảo dự trữ bổ sung hợp lý về số
lượng, chất lượng và thời gian
- Mục tiêu chi phí: Phải đảm bảo giảm chi phí nghiệp vụ mua
- Mục tiêu phát triển mối quan hệ: Thông qua mối quan hệ phát triển mối quan
hệ nguồn hàng hiện tại , phát hiện thiết lập quan hệ nguồn hàng tiềm năng.
+ Vai trò:
- Tạo nguồn lực logistics - hàng hóa - ban dầu triển khai toàn bộ hệ thống
logistics: Đảm bảo nguồn dự trữ kịp thời. Trên sơ sở đó, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu
dịch vụ của khách hàng, đực biệt dịch vụ mặt hàng, dịch vụ thời gian.
- Tạo điều kiện giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho kinh daonh thương mại, giá trị
hàng hóa mua chiểm tỉ lệ lớn, từ 60-80% daonh thu, Do đso cần giảm chi phí tương
đối trong mua hàng là đã ảnh hưởng lớn tới lợi nhuân hơn là giảm cho chi phí khác,
2.1.2. Khái niệm, mục tiêu, vai trò của quản trị bán hàng đối với doanh nghiệp
+ Một số Khái niệm phổ biến treent hế giới hiện nay:
-Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sản phẩm hay dịch vụ của người
bán chuyển cho người mua để được nhận lại từ người mua tiền, vật phẩm hoặc giá trị
trao đởi dã thỏa thuận.
8
- Bán hàng là quá trình liên hệ với khcash hàng tiềm năng, tìm hiểu nhu cầu
cảu khách hàng, trình bày avf chứng minh sản phẩm, đàm phán mua bán, giao hàng
avf thanh toán.
- Bán hàng là sự phục vụ, giúp đỡ khách hàng nhằm cung cấp cho khách hàng
những thứ mà họ mong muốn.
+ Vai trò:
> Đặc điểm
Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL là tài sản dự trữ sản xuất thuộc nhóm
hàng tồn kho, nhưng NVL có những đặc điểm riêng khác với các loại tài sản khác của
doanh nghiệp là khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, NVL bị
tiêu hao toàn bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu mà chuyển toàn bộ giá
trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.Tuy nhiên, giá trị chuyển dịch lớn hay nhỏ
còn tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp sản xuất tạo ra giá trị sản phẩm.
> Vai trò của NVL
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh cũng phải đầu
tư nhiều chi phí khác nhau.Trong đó, NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản
xuất. Ví dụ như: trong giá thành sản xuất công nghiệp cơ khí là từ 50% - 60%, trong
giá thành sản xuất công nghiệp nhẹ chiếm 70%, trong giá thành sản xuất công nghiệp
chế biến chiếm tới 80%. Do vậy, cả số lượng và chất lượng sản phẩm đều bị quyết
định bởi số NVL tạo ra nó. Nên yêu cầu của NVL phải có chất lượng cao, đúng quy
cách chủng loại, chi phí được hạ thấp, giảm mực tiêu hao NVL thì sản phẩm sản xuất
ra mới đạt yêu cầu, giá thành hạ, số lượng sản phẩm tăng sẽ phần nào thỏa mãn nhu
cầu khách hàng.
NVL là tài sản thường xuyên biến động, nó đảm bảo cho dây chuyền sản xuất
diễn ra liên tực, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.Mặt khác, trong doanh nghiệp
sản xuất, chi phí NVL thường chiếm tỷ trong lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm. Vì thế, tăng cường công tác kế toán, công tác quản lý NVL tốt sẽ đảm
bảo việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả NVL để giảm bớt chi phí sản xuất, giá thành
sản phẩm, qua đó có thể tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2.2.2. Phân loại, đánh giá NVL
2.2.2.I. Phân loại
Trong mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh
doanh nên sử dụng nhiều NVL khác nhau. Mỗi NVL có nội dung kinh tế, công dụng,
tính năng lý, hóa học khác nhau trong quá trình sản xuất. Do đó, việc phân loại NVL
có cơ sở khoa học là điều kiện quan trọng để có thể hạch toán một cách chi tiết và
có thể được chia thành:
- NVL mua ngoài
- NVL tự gia công chế biến
- NVL thuê ngoài gia công chế biến
- NVL do đơn vị khác góp vốn liên doanh
- NVL được cấp phát biếu tặng
- NVL từ các nguồn khác
11
Phân loại theo cách này thuận lợi cho việc kiểm tra, theo dõi và xây dựng kế
hoạch về NVL cho quá trình thu mua dự trữ, là cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất và
tính giá vốn VL nhập kho.
Thứ ba: căn cứ vào mục đích, công dụng của NVL cũng như nội dung quy định
phản ánh chi phí NVL trên các tài khoản kế toán, NVL gồm:
- NVL trực tiếp dùng cho nhu cầu sản phẩm: Là NVL dùng trực tiếp cho
sản xuất chế tạo sản phẩm, là bộ phận chính cấu thành nên thực thể sản phẩm.
- NVL dùng cho nhu cầu khác:
+ NVL dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng,
quản lý doanh nghiệp.
+ Nhượng bán.
+ Đem góp vốn liên doanh.
+ Đem biếu tặng...
Cách phân loại này giúp cho quá trình sản xuất, quản lý NVL trong
doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
> Tác dụng của việc phân loại:
Tùy vào mỗi căn cứ khác nhau, doanh nghiệp phân chia NVL thành các loại
khác nhau. Việc phân chia NVL giúp cho kế toán tổ chức các tài khoản tổng hợp, chi
tiết để phản ánh tình hiện có và sự biến động của các loại NVL trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp nhận biết rõ nội
Theo phương pháp này thì giá vốn NVL xuất kho được tính căn cứ vào số
lượng NVL xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính NVL đó. Phương pháp
này thường được áp dụng cho những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng
ổn định và nhận diện được.
*Ưu điểm:
+ Nhập theo giá nào xuất theo giá đó
+ Đảm bảo nguyên tắc phù hợp chi phí, doanh thu
+ Theo dõi chính xác giá lúc nhập và xuất của từng lô hàng, giúp hạch toán kế
toán chính xác, kịp thời, làm cho chi phí hiện tại phù hợp với doanh thu hiện tại.
* Nhược điểm:
+ Khó theo dõi nếu doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, nhiều chủng loại NVL,
nhập xuất thường xuyên thì khó theo dõi và công việc của kế toán chi tiết NVL sẽ
phức tạp.
* Điều kiện áp dụng:
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có chủng loại NVL ít và nhận
diện được lô hàng.
2.2.2.2.2. Phương pháp tính theo giá bình quân
Trị giá vốn thực tế
NVL xuất kho
Số lượng NVL
xuất kho
x
Đơn giá bình quân
> Nhược điểm:
Dồn công việc tính giá NVL xuất kho vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến
tiến độ các khâu kế toán khác.
Ba là: Giá bình quân liên hoàn ( bình quân sau mỗi lần nhập)
14
Trị giá NVL lần n-1 + Trị giá NVL nhập lần n
Đơn giá bình quân
liên hoàn
_
Số lượng NVL lần n-1 + Số lượng NVL lần n
Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập NVL, kế toán tính đơn giá bình quân
sau đó căn cứ vào đơn giá bình quân và lượng NVL xuất để tính giá NVL xuất kho.
> Ưu điểm
Phương pháp này cho giá NVL xuất kho chính xác nhất, phản ánh kịp thời sự
biến động giá cả, công việc tính giá được tiến hành đều đặn.
> Nhược điểm
Công việc tính toán nhiều và phức tạp, chỉ thích hợp với những đơn vị sử dụng
kế toán máy.
2.2.2.2.3. Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định
NVL nào nhập trước thì xuất dùng trước và tính theo đơn giá của những lần nhập
trước. Áp dụng phương pháp này đối với những doanh nghiệp ít loại hàng nhưng số
lần nhập nhiều.
Như vậy, nếu giá cả có xư hướng tăng lên thì giá trị hàng tồn kho cao và giá trị
phận khác, phát hiện và thu ngắn khoảng cách giữa các bộ phận, loại bỏ nhưng công
việc trùng lặp. Thông thường, kế hoạch thường được thể hiện dưới dạng lịch trình sản
xuất chính (Master Production Schedule).Theo đó, mọi bộ phận tự xác định và thi
hành công việc của mình.Chìa khóa để kế hoạch thành công là thông tin, chìa khóa để
kiểm soát kế hoạch cũng là thông tin.
•
Có 3 dạng kế hoạch:
Kế hoạch chiến lược: được hoạch định bởi các nhà quản lý cấp cao về mục tiêu
của Cty trong dài hạn, nó giúp định hướng các hoạt động của tổ chức.
Kế hoạch chiến thuật: được hoạch định bởi các nhà quản lý cấp trung để triển
khai kế hoạch chiến lược thành những hoạt động cho các bộ phận.
Kế hoạch tác nghiệp: là kế hoạch chi tiết được thiết lập và triển khai tại các bộ
phận cho công tác vận hành, thường có tính chất ngắn hạn.
- Tổ chức thực hiện về NVL
+ Thu mua - nhập kho
+ Bảo quản, dự trữ trong kho
+ Xuất dùng - sử dụng
- Giám sát tình hình thực hiện về NVL
- Phân tích đánh giá
- Nội dung công tác quản lý NVL
16