Sử dụng phương pháp tích hợp liên môn giảng dạy bài vợ nhặt của nhà văn kim lân ở lớp 12 trường THPT quan sơn - Pdf 43

Phần I.MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong chương trình Ngữ văn THPT có trích giảng tác phẩm “Vợ nhặt”
của nhà văn Kim Lân. Đây là một tác phẩm hay, có nhiều ý nghĩa vừa tái hiện
lại một giai đoạn lịch sử khốc liệt của xã hội Việt Nam trong nạn đói năm 1945,
vừa phản ánh được những nét tính cách tốt đẹp của con người Việt Nam như tấm
lòng nhân đạo, niềm tin vào cuộc sống…từ đó giáo dục người đọc những bài
học về đạo lí làm người. Vì vậy người giáo viên cần phải truyền tải đến các em
những giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm một cách sâu sắc nhất. Tuy
nhiên, làm thế nào để thực hiện được mục đích ấy là cả một vấn đề trong khi
kiến thức về tác phẩm khá sâu rộng cần một dung lượng thời gian đủ dài để
truyền tải hết kiến thức đó mà phân phối chương trình bài học lại chỉ có 2 tiết.
Điều này khiến cho không ít giáo viên lúng túng và thường phải bố trí thêm thời
gian để giảng dạy cho các em. Xưa nay đã có rất nhiều phương pháp giảng dạy
được các nhà nghiên cứu đề ra, xong có lẽ một phương pháp rất phù hợp và hữu
ích để giảng dạy bài “Vợ nhặt” của Kim Lân là phương pháp tích hợp liên môn.
Qua thực tế quá trình dạy học tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức liên
môn học vào để giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc làm hết
sức cần thiết. Điều đó đòi hỏi người giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc môn
mình dạy mà còn phải không ngừng trau dồi kiến thức các môn học khác để tổ
chức, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn
học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất. Là giáo viên nhận thức được tầm quan
trọng và ý nghĩa của hoạt động này nên tôi trình bày và thực hiện thử nghiệm
một sang kiến nhỏ đối với môn Ngữ văn 12 với đề tài “Sử dụng phương pháp
tích hợp liên môn giảng dạy bài “Vợ nhặt” của Kim Lân ở lớp 12A2 trường
THPT Quan Sơn”. Tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp học sinh phát huy sự suy
nghĩ, tư duy, sáng tạo trong học tập và ứng dụng vào thực tế đời sống.
2. Mục đích nghiên cứu
- Phương pháp tích hợp kiến thức liên môn trong dạy học Văn sẽ mang lại
một cách tiếp cận mới đa chiều, đa kênh để các em bước vào tác phẩm một cách
hiệu quả nhất. Bởi vì tác phẩm văn học nào cũng phản ánh dấu ấn của thời đại.


Phần II.NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
a. Tích hợp liên môn trong dạy học bộ môn Ngữ Văn
- Tích hợp giáo dục liên môn trong giảng dạy Văn là yêu cầu mang tính
cấp thiết hiện nay. Nó không chỉ góp phần làm sâu sắc kiến thức của bài học mà
còn tạo ra động lực lớn cho tư duy và sự hứng thú học tập của học sinh với bộ
môn. Vận dụng kiến thức liên môn sẽ tránh được việc tiếp xúc văn bản một cách
khô khăn, khiên cưỡng.
- Vận dụng kiến thức liên môn giúp giáo viên luôn phải đặt mình vào bộ
môn, luôn tự làm mới chính mình, làm chủ nội dung, phương pháp, cách tổ chức
dạy học. Bởi vì chỉ có vậy người giáo viên mới có thể “truyền lửa” tinh thần đến
học sinh, mới có thể giúp các em chủ động tích cực, sáng tạo trong tiếp cận, lĩnh
hội chi thức.
- Tích hợp kiến thức liên môn trong dạy văn còn giúp giáo viên luôn chủ
động, sáng tạo trước mọi yêu cầu. từ đó tiết dạy học văn bản, bên cạnh phương
pháp đặc trưng bộ môn đầy chất nghệ thuật còn có sự tươi mới, khoa học của
kiến thức địa lí, sự chính xác, logic của môn lịch sử; có chiều sâu triết lí của hệ
tư tưởng, văn hóa,… Từ đó người dạy văn có thể có cái nhìn đa chiều khi tiếp
cận một tác phẩm. Vì vậy mới có thể khơi lên “ngọn lửa” nhiệt huyết ở tinh thần
học tập của học sinh.
- Dạy học vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học văn cũng là nhu cầu
tự thân, là yêu cầu bắt buộc của cuộc sống hôm nay. Xu thế thời đại là hội nhập
toàn cầu, khoa học là sự giao thoa, kế thừa, văn hóa là sự đan xen đa dạng,… và
giáo dục đương nhiên không thể nằm “ngoài vùng phủ sóng”. Bởi hơn đâu hết:
Các môn học luôn có sự đan xen, cài cắm. mọi kiến thức không bao giờ độc lập.
Người giáo viên yêu nghề, có trách nghiệm không thể là cái máy đã lập trình sẵn
rồi cứ thể mà chạy. Luôn đổi mới chính mình, đổi mới ngay từ tư duy tích hợp là
một trách nhiệm bắt buộc với mỗi giáo viên.[1]
b. Hiệu quả của tích hợp liên môn trong dạy học văn đối với học sinh:

- Mặt khác tích hợp chủ đề, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết
một vấn đề cũng đang là phong trào của mỗi địa phương, trường học, giáo viên,
học sinh cũng tích cực thực hiện. Bởi vậy, đề tài của tôi cũng bám sát những
mục tiêu và sự định hướng đó. Nó sẽ là một cái nhìn mới, một cách tiếp cận mới
trong giảng dạy Ngữ Văn.
2. Thực trạng vấn đề
- Qua thực tiễn 15 năm giảng dạy môn Ngữ Văn, bước đầu tôi cảm nhận
được: Muốn học sinh hứng thú với môn học, muốn có hiệu quả trong giảng dạy
học Văn không thể không đổi mới phương pháp. Kiến thức ngày càng đa dạng,
có xu hướng xích gần. Đặc biệt là các môn khoa học xã hội có sự gắn kết chặt
chẽ. Thậm chí một số môn học kiến thức còn chồng chéo lên nhau. Thực tế
nhiều học sinh cảm thấy ngại học các môn xã hội, thấy môn văn nhàm chán và
không muốn học. Do đó, làm thế nào để học sinh không nhàm chán, làm thế nào
để các em biết vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết có sẵn để giải quyết tốt một
vấn đề đang là câu chuyện đáng bàn ở mỗi trường học.
- Thứ hai: Việc vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết một vấn đề
không phải là câu chuyện hoàn toàn mới. Nó đã được nhắc đến được thực hiện
từ rất lâu. Những giáo viên có kinh nghiệm vẫn đang làm, học sinh khá – giỏi
các em cũng đang làm. Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao để đại bộ phận giáo viên
và tất cả học sinh cùng hưởng ứng, cùng làm. Trong Văn có Sử, trong Văn có
Địa, trong Văn có văn hóa có âm nhạc có hội họa, có tư tưởng, có giá trị thẩm
mỹ. Làm thế nào để một tác phẩm mãi sống, mãi lung linh tỏa sáng, thấm, ngấm
vào tâm hồn mỗi học sinh, để các em không chỉ hiểu mà còn biết sống đẹp, sống
cần lao động là vấn đề đặt ra với mỗi giáo viên dạy Ngữ Văn.
3. Biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp
* Biện pháp tiến hành
- Hình thức: Thực nghiệm SKKN trên một lớp 12A2 (năm học 2016 - 2017), so
sánh với một lớp dạy theo phương pháp chung 12A2 (năm học 2015 - 2016) để
thực nghiệm đối chiếu.
- Cách tổ chức:

- Phần kĩ năng:
+ Theo chuẩn kiến thức kĩ năng.
+ Theo yêu cầu cụ thể của đặc trưng thể loại.
+ Phần mới: Kĩ năng tổng hợp, liên hệ, vận dụng.
- Phần thái độ:
+ Theo chuẩn kiến thức kĩ năng.
+ Phần mới: Kĩ năng tự nghiên cứu, tổng hợp.
II. Chuẩn bị phương tiện
- Giáo viên:
+ Theo yêu cầu của bài học: Tài liệu, sách các loại, phương tiện dạy học.
+ Phần mới: lựa chọn, xây dựng, lộ kiến thức tích hợp.
- Học sinh: Ngoài đồ dùng, thiết bị, cần đầu tư tìm hiểu kiến thức lịch sử, địa lí,
văn hóa, tư tưởng liên quan.
III. Hoạt động dạy học
- Bước 1: + Giáo viên xây dựng, thiết kế bài học theo phân phối chương trình.
+ Giao nhiệm vụ cho học sinh: Chuẩn bị bài, sưu tầm, tìm hiểu kiến thức liên
môn cần có trong bài học.

5


- Bước 2: Triển khai thành các hoạt động dạy – học trên lớp.
+ Theo tiến trình, cấu trúc bài học, đặc trưng bộ môn.
+ Khéo léo lồng ghép, tích hợp kiến thức liên quan đến các môn học.
+ Khuyến khích học sinh tìm tòi, chủ động sáng tạo.
+ Bước 3: Tổng kết – Rút kinh nghiêm: Củng cố nội dung kiến thức, kĩ năng.
+ Bước 4: Giao nhiệm vụ cho những bài học tiếp theo.

*Thực nghiệm qua tác phẩm “Vợ nhặt” của Kim Lân
Tiết 59,60

phẩm “Vợ nhặt”.
- Slide 1: Số tiết theo PPCT, phân môn, tên bài, tác giả.
- Slide 2: Kết cấu bài học.

6


Hoạt động của GV và HS
*Hoạt động 1: Đọc - hiểu Tiểu
dẫn.
Tích hợp với phân môn Làm văn:
Tóm tắt văn bản thuyết minh[3]:
GV: Em hãy tóm tắt những nét
chính về cuộc đời, sự nghiệp của
nhà văn Kim Lân?
HS: trả lời
GV chốt lại những nét cơ bản về tác
giả trên màn hình và yêu cầu HS về
học SGK.

Nội dung chính
I. Tiểu dẫn
1.Tác giả:
- Kim Lân (1920 - 2007) tên khai sinh
Nguyễn Văn Tài, quê Tân Hồng – Từ
Sơn – Bắc Ninh.
- Kim Lân là cây bút chuyên viết truyện
ngắn, thường viết về nông thôn và người
nông dân với những thú chơi tao nhã.
Nhân vật người nông dân trong tác

trồng đay, kết quả là hơn hai triệu
đồng bào ta bị chết đói.[4]
GV: Các em đã được tìm hiểu kiến
thức này trong bài nào ở môn Lịch
sử?
HS: “ Việt Nam sau CMT8” –
chương trình lịch sử 12.
Slide 5,6,7,8: Một số hình ảnh về
nạn đói năm 1945
* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
Tích hợp với phân môn làm văn:
Tóm tắt văn bản tự sự.[5]
GV: Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm?
HS: tóm tắt -> GV chốt kiến thức
trên màn hình.
Slide 9: Tóm tắt tác phẩm.
* Tích hợp phân môn Tiếng Việt:
Nghĩa của từ trong sử dụng – Ngữ
văn 11. [5]
GV: Em hiểu thế nào về ý nghĩa từ
“Vợ nhặt”? Từ đó rút ra ý nghĩa
nhan đề tác phẩm?
- Vợ - danh từ chỉ mối quan hệ
thiêng liêng vợ chồng
- Nhặt – gắn với những thứ không
ra gì, không có giá trị
* Tích hợp với phân môn lí luận
văn học: Một số thể loại văn học
( Ngữ văn 11- tiết 50)
GV giảng: Thành công của một tác

thành công xuất sắc của nhà văn
Kim Lân trong tác phẩm “Vợ nhặt”
GV: Tình huống truyện là gì?
Là hoàn cảnh có vấn đề mà tác giả
đặt nhân vật vào nhằm để nhân vật
được thử thách và bộc lộ tính cách,
đưa câu chuyện lên cao trào và thể
hiện chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.
Và kiến thức này các em có thể đọc
các bài lí luận văn học trong
chương trình Ngữ văn 11 bài: Một
số thể loại văn học.[5]
GV: Nhận xét về tình huống truyện
trong tác phẩm “Vợ nhặt” ?
- Tràng – nông dân nghèo, xấu xí, dở
hơi, là dân ngụ cư, giữa nạn đói khủng
khiếp cái chết đang cận kề mà nhặt
được vợ => gây ngạc nhiên cho mọi
người.
=> tình huống độc đáo, đầy éo le, thấm
đẫm tình người. Qua tình huống, tác giả
* Tích hợp với phân môn Đọc phán ánh hiện thực cuộc sống bi thảm
văn:
và phẩm chất của người nông dân Việt
GV: Em hãy kể tên một số tác phẩm Nam trong hoàn cảnh khốn cùng nhất.
văn học mà em đã học, đã đọc ở đó
nhà văn xây dựng thành công tình
huống truyện?
HS trả lời -> GV mở rộng thêm một
số tác phẩm: “Vi hành” – Nguyễn

tìm hiểu các nhân vật.
GV: Nhận xét về hoàn cảnh của
Tràng?
GV: Tràng nghèo, xấu xí, dở hơi,
dân ngụ cư đó là một hoàn cảnh đặc
biệt.
GV: Tràng có cách ứng xử như thế
nào với người vợ nhặt? Từ đó cho
em cảm nhận gì về con người
Tràng?

* Tích hợp về văn hóa: phong tục
cưới hỏi của người Việt.
GV: Em biết gì về phong tục cưới
hỏi của người Việt ta?
HS: trả lời => GV mở rộng bằng
một số hình ảnh
Slide 12: Một số hình ảnh về phong
tục cưới hỏi của người Việt.
+ Lấy vợ là việc hệ trọng với cuộc
đời con người nên cần có sự chuẩn
bị chu đáo.
+ Để hai người thành vợ chồng phải
trải qua nhiều nghi lễ: chạm ngõ, ăn
hỏi, rước dâu, lại mặt.
GV: Nhận xét việc lấy vợ của
Tràng?

2.3. Các nhân vật:
a. Nhân vật Tràng:

GV: Những ngày chưa có vợ tâm
trạng Tràng như thế nào?
* Tích hợp với phân môn Tiếng
Việt: Nghĩa của từ:[5]
GV: Khi “thị” bất ngờ nhận lời,
Tràng có thái độ gì? Em hiểu như
thế nào về ý nghĩa các từ “chợn”,
“kệ”?
- Chợn -> lo lắng băn khoăn
- Kệ -> thái độ bất chấp
GV: Khi cùng vợ về nhà và trong
buổi sáng đầu tiên có vợ Tràng thay
đổi như thế nào?

đi sau.
=> Việc Tràng lấy vợ khác thường. [7]
- Sự chuyển biến cảm xúc, tâm lí của
Tràng:
+ Những ngày chưa có vợ: Mệt mỏi,
đăm chiêu, lo lắng.
+ Khi “thị” bất ngờ nhận lời: lúc đầu
Tràng lo lắng (“chợn”) -> sau liều lĩnh
(“ kệ”)
+ Khi về cùng vợ: thích chí, tự đắc: vẻ
mặt phởn phơ, tủm tỉm cười nụ, mắt
sáng lên...

GV: Em có nhận xét gì về nhân vật
Tràng?
+ Buổi sáng đầu tiên có vợ: Tràng thay

- GV: Môi trường sống mới đã thay
đổi người vợ nhặt. Vẻ chỏng lỏn,
chua ngoa biến mất và thay vào đó
là một người phụ nữ đảm đang, biết
lo toan, thu vén => môi trường sống
có tác động lớn đến con người.
- GV chuyển ý tìm hiểu về nhân vật
bà cụ Tứ: Trước việc con trai có vợ
bà cụ Tứ đã bộc lộ những tâm trạng
gì, người mẹ ấy có những phẩm
chất gì tốt đẹp chúng ta cùng đi tìm
hiểu nhân vật bà cụ Tứ.
GV: Khi mới về đến nhà bà cụ Tứ
có tâm trạng như thể nào? Từ ngữ
nào diễn tả tâm trạng đó?
* Tích hợp phân môn Tiếng việt:
Nghĩa của từ trong sử dụng:
- Tác giả đã rất tài tình khi sử dụng
từ ngữ diễn tả chân thực tâm trạng
lúc này của bà cụ Tứ từ “phấp
phỏng”, điều đó cho thấy việc hiểu
nghĩa từ và sử dụng từ ngữ phù hợp
có ý nghĩa rất quan trọng trong giao
tiếp[5]. Kiến thức này các em củng
cố trong bài học nào?
HS: Thực hành về nghĩa của từ
trong sử dụng –Ngữ văn 11.
GV: Khi hiểu ra sự việc bà có tâm
trạng như thế nào?
HS phát biểu . GV nhận xét và chốt


trong tâm hồn của người dân Việt
Nam giàu tình yêu thương và lòng
nhân ái. Kiến thức này các em đã
được tìm hiểu ở bài “Một số phạm
trù cơ bản của đạo đức học” trong
chương trình GDCD lớp 10. [8]
- Không chỉ có vậy khi học môn
văn, hay trong thực tế đời sống các
em đã được tìm hiểu rất nhiều
những câu chuyện về lòng nhân ái
của con người: Số phận con người –
Sô – lô – khốp – Ngữ văn 12; hay
câu chuyện: Chuyện cổ tích mang
tên Nguyễn Hữu Ân...[6]
GV: Buổi sáng đầu tiên có con dâu
tâm trạng bà cụ Tứ thay đổi như thế
nào?

GV: Em có nhận xét gì về nhân vật
bà cụ Tứ?
- GV: cho HS thảo luận theo nhóm:
+ Hình thức: Nhóm nhỏ - theo bàn.
+ Thời gian: 3'
+ Yêu cầu: GV phát phiếu học tập
cho các nhóm với cùng câu hỏi:
Nhà văn muốn gửi gắm điều gì qua
3 nhân vật?
HS: thảo luận và trả lời
GV: nhận xét, chốt kiến thức.



đói 1945. Kim Lân đã tạo nên một
“Vợ nhặt” với giá trị hiện thực và
nhân đạo vô cùng sâu sắc. Vợ nhặt
mãi là một dấu ấn khó phai trong
mỗi chúng ta.

* Hoạt động 4: Ghi nhớ.
GV yêu cầu HS đọc và học ghi nhớ
SGK.

IV. Ghi nhớ:
SGK
c) Củng cố, luyện tập:
- GV củng cố nội dung bài học bằng một số câu hỏi trắc nghiệm.
Slide 16, 17, 18: Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Tràng “liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà làm vợ vì:
A. Đồng cảm, yêu thương.
B. Đồng cảm, khao khát hạnh phúc.
C. Đồng cảm, nể nang:
Câu 2: Nhan đề “ Vợ nhặt” đã:
A. Tạo được ấn tượng, kích thích sự chú ý của người đọc.
B. Nói lên cảnh ngộ, số phận của Tràng và người đàn bà xa lạ.
C. Cả hai phương án trên.
Câu 3: Tình huống truyện độc đáo, éo le là:
A. Đầu mối cho sự phát triển của truyện, tác động đến tâm trạng, hành
động của nhân vật, bộc lộ chủ đề của tác phẩm.
B. Nguyên nhân dẫn đến sự ngạc nhiên của người dân xóm ngụ cư.
C. Thể hiện tình cảnh bi thảm của người dân trong nạn đói.

Năm học 2016 – 2017 với một lớp thử nghiệm so với một lớp năm 2015 2016: Tôi đã thu được những kết quả khác nhau. Điều tích cực là lớp dạy theo
hướng tích hợp (12A2 – năm 2016 - 2017) kết quả đã có sự chuyển biến rõ nét.
- Học sinh hứng thú hơn với môn học, tích cực trong học tập, tìm hiểu.
- Khả năng phối hợp kiến thức linh hoạt, các em đã có thói quen tìm hiểu, vận
dụng, tích hợp kiến thức.
- Kết quả khảo sát độ tin cậy, nắm chắc bài hiểu biết kiến thức cũng được nâng
lên.
- Bảng so sánh kết quả giữa hai lớp học trong hai năm học với đề bài “Giá trị
nhân đạo trong truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân”
Năm học
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
2015 - 2016
2016 - 2017

12/33 = 36,3%
8/43 = 18,6

17/33 = 51,5%
19/43 = 44,1%

4/33 =12,1%
14/43=32,5%

0/33 = 0%
2/43=4,65%

15

1. Cơ sở lý luận......................................................................3
a. Tích hợp liên môn trong dạy học bộ môn Ngữ Văn...........3
b. Hiệu quả của tích hợp liên môn trong dạy học văn đối với
học sinh:......................................................................................3
c. Tích hợp liên môn trong giảng dạy tác phẩm “Vợ nhặt”
của Kim Lân.................................................................................4
2. Thực trạng vấn đề.............................................................4
3. Biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp................4
4. Mô tả - giải pháp...............................................................5
5. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm..............................15
Phần III. KẾT LUẬN........................................................................................16
1. Kết luận...........................................................................16
2. Đề xuất, kiến nghị...........................................................16

17


TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Đỗ Hương Trà – Nghiên cứu dạy học tích hợp liên môn: những yêu cầu đặt
ra trong việc xây dựng lựa chọn nội dung và tổ chức dạy học - Tạp chí khoa học
ĐHQG Hà Nội, tập 31, số 1 năm 2015.
[2]. Đỗ Hương Trà – Phạm Thị Thuận – Dạy học theo hướng tiếp cận liên môn:
vấn đề đặt ra trong giáo dục và đào tạo giáo viên – Tạp chí Gd Việt nam số đặc
biệt
[3]. Ngữ văn lớp 10, Bộ GD&ĐT, NXB giáo dục.
[4]. Lịch sử 12, Bộ GD&ĐT, NXB giáo dục, 2008.
[5]. Ngữ văn lớp 11, Bộ GD&ĐT, NXB giáo dục.
[6]. Ngữ văn lớp 12, Bộ GD&ĐT, NXB giáo dục.
[7]. Phong tục cưới hỏi cổ truyền của người Việt Nam,
www.cuoihoivietnam.com, ngày 08/5/2013

sinh học tốt tác phẩm văn xuôi
sau 1975
Sử dụng tiết học tự chọn để giúp
học sinh đoc – hiểu tốt hơn thể
loại tùy bút, bút kí
Một só kinh nghiệm giúp học
sinh đọc – hiểu tốt hơn vấn đề
khuynh hướng sử thi và cảm
hứng lãng mạn trong 3 tác
phẩm: Việt Bắc – Tố Hữu, Rừng
xà nu – Nguyễn Trung Thành và
Những đứa con trong gia đình
của Nguyễn Thi ở lớp 12 trường
THPT Quan Sơn

Kết quả
đánh giá
Cấp đánh giá
xếp loại
xếp loại
(A, B,
hoặc C)

Năm học
đánh giá
xếp loại

Sở GD&ĐT

C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status