BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ PHƯƠNG
PHÁT TRIỂN CHO VAY
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
– CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60.34.20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng, năm 2012
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THẾ GIỚI
Phản biện 1: TS. NGUYỄN HÒA NHÂN
Phản biện 2: TS. TỐNG THIỆN PHƯỚC
Luận văn đã được bảo vệ tại hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà
Nẵng vào ngày 18 tháng 02 năm 2012.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận về cho vay đối với DNNVV.
- Phân tích các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển cho vay đối với
DNNVV của NHTMCP Á Châu – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
- Phát hiện hạn chế, nguyên nhân và đưa ra giải pháp nhằm phát
triển cho vay DNNVV tại NHTMCP Á Châu–Chi nhánh Huế.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Phát triển cho vay DNNVV tại NHTMCP Á Châu–Chi nhánh Huế
2
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý
luận và thực tiễn về hoạt động cho vay đối với DNNVV; Thực trạng
cho vay đối với DNNVV tại NHTMCP Á Châu – Chi nhánh TTHuế.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng cho vay DNNVV tại
NHTMCP Á châu–Chi nhánh TTHuế trong 3 năm (2007-2009)
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu kinh tế
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
- Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả
- Phương pháp so sánh
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP KHOA HỌC
- Hệ thống hoá được các vấn đề về cho vay nói chung và cho vay
đối với DNNVV nói riêng tại NHTM.
- Đánh giá thực trạng phát triển cho vay đối với DNNVV tại
NHTMCP Á Châu – Chi nhánh TTHuế.
- Vận dụng giữa lý thuyết và thực tiễn tại đơn vị nghiên cứu, từ
đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển cho vay đối với DNNVV tại
NHTMCP Á Châu – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
tiếp từng lần, hạn mức tín dụng, luân chuyển, trả góp.
1.1.2.6. Phân theo phương thức hoàn trả nợ vay: Gồm cho vay trả nợ
một lần khi đáo hạn, trả góp, trả nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ
cụ thể.
1.1.3. Nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại
Để có được kết quả tốt nhất trong hoạt động cho vay NHTM
phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Sàng lọc khách hàng vay vốn
Giám sát khách hàng vay vốn
Bảo đảm tiền vay phải theo quy định của chính phủ
4
1.1.4. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ảnh hưởng đến hoạt
động cho vay của ngân hàng thương mại
Đặc điểm thể hiện ưu điểm của DNNVV :
+ DNNVV thường hướng vào những lĩnh vực KD phục vụ trực
tiếp đời sống, có thị trường tiêu thụ lớn.
+ Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, quản lý đơn
giản, tiết kiệm được chi phí.
+ Các DNNVV thường rất năng động, linh hoạt, dễ chuyển
hướng SXKD trong nhiều lĩnh vực.
Đặc điểm thể hiện nhược điểm của DNNVV:
+ DNNVV chủ yếu mới thành lập nên còn thiếu kinh nghiệm,
nhiều rào cản, chưa tạo được thương hiệu.
+ Hầu hết các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, thiết bị công nghệ lạc hậu,
lao động thủ công nên khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn..
+ Trình độ quản lý, lao động của DNNVV còn nhiều hạn chế.
+ Các DNNVV thường xây dựng báo cáo tài chính mang tính đối
phó, kém minh bạch, thiếu độ tin cậy.
Cung cấp vốn cho NHTM
Nâng cao khả năng cạnh tranh cho các NHTM
1.2.2.3. Đối với nền kinh tế:
Hoạt động cho vay sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế quốc gia,
giải quyết việc làm cho người lao động, làm tăng thu nhập và mức
sống cho người lao động.
1.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển cho vay đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu định lượng:
Dư nợ cho vay DNNVV:
- Dư nợ thời điểm: Được phản ảnh tại từng thời điểm (cuối
tháng, cuối năm...).
6
- Dư nợ bình quân: Phản ánh trong một thời kỳ (năm).
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV:
Dư nợ CVDNNVV kỳ sau – Dư nợ
Tốc độ tăng dư
nợ cho vay
CVDNNVV kỳ trước
=
DNNVV
Dư nợ CVDNNVV kỳ trước
CVDNNVV kỳ trước
Thu nhập CVDNNVV kỳ trước
Tuy nhiên chi phí cho vay DNNVV rất khó xác định một cách
chính xác do có những chi phí chung như: Cơ sở hạ tầng, máy móc
thiết bị, chi phí marketing, ... Chính vì thế để phản ánh thu nhập do
hoạt động cho vay DNNVV mang lại tác giả đã đưa ra chỉ tiêu lãi thu
được từ hoạt động cho vay DNNVV để phân tích. Lãi vay chiếm tỷ
trọng chủ yếu và lớn nhất trong tổng thu nhập cho vay DNNVV.
Hoạt động cho vay càng phát triển thì càng đem lại nhiều thu nhập
cho NH.
Sự đa dạng hóa sản phẩm
7
Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
xấu và tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ theo loại hình đảm bảo
Tỷ lệ dự phòng rủi ro
Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn
1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu định tính:
Sự tuân thủ các quy định của NHNN và của chính ngân
hàng.
Cơ cấu của các khoản cho vay.
Thời gian khách hàng chờ trước khi nhận quyết định cho vay.
Khả năng thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng
truyền thống.
Sự đáp ứng yêu cầu khách hàng với chất lượng dịch vụ cung
cấp cho khách hàng, về phong cách phục vụ của NH.
và vừa
Từ kinh nghiệm của các nước, có thể rút ra một số bài học cho
Việt Nam như sau:
Chính phủ cần xúc tiến thành lập Bộ phát triển DNNVV đưa
ra các chương trình trợ giúp, điều phối, hướng dẫn và kiểm tra, tạo
điều kiện cho các DNNVV phát triển.
Bình đẳng các DN khi tiến hành vay. Khuyến khích NH có
chính sách ưu đãi, tạo điều kiện DNNVV phát triển.
Triển khai rộng rãi quỹ bảo lãnh TD cho DNNVV.
Thành lập quỹ hỗ trợ đầu tư cho DNNVV, điều hành rõ ràng,
minh bạch giúp DNNVV vay vốn được dễ dàng hơn.
Mở rộng TD thuê mua giúp DN khắc phục về vốn, đổi mới
công nghệ, mở rộng SXKD.
9
Chương 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi
nhánh Huế
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại
cổ phần Á Châu - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của ngân hàng thương mại
cổ phần Á Châu - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
cổ phần Á Châu - Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong 3 năm gần
đây ( 2007-2009 )
2.1.3.1. Tình hình huy động vốn
2009
2008/2007
tiêu
Tr.đ
Tr.đ
Tr.đ
%
Tr.đ
%
29,11
28.122
129,1
15.73
Dư nợ
6
11
2.2.2. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Xem xét gia tăng dư nợ phải kết hợp xem xét NQH DNNVV.
Biểu đồ 2.7. Tình hình dư nợ và Nợ quá hạn đối với DNNVV
Dư nợ DNNVV tăng mạnh qua các năm, NQH DNNVV có tăng
ở năm 2008 điều này là do chịu ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế Thế
giới làm cho DN và NH gặp khó khăn. Nhưng năm 2009 NQH giảm
mạnh (66,67%). NQH chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng dư nợ
2.2.3. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
Song song phân tích kết hợp giữa dư nợ và NQH cần kết hợp
phân tích thêm nợ xấu.
Biểu đồ 2.8. Tình hình dư nợ và Nợ xấu đối với DNNVV
12
Nợ xấu năm 2008 cao nhất, nhưng chỉ chiếm 1,07%. Đến năm
2009 giảm xuống còn 0,46%. Điều này chứng tỏ các khoản vay
DNNVV của NH có độ an toàn cao. (Theo Hiệp hội các NH Việt
Nam, tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ nên < 5% là an toàn)
2.2.4. Tỷ lệ nợ theo loại hình đảm bảo
TSĐB luôn có giá trị lớn hơn giá trị món vay, tỷ lệ cho vay
không quá 70% so với giá mà chi nhánh định ra.
Biểu đồ 2.9. Dư nợ DNNVV theo loại hình đảm bảo
2.2.5. Thu nhập từ hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa
Như đề cập phần cơ sở lý luận, để phân tích thu nhập tác giả sẽ
phân tích lãi thu được từ cho vay: Thu nhập từ lãi cho vay DNNVV
Tư
sở hữu
nước
nhân
Số lượng
0
34
TNHH
CTCP
Liên
doanh
52
64
0
Ngành nghề, lĩnh vực mà DN KD chủ yếu là thương nghiệp,
Khách sạn nhà hàng. Huế là thành phố du lịch lớn của cả nước, vì thế
+ Thu nhập từ lãi vay đối với hoạt động cho vay DNNVV chiếm
trên 20% tổng thu nhập của ngân hàng ở năm 2009.
+ Số lượng doanh nghiệp và dư nợ cho vay ngày càng gia tăng.
+ Bên cạnh đó tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu thấp, với tốc độ tăng
của nợ xấu chậm hơn tốc độ tăng của dư nợ.
2.4.2. Hạn chế
Thứ nhất, Quy mô cho vay đối với DNNVV còn nhỏ
Thứ hai, Cơ cấu khoản vay ngắn hạn vẫn còn chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng dư nợ
Thứ ba, Công tác thẩm định cho vay DNNVV còn hạn chế
Thứ tư, Các khoản vay còn phụ thuộc nhiều vào TSĐB
2.4.3. Nguyên nhân
2.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan
Quy định cho vay tại NHTMCP Á Châu - Chi nhánh TTHuế
với những giới hạn về cho vay một mặt làm giảm thiểu rủi ro nhưng
mặt khác làm hạn chế việc mở rộng cho vay của ngân hàng.
Quy trình tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng thương
mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh TTHuế tuy đã từng bước cải thiện
song để vay vốn khách hàng vẫn còn trải qua nhiều giai đoạn.
Xác định đối tượng khách hàng
Công tác thẩm định
Kỳ hạn trả nợ
Công tác kiểm tra kiểm soát sau khi cho vay
Trình độ cán bộ nhân viên tín dụng
Mạng lưới
2.4.3.2. Nguyên nhân khách quan
Thứ nhất, sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác
Thứ hai, từ phía DNNVV
Vừa
54,3
16
Nhỏ
20
84
(Tạp chí khoa học, Đại học Huế, Số 60, 2010)
+ Nhiều DN lập phương án SX còn sơ sài và mang tính đối phó.
+ Nhiều DNNVV để khách hàng chiếm dụng vốn, thể hiện khoản
phải thu quá lớn trên báo cáo tài chính ảnh hưởng đến nguồn trả nợ NH.
+ Tình hình tài chính của DNNVV có quan hệ với chi nhánh còn
yếu kém, vốn chủ sở hữu thấp nên còn e ngại trong đầu tư cho các dự
án lớn. Hầu hết các DNNVV dựa vào vốn vay NH nên kéo theo giá
thành cao, không đủ sức cạnh tranh trên thị trường, hiệu quả KD
kém.
+ Một số DN sử dụng vốn lòng vòng, sai mục đích
+ Bản thân một số DN thiếu ý thức trong vấn đề sử dụng vốn vay
ngân hàng, thiếu ý thức trả nợ vay
17
+ Một số DN đặc biệt là những DN nhỏ không có kế hoạch chi
tiêu tài chính thích hợp, không có kế hoạch trả nợ, dùng tiền bán
hàng trả cho các đối tượng khác không dùng để trả nợ ngân hàng.
THỪA THIÊN HUẾ
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp
Căn cứ xác định giải pháp ngoài phân tích thực trạng phát triển
cho vay DNNVV tại ACB Huế, tác giả còn căn cứ các yếu tố sau:
3.1.1. Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
Tỉnh Thừa Thiên Huế
Kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2006-2010 với mục tiêu:
Số DN chính thức hóa các hoạt động KD theo Luật DN đến
năm 2010 là 1.700 đơn vị, đưa tổng số DNNVV lên 3000 đơn vị.
Số người được hỗ trợ đào tạo từ Chương trình hỗ trợ đào tạo
nhân lực cho các DNNVV giai đoạn 2006-2010; 3.650 lượt người.
Tất cả DN đều tiếp cận mạng thông tin DN Tỉnh và quốc gia.
3.1.2. Định hướng của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu –
Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Mục tiêu định hướng
Đến năm 2015, ACB là một trong ba tập đoàn tài chính NH hàng
đầu Việt Nam về quy mô tổng tài sản, hiệu quả KD, mức vốn hóa.
Mục tiêu chung
+ Phấn đấu là NHTM bán lẻ hàng đầu Việt Nam, hoạt động năng
động, sản phẩm phong phú, kênh phân phối đa dạng, công nghệ hiện
đại, kinh doanh an toàn hiệu quả, tăng trưởng bền vững, đội ngũ
nhân viên có đạo đức nghề nghiệp và chuyên môn cao.
+ Chỉ số tăng trưởng gấp đôi so với tốc độ bình quân của ngành.
+ Chú trọng vấn đề ổn định, an toàn và hiệu quả trong hoạt động.
19
+ Hướng công tác quản trị, điều hành theo chuẩn mực quốc tế.
Mục tiêu cụ thể trong thời gian tới của ACB – Huế
+ Quản trị và điều hành theo chuẩn quốc tế, sẵn sàng hội nhập.
Không nên áp dụng lãi suất đồng đều cho tất cả khách hàng.
Ngân hàng nên áp dụng cơ chế lãi suất thỏa thuận
3.2.3.4. Về cơ chế bảo đảm tiền vay
Đối với đơn vị được bảo lãnh TD một phần và đủ tài sản thế
chấp phần còn lại thì yêu cầu thực hiện bảo đảm thu nợ theo yêu cầu.
Đối với những đơn vị được bảo lãnh tín dụng một phần và
tài sản thế chấp không đủ để đảm bảo phần còn lại thì yêu cầu đơn vị
dùng tài sản hình thành từ vốn vay tiếp tục bảo đảm phần còn lại.
Đối với đơn vị không đủ điều kiện để thực hiện như 2 dạng
trên thì NH phải chú trọng thẩm định dự án, phương án vay vốn
thông qua hợp đồng TD trong đó có chuyên gia tư vấn theo chuyên
môn yêu cầu để quyết định nên cho vay không và cho vay bao nhiêu.
3.2.3.5. Về phương thức cho vay
Cần đa dạng hoá phương thức cho vay tạo nhiều sự lựa chọn.
Tăng cường nghiệp vụ thấu chi giúp sử dụng vốn linh hoạt.
3.2.3 6. Chính sách khách hàng
Cần thực hiện tốt công tác phân loại khách hàng truyền thống,
khách hàng tiềm năng, để có chính sách thích hợp. Định kỳ cần tổng
kết từ đó có khen thưởng cho những khách hàng có nhiều đóng góp.
3.2.4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định
3.2.4.1. Về thẩm định tư cách khách hàng vay vốn
Ngoài xem xét tư cách pháp nhân, nhân viên TD nên quan tâm
DN đang KD loại ngành kinh tế nào, dự định đầu tư vào dự án nào.
21
3.2.4.2. Về thẩm định khả năng tài chính doanh nghiệp
Xem xét các nguyên tắc kế toán mà DN áp dụng, Lưu ý là báo
cáo này được lập cho ai, phân tích đầy đủ các tỷ số, chỉ tiêu tài chính.
Đặc biệt nên sử dụng tỷ số trung bình ngành để đối chiếu, đánh giá.
nhanh chóng phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm.
3.2.8. Đổi mới công nghệ ngân hàng
Tăng cường đổi mới công nghệ trong NH; trang bị, nâng cấp
máy móc thiết bị tin học. Cử cán bộ đi học hỏi kinh nghiệm ở NH
khác và ở các nước phát triển học tập công nghệ mới trong ngành
NH ứng dụng vào thực tế.
3.2.9. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng
Về trình độ chuyên môn: Phải đảm bảo cán bộ TD có chuyên
môn vững vàng và trình độ hiểu biết về kinh tế, xã hội, thị trường..
Đạo đức nghề nghiệp: Thể hiện ở sự nhiệt tình, yêu nghề, có
tinh thần trách nhiệm, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, ...
3.2.10. Thực hiện tốt công tác Marketing ngân hàng
Đổi mới phong cách giao tiếp, phục vụ khách hàng.
Định kỳ mở Hội nghị, lắng nghe ý kiến đóng góp của khách
hàng, tạo điều kiện giải đáp những vướng mắc cho khách hàng.
Tăng cường quảng bá sản phẩm dịch vụ của NH thông qua
các diễn đàn DNNVV, diễn đàn câu lạc bộ DN Huế, quảng cáo...
Tăng cường củng cố mối quan hệ với khách hàng.
Đơn giản thủ tục cho vay đối với những DN.
Đề ra những chương trình khuyến mãi, quà tặng,...
3.3. Một số kiến nghị nhằm phát triển cho vay đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần Á
Châu - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước
Điều chỉnh từng bước nới lỏng hạn mức tín dụng.
Yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương lồng ghép chương trình
trợ giúp phát triển DNNVV với các chương trình mục tiêu quốc gia.
Có cơ chế, chính sách cụ thể đối với vay vốn của DNNVV.