Chuyên đề thực tập Học viện ngân hàng
A: LỜI MỞ ĐẦU
Hơn hai mươi năm đổi mới đi qua, nền kinh tế Việt Nam đang khởi sắc
và thu được nhiều thành tựu đáng kể. Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị
trường Việt Nam đã và đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Với chính sách
mềm dẻo, Việt Nam đã thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư, như
thực tế đã chứng minh không có quốc gia nào phát triển mà không có sự giao
lưu với các nước khác. Sự giao lưu buôn bán giữa các nước là một xu hướng
tất yếu của nền kinh tế. Sự phát triển của thương mại quốc tế giúp các nước
gắn kết và giúp đỡ lẫn nhau trong sự phát triển chung của thế giới. Thương
mại quốc tế ngày nay đã vượt qua không gian và thời gian tạo những luồng
dịch chuyển hàng hoá, tiền tệ để đáp ứng cung cầu của cả nền kinh tế thế giới.
Thanh toán quốc tế là hoạt động chủ yếu của một quốc gia trong sự phát
triển của đất nước. Nó giúp quốc gia khai thác những thế mạnh của đất nước
so với các nước khác trên thế giới. Với tư cách là một nhân tố quan trọng,
không thể thiếu được cho sự phát triển của thương mại quốc tế, công tác
thanh toán quốc tế không ngừng đổi mới và hoàn thiện với những phương
thức thanh toán an toàn và hiệu quả cao giữa các bên tham gia. Thanh toán
quốc tế là khâu quan trọng quyết định hiệu quả của quá trình trao đổi; nó là
mắt xích không thể thiếu được trong cỗ máy thương mại quốc tế với nhiều
hình thức thanh toán đa dạng phù hợp với từng giai đoạn phát triển cụ thể.
Ngày nay, phương thức thanh toán thư tín dụng đang được sử dụng phổ biến
trên toàn thế giới. Trong qua trình thanh toán ngân hàng thương mại đóng vai
trò là trung gian thanh toán, là chất xúc tác giúp cho quá trình thanh toán diễn
ra nhanh hơn, hiệu quả hơn và là chất bôi trơn giúp cho quá trình thanh toán
quốc tế diễn ra một cách nhịp nhàng và thông suốt.
Tại Việt Nam, cùng với hội nhập kinh tế thế giới, hoạt động xuất nhập
khẩu đã thực sự bùng nổ kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của công tác thanh
Nguyễn Bích Vân 1 TTQTB-K10
Chuyên đề thực tập Học viện ngân hàng
toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại. Phương thức thanh toán bằng thư
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1. Thanh toán quốc tế và vai trò của hoạt động thanh toán
quốc tế
1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế
Quan hệ đối ngoại của mỗi quốc gia bao gồm tổng thể các lĩnh vực:kinh
tế, chính trị, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, du lịch… trong đó quan hệ kinh tế
chiếm một vị trí quan trọng, là cơ sở cho các mối quan hệ khác. Trong quá
trình hoạt động, tất cả các quan hệ quốc tế đều cần thiết và liên quan đến vấn
đề tài chính. Kết thúc từng kỳ, từng niên hạn các quan hệ quốc tế đều được
đánh giá kết quả hoạt động, do đó cần thiết đến nghiệp vụ thanh toán quốc tế.
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ
sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này
với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ
chức quốc tế, thường được thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các
nước có liên quan.
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế.
a. Đối với nền kinh tế :
Hoạt động TTQT có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia; được thể hiện chủ yếu trên các mặt sau:
- Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động XNK của nền kinh tế như một tổng thể.
- Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp
- Thúc đẩy và mở rộng hoạt động dịch vụ như du lịch, hợp tác quốc tế.
- Tăng cường thu hút lượng kiều hối và các nguồn lực tài chính khác.
- Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập quốc tế
b. Đối với ngân hàng :
Nguyễn Bích Vân 3 TTQTB-K10
Chuyên đề thực tập Học viện ngân hàng
Trong thương mại quốc tế, không phải lúc nào các nhà xuất nhập khẩu
cũng có thể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà thường phải thông
năng cạnh tranh của bản thân.
1.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ
1.2.1. Định nghĩa phương thức tín dụng chứng từ:
Tại điều 2, UCP 600, Tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau: “Tín
dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hay mô tả như
thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của Ngân hàng
phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”.
Thuật ngữ “tín dụng-credit” ở đây được dùng theo nghĩa rộng, nghĩa là
“tín nhiệm”, chứ không phải là để chỉ “một khoản cho vay” theo nghĩa thông
thường. Điều này được thể hiện rõ trong trường hợp khi người NK ký quỹ
100% giá trị của L/C, thì thực chất NHPH không cấp bất kỳ một khoản cho
vay nào cho khách hàng, mà chỉ cho khách hàng “vay” sự tín nhiệm của
mình. Ngay cả trong trường hợp nhà nhập khẩu không hề ký quỹ, thì khoản
vay tín dụng chỉ thực sự xảy ra khi NHPH tiến hành thanh toán tiền cho nhà
xuất khẩu và ghi nợ nhà nhập khẩu. Như vậy, thuật ngữ “tín dụng” trong
phương thức TĐƯợCT chỉ thể hiện khoản “tín dụng trừu tượng” bằng cam
kết sẽ trả tiền của NH thay cho lời hứa trả tiền của nhà nhập khẩu, vì ngân
hàng có hệ số tín nhiệm cao hơn nhà nhập khẩu.
1.2.2. Các loại L/C
L/C có thể hủy ngang (Revoable L/C)
L/C không thể hủy ngang (Irrevoable L/C)
L/C không hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevoable L/C)
L/C chuyển nhượng (Transferable L/C)
L/C giáp lưng (Back to back L/C)
L/C tuần hoàn (Revolving L/C)
Nguyễn Bích Vân 5 TTQTB-K10
Chuyên đề thực tập Học viện ngân hàng
L/C dự phòng (Stanby L/C)
L/C đối ứng (Reciprocal L/C)
được hai bên mua bán thỏa thuận và quy định trong hợp đồng mua bán. Nếu
không có sự thỏa thuận trước, thì nhà nhập khẩu được phép tự chọn NHPH.
NHPH còn có tên gọi khác là ngân hàng mở(Opening Bank).
Ngân hàng thông báo(Advising Bank): Là ngân hàng thực hiện thông báo
L/C cho người thụ hưởng theo yêu cầu của NHPH. NHTB thường là ngân
hàng đại lý hay một chi nhánh của NHPH ở nước ngoài.
Ngoài ra có thể thêm:
Ngân hàng xác nhận(Confirming Bank): Là ngân hàng bổ sung sự xác
nhận của mình đối với L/C theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của NHPH.
Ngân hàng được chỉ định(Nominated Bank): Là ngân hàng mà tại đó L/C
có giá trị thanh toán hoặc chiết khấu, hoặc là bất cứ ngân hàng nào nếu L/C có
giá trị tự do.
1.3. Quy trình nghiệp vụ L/C:
Trình tự thực hiện:
(1): Người nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại, viết đơn đề nghị
mở thư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng, gửi tới ngân hàng phục vụ mình.
Nguyễn Bích Vân 7 TTQTB-K10
Ngân hàng
thông báo
(Advising bank)
Ngân hàng phát
hành
(Issuing bank)
Người thụ
hưởng
(Beneficiary)
Người yêu cầu
mở thư tín dụng
(Applicant)
Chuyên đề thực tập Học viện ngân hàng
thấy vai trò Ngân hàng phát hành là vai trò quan trọng nhất và có tính mấu
chốt trong phương thức này. Vì không có ngân hàng phát hành thì mọi ngân
hàng thông báo, ngân hàng xác nhận hay ngân hàng được chỉ định đều không
thể tồn tại. Hơn thế nữa với vai trò của một ngân hàng phát hành, bản thân
ngân hàng đã tăng sự rủi ro của mình khi cam kết thanh toán cho người xuất
khẩu miễn là bộ chứng từ xuất trình phù hợp mà không thể chắc chắn rằng
người nhập khẩu có thể thanh toán cho mình.
Nguyễn Bích Vân 9 TTQTB-K10
Chuyên đề thực tập Học viện ngân hàng
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN BẰNG L/C TẠI NG Â N H À NG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HOÀNG MAI
2.1. Một vài nét về quá trình thành lập, phát triển và hoạt động của
ngân hàng NHNoN chi nhánh Hoàng Mai.
2.1.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh Hoàng Mai được thành lập trên cơ sở nâng cấp Phòng giao
dịch – SGD I NHĐT&PT VN, đi vào hoạt động từ ngày 31/08/2004 theo QĐ
số 210/QĐ-HĐQT ngày 05/08/2004 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Là một trong những đơn vị tiên
phong đi đầu trong hệ thống NHNoN chú trọng triển khai nghiệp vụ ngân
hàng bán lẻ, lấy phát triển dịch vụ và đem lại tiện ích cho khách hàng làm nền
tảng; hoạt động theo mô hình giao dịch một cửa với quy trình nghiệp vụ ngân
hàng hiện đại và công nghệ tiên tiến theo đúng dự án hiện đại hóa ngân hàng
Việt Nam hiện nay. Kể từ khi được nâng cấp thành chi nhánh cấp I với mạng
lưới hoạt động chỉ có 9 phòng, 1 tổ nghiệp vụ tại trụ sở chính và 2 phòng giao
dịch. Lực lượng cán bộ, phương thức tổ chức còn nhiều bất cập. Hoạt động
kinh doanh độc canh về huy động vốn dân cư.
Tuy nhiên, chi nhánh phát triển khá toàn diện về mọi mặt sau 5 năm cải
cách từ năm 2007, khẳng định được vị thế, thương hiệu, được NHNoN đánh
giá là một trong những chi nhánh vững mạnh của toàn hệ thống. Quy mô tổ
kế toán
tài
chính
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
dịch vụ
khách
hàng
CN
Phòng
dịch vụ
khách
hàng
DN
Phòng
tiền tệ
kho
quỹ
Phòng
kế toán
nguồn
vốn
(Nguồn: phòng tổ chức hành chính)
Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức
Chuyên đề thực tập Học viện ngân hàng
Đây là mô hình đầy đủ của một chi nhánh. Một số bộ phận như thanh toán
quốc tế, điện toán, nguồn vốn, tổ chức cán bộ… sau này sẽ thu hẹp dần phù
kiện theo quy định quản lý xuất nhập khẩu từng thời kỳ của Nhà nước.
Hợp đồng nhập khẩu: 01 bản sao.
Hợp đồng ủy thác: 01 bản nếu phải nhập qua ủy thác.
Hợp đồng kinh tế: 01 bản sao.
Đơn đề nghị mở L/C, có đầy đủ chữ ký thẩm quyền trên tài khoản mở tại
chi nhánh NHNoN (Kế toán trưởng, Giám đốc công ty hoặc người được ủy
quyền): 02 bản
Các tài liệu chứng minh nguồn vốn đảm bao thanh toán như:
Tờ trình mở L/C của Phòng Tín dụng đã được Ban Giám đốc duyệt đối
với trường hợp thanh toán bằng:
Vốn tự có của doanh nghiệp.
Vốn cấp phát từ Kho bạc Nhà nước hoặc Quỹ Hỗ trợ đầu tư.
Nguồn thanh toán khác như: vốn đối ứng, bảo lãnh bên thứ 3, nguồn vốn
hỗn hợp,…
Vốn vay tín dụng hoặc bảo lãnh.
Đối với vốn ủy thác đầu tư, vốn ODA có văn bản đề nghị của chủ đầu tư
được cơ quan tài chính có thẩm quyền chấp nhận (bằng văn bản) và có văn
bản thông báo của Sở Giao dịch 3 - NHNoN
Tài liệu khách hàng gửi đến ngân hàng phải là bản gốc hoặc bản sao trung
thực, có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan công chứng nhà nước hoặc của
doanh nghiệp. Khách hàng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của các
tài liệu chứng từ xuất trình tại ngân hàng.
Thanh toán viên phải kiểm tra nội dung của hồ sơ:
Kiểm tra dấu, chữ ký trên đơn đề nghị phát hành thư tín dụng của khách
hàng phù hợp với dấu và chữ ký đã đăng ký tại ngân hàng.
Nguyễn Bích Vân 13 TTQTB-K10
Chuyên đề thực tập Học viện ngân hàng
Kiểm tra giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế xuất
nhập khẩu do Tổng cục Hải quan cấp và giấy phép nhập khẩu (nếu cần).
Kiểm tra nội dung đơn đề nghị phát hành thư tín dụng với hợp đồng nhập
điện.
Chuyển chứng từ cho khách hàng: 01 bản thư tín dụng có đóng dấu
“Issued” và 01 giấy báo nợ.
Chuyển tới bộ phận kế toán 01 bản gốc giấy báo nợ.
Lưu hồ sơ phát hành thư tín dụng bao gồm:
Hồ sơ đề nghị phát hành thư tín dụng của khách hàng.
Giấy phê duyệt nguồn thanh toán để mở thư tín dụng.
Giấy báo nợ, thư tín dụng.
Các giấy tờ có liên quan.
Theo dõi tình trạng thư tín dụng đã phát hành.
Bước 3: Sửa đổi hoặc hủy thư tín dụng (nếu có)
Trong quá trình giao dịch, nếu khách hàng có nhu cầu cần sửa đổi một số
nội dung trong L/C như sửa đổi tăng tiền, sửa đổi các điều khoản làm thay đổi
bản chất lô hàng nhập khẩu, sửa đổi các điều kiện cam kết trong L/C,… thì họ
sẽ xuất trình thư yêu cầu sửa đổi L/C kèm theo văn bản thỏa thuận giữa hai
bên xuất – nhập khẩu. Căn cứ theo yêu cầu của khách hàng, thanh toán viên
tiến hành sửa đổi áp dụng theo quy trình mở thư tín dụng.
Trong một số trường hợp thư tín dụng sẽ bị hủy:
Thư tín dụng còn số dư nhưng đã hết hạn (trên 1 tháng) theo yêu cầu của
người đề nghị mở L/C.
Thư tín dụng còn hiệu lực nhưng được các bên liên quan (Người đề nghị
mở L/C, Người thụ hưởng L/C, Ngân hàng thông báo, xác nhận) đồng ý hủy.
Thanh toán viên sử dụng chương trình TF-SIBS để nhập dữ liệu hủy thư
tín dụng. Sau khi kiểm soát viên kiểm tra và phê duyệt, chuyển chứng từ đến
Nguyễn Bích Vân 15 TTQTB-K10
Chuyên đề thực tập Học viện ngân hàng
khách hàng và bộ phận kế toán 01 bản gốc thông báo hủy L/C và giấy báo nợ
(nếu có).
Bước 4: Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ
Tiếp nhận chứng từ từ ngân hàng gửi chứng từ: kiểm tra số lượng chứng
Sau khi tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ gửi đến, ngân hàng tiến hành
xử lý:
Nếu chứng từ có bất đồng (Xuất trình không phù hợp): sử dụng chương
trình TF-SIBS lập điện từ chối bộ chứng từ gửi ngân hàng đã gửi chứng từ và
lập thông báo chứng từ có bất đồng gửi khách hàng.
Nếu khách hàng chấp nhận bất đồng thì tiến hành thanh toán.
Nếu khách hàng không chấp nhận bất đồng thì lập điện thông báo cho ngân
hàng gửi chứng từ về việc khách hàng đã từ chối bộ chứng từ có bất đồng, yêu
cầu chỉ dẫn xử lý bộ chứng từ. Nếu sau một thời gian nhất định không nhận
được phản hồi của ngân hàng gửi chứng từ thì làm điện thông báo hết trách
nhiệm với bộ chứng từ, lưu và đóng hồ sơ theo quy định
Nếu chứng từ phù hợp: sử dụng chương trình TF-SIBS để lập điện thông
báo chứng từ gửi khách hàng.
Nếu khách hàng đã có đủ tiền thanh toán: ký hậu vận đơn (trong trường hợp
vận đơn lập theo lệnh của ngân hàng) nếu trước đây chưa ký hậu vận đơn. Lập
điện thanh toán bộ chứng từ, photo chứng từ mỗi loại 01 bản, trả chứng từ cho
khách hàng bao gồm cả vận đơn đã được ký hậu (nếu có). Lưu hồ sơ thanh toán
bộ chứng từ, kết thúc hồ sơ L/C.
Nếu khách hàng không chuẩn bị đủ tiền để thanh toán thì thông báo cho
Phòng Tín dụng. Trên cơ sở cho vay bắt buộc của Phòng Tín dụng, lập điện
thanh toán bộ chứng từ. Chuyển chứng từ cho khách hàng (01 bản giấy báo
nợ kiêm thông báo đã cho vay bắt buộc). Sử dụng chương trình TF-SIBS để
thu nợ gốc và lãi cho vay bắt buộc đã thực hiện. Lưu hồ sơ thanh toán bộ
Nguyễn Bích Vân 17 TTQTB-K10
Chuyên đề thực tập Học viện ngân hàng
chứng từ bao gồm cả các chứng từ liên quan đến cho vay và thu nợ cho vay
bắt buộc, kết thúc hồ sơ L/C.
Quy trình thanh toán L/C xuất khẩu
Bước 1: Tiếp nhận và thông báo L/C
Tiếp nhận thư tín dụng do NHPH gửi, kiểm tra tính xác thực của thư tín
Nếu khách hàng đề nghị hỏi ý kiến NHPH/NHđCĐ thì sử dụng chương
trình TF-SIBS để lập điện thông báo bất đồng hỏi ý kiến của NHPH L/C yêu
cầu ngân hàng này xác nhận có chấp nhận những bất đồng này hay không và
thông báo cho khách hàng kết quả khi nhận được phản hồi từ phía
NHPH/NHđCĐ.
Sử dụng chương trình TF-SIBS để tạo giao dịch đòi tiền theo chỉ dẫn của
thư tín dụng, gửi NHPH/NHđCĐ bằng hình thức phù hợp theo lựa chọn của
ngân hàng trong từng thời kỳ.
Bước 3: Thanh toán cho khách hàngvà kết thúc hồ sơ
Tùy theo phản hồi của NHPH/NHđCĐ mà ngân hàng tiến hành thực hiện:
Nếu nhận được điện từ chối bộ chứng từ: kiểm tra lý do từ chối của
NHPH xem có hợp lý không, thực hiện tra soát với NHPH đồng thời thông
báo cho khách hàng biết về việc NHPH/NHđCĐ từ chối chứng từ và đề nghị
khách hàng có hướng dẫn. Tùy thuộc vào phản hồi của khách hàng/NHPH mà
có xử lý phù hợp như gửi chứng từ đã chỉnh sửa/bổ sung hay yêu cầu gửi trả
bộ chứng từ.
Nếu nhận được điện chấp nhận bộ chứng từ/tiền thanh toán thì sử dụng
chương trình TF-SIBS để tạo giao dịch chấp nhận thanh toán/thanh toán tiền
đòi được cho khách hàng. Lưu hồ sơ thanh toán bộ chứng từ bao gồm điện
báo có, giấy báo có, báo nợ (phí thu của ngân hàng) và các giấy tờ khác (nếu
có); kết thúc hồ sơ L/C.
Thực hiện chiết khấu bộ chứng từ nếu khách hàng yêu cầu:
Nguyễn Bích Vân 19 TTQTB-K10
Chuyên đề thực tập Học viện ngân hàng
Kiểm tra chứng từ với liệt kê chứng từ trên giấy đề nghị chiết khấu, ký
giao nhận chứng từ với khách hàng, đóng dấu và ghi ngày nhận.
Kiểm tra dấu và chữ ký trên giấy đề nghị chiết khấu của khách hàng phù
hợp với dấu và chữ ký đã đăng ký tại ngân hàng.
Kiểm tra điều kiện chiết khấu: thực hiện theo quy định về chiết khấu
chứng từ hàng xuất của NHNoN trong từng thời kỳ.
Tối đa 300 US$
Tối thiểu 10 US$
1.1.2.3 Sửa đổi khác 10 US$
1.1.3 Huỷ thư tín dụng 10 US$
1.2
Thanh toán bộ chứng từ đòi
tiền theo thư tín dụng trả
ngay
0,2% trên trị giá bộ chứng từ
Tối đa 200 US$
Tối thiểu 5 US$
1.3
Thanh toán bộ chứng từ đòi
tiền theo thư tín dụng trả
chậm
1.3.1
Chấp nhận hối phiếu trả chậm
dưới 1 năm
0,96% năm trên trị giá hối phiếu từ
ngày chấp nhận đến ngày đến hạn.
Tối thiểu 20 US$
1.3.2
Sửa đổi hối phiếu đã chấp
nhận
10 US$
1.3.3 Thanh toán hối phiếu đến hạn
0.2% trên trị giá hối phiếu
Tối đa 200 US$
Tối thiểu 5 US$
Xác nhận sửa đổi thư tín
dụng
2.1.4.1 Sửa đổi tăng tiền
Bằng phí xác nhận trên số tiền tăng kể từ
ngày xác nhận sửa đổi đến ngày hết hạn
2.1.4.2
Sửa đổi gia hạn ngày hiệu
lực
Bằng phí xác nhận trên trị giá thư tín dụng
kể từ ngày hết hạn cũ đến ngày hết hạn mới
2.1.4.3 Sửa đổi khác 20 US$
2.1.5 Đề nghị huỷ thư tín dụng 10 US$
2.1.6 Thanh toán bộ chứng từ
0.2% trên trị giá bộ chứng từ
Tối đa 200 US$
Tối thiểu 5 US$
2.2
Chuyển nhượng thư tín
dụng
2.2.1 Chuyển nhượng 50 US$
2.2.2 Xác nhận
2.2.2.1
Xác nhận khi chuyển
nhượng
tỉ lệ theo thoả thuận tính trên trị giá thư tín
dụng kể từ ngày xác nhận đến ngày hết hạn
2 2.2
Xác nhận sửa đổi thư tín
động
Doanh
số
Biến
động
Doanh số 112 529,15 174 433 55% 186 084 6.7%
- L/C nhập
khẩu
109 625,58 170 727 55.7% 180 048 5.5%
- L/C xuất
khẩu
2 903,57 3 706 27.6% 6 036 62.8%
Nguyễn Bích Vân 23 TTQTB-K10
Chuyên đề thực tập Học viện ngân hàng
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp hoạt động thanh toán quốc tế các năm 2008 -
2010)
Nhìn bảng số liệu ta nhận thấy rằng, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu
theo phương thức L/C đều tăng qua các năm. Năm 2008, doanh số thanh toán
chỉ là 112 529,15 ngàn USD nhưng sang năm 2009 đã tăng lên với con số
174433 ngàn USD, tăng 55% so với năm 2008, một bất ngờ với năm 2009 là
năm mà thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam gặp nhiều trở ngại. Nếu nhìn lại
bảng hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh trong 3 năm, ta thấy rằng số
món thanh toán giảm nhưng doanh số thanh toán lại tăng lên do trị giá của
một món thanh toán tăng lên. Điều này cho thấy rằng Việt Nam ngày càng có
những lô hàng xuất nhập khẩu với giá trị lớn, chứ không còn là những hợp
đồng nhỏ giọt, giá trị không cao. Đồng thời cho ta thấy uy tín của Chi nhánh
ngày càng được nâng cao, được khách hàng chọn là ngân hàng để thanh toán
những hợp đồng lớn. Năm 2008, doanh số thanh toán quốc tế vẫn theo xu
hướng tăng nhưng chỉ tăng lên 180 048 ngàn USD, tức là chỉ tăng có 6,7% so
với năm 2009. Một tỷ lệ tăng quá nhỏ bé so với sự tăng lên của năm 2009 so
thức được các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ưu tiên sử dụng hơn cả bởi đây là
phương thức an toàn hơn các phương thức thanh toán khác, dung hòa được rủi
ro của cho cả nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu. Tỷ trọng của phương thức
luôn chiếm hơn 60% trong tổng doanh số thanh toán quốc tế, doanh số luôn
tăng. Tuy nhiên, tỷ trọng của phương thức L/C lại có xu hướng giảm qua các
năm. Năm 2008 chiếm 66,2%; năm 2009 giảm xuống còn 64,45% và năm
2010 phương thức L/C chỉ chiếm 62,6% tổng doanh số. Nguyên nhân của tình
trạng sụt giảm này một phần do ảnh hưởng của môi trường kinh tế có nhiều
biến động. Mặt khác, do Chi nhánh phát triển thêm các phương thức thanh
toán khác (ví dụ phương thức nhờ thu năm 2008 không có giao dịch nào,
nhưng sang đến năm 2009 và 2010 đã tăng lên về tỷ trọng trong doanh số
thanh toán của Chi nhánh) và do khách hàng muốn lựa chọn phương thức
khác có chi phí thấp hơn.
Bảng 2.4: Tỷ trọng doanh số thanh toán quốc tế theo phương thức tín
dụng chứng từ
Đơn vị: Ngàn USD
Năm 2008 2009 2010
Doanh số Tỷ
trọng
Doanh
số
Tỷ
trọng
Doanh số Tỷ
trọng
1. L/C nhập khẩu 109 625,58 97,4% 170 727 97,8% 180 048 96,7%
2. L/C xuất khẩu 2 903,57 2,6% 3 706 2,2% 6 036 3.3%
Tổng 112 529,15 100% 174 433 100% 186 084 100%
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp Phòng Thanh toán quốc tế năm 2008 – 2010)
Nguyễn Bích Vân 25 TTQTB-K10