BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
* * *
NGUYỄN THU TRANG
PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
* * *
NGUYỄN THU TRANG
PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ BẤT
Hà Nội, Năm 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung
thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thu Trang
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
1.3.3.3. Một số chỉ tiêu khác 18
1.4.1.Các nhân tố khách quan 19
1.4.2. Các nhân tố chủ quan 21
CHƯƠNG 2 24
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY DNN&V 24
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 24
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Ý nghĩa
DNN&V Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DN Doanh nghiệp
TMCP Thương mại cổ phần
NHTM Ngân hàng thương mại
KH Khách hàng
NH Ngân hàng
MB Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân
Đội
QHKH Quan hệ khách hàng
TSĐB Tài sản đảm bảo
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
BẢNG
PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI 1
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI 1
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 1
Hà Nội, Năm 2011 1
PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI 2
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI 2
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 2
Hà Nội, Năm 2011 2
PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI viii
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI viii
3.2.1.2.Hoàn thiện chính sách khách hàng đối với DNN&V hợp lý 63
3.2.1.3.Tăng cường hoạt động tư vấn đối với DNN&V 65
3.2.1.4.Tăng cường huy động vốn, đảm bảo đủ nguồn vốn cung ứng 66
3.2.2.Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với DNN&V 67
3.2.2.1.Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng 67
3.2.2.2.Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng 69
3.2.2.3.Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ 70
3.2.3.Các giải pháp khác 71
3.2.3.1.Tăng cường hoạt động marketing 71
3.2.3.2.Đào tạo, nâng cao chuyên môn đội ngũ chuyên viên 71
3.2.3.3.Phát triển công nghệ thông tin 72
3.2.3.4.Giảm thiểu rủi ro tập trung 73
3.3.1.Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 73
3.3.2.Kiến nghị với Chính phủ, Bộ, ngành liên quan 74
3.3.3.Kiến nghị với các tổ chức Hiệp hội 76
3.3.4.Kiến nghị với các DNN&V 77
KẾT LUẬN 79
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Vốn chủ sở hữu và tổng tài sản của Ngân hàng TMCP Quân Đội
Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng TMCP Quân Đội Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.3: ROA và ROE của Ngân hàng TMCP Quân Đội Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.4: Huy động vốn của Ngân hàng TMCP Quân Đội Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.5: Tăng trưởng cho vay của Ngân hàng TMCP Quân Đội Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.6: Doanh số cho vay và thu nợ của Ngân hàng TMCP Quân Đội Error:
Reference source not found
mọi vùng miền.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là nhóm khách hàng tiềm năng của các ngân hàng
thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Quân Đội nói riêng, dư nợ của
nhóm khách hàng này luôn chiếm khoảng 50% trong cơ cấu dư nợ tổng thể. Tuy
nhiên, chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP Quân Đội
chưa cao, chưa đáp ứng được mục tiêu, thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu.
Chính vì vậy, câu hỏi đặt ra hiện nay trong hoạt động của Ngân hàng TMCP
Quân Đội cũng như theo chỉ đạo của Ban lãnh đạo Ngân hàng là làm thế nào để vừa
mở rộng cho vay, vừa nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa; do đó, tôi đã chọn đề tài “Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Ngân hàng TMCP Quân Đội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu như sau:
Chương 1: Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân
hàng Thương mại.
Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Ngân hàng TMCP Quân Đội.
Chương3: Giải pháp phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Ngân hàng TMCP Quân Đội.
Trong chương 1, luận văn trình bày khái quát về vấn đề phát triển cho vay
đối với DNN&V, tập trung làm rõ những vấn đề sau:
Luận văn đưa ra những quan điểm về thế nào là DNN&V; đặc điểm của
DNN&V và đặc biệt là vai trò của loại hình doanh nghiệp này trong nền kinh tế.
Tiếp đó, luận văn đi vào nghiên cứu hoạt động cho vay đối với DNN&V của
ii
NHTM: khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho vay DNN&V; các phương thức
cho vay áp dụng cũng như những thuận lợi khó khăn khi cho vay đối với DNN&V.
Trọng tâm của chương 1 là lý luận về việc phát triển cho vay đối với
DNN&V của Ngân hàng thương mại, gồm:
Quan niệm về phát triển cho vay đối với DNN&V đó là việc mở rộng quy
mô cho vay gắn liền với việc tăng chất lượng cho vay. DNV&N luôn là đối tượng
nhóm chỉ tiêu:
Nhóm chỉ tiêu phản ánh mở rộng quy mô cho vay: thể hiện sự tăng trưởng số
lượng khách hàng vừa và nhỏ; tăng trưởng doanh số cho vay đối với DNN&V; tăng
trưởng dư nợ của DNV&N và lợi nhuận thuần từ hoạt động cho vay DNN&V.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay: tình hình nợ quá hạn/nợ xấu; cơ
cấu nợ quá hạn/nợ xấu; vòng quay vốn tín dụng.
Qua việc nhìn nhận tình hình thực tế trong hoạt động phát triển cho vay đối
với DNV&N, luận văn phân tích để thấy được những kết quả mà MB đã đạt được và
những vấn đề hạn chế, khó khăn đồng thời chỉ rõ ra các nguyên nhân của hạn chế đó.
Những kết quả đã đạt được của MB trong hoạt động mở rộng cho vay đối
với DNV&N
Dư nợ đối với DNN&V ngày càng được mở rộng: thể hiện ở số lượng
DNN&V có quan hệ cho vay và dư nợ đối với DNN&V đều tăng trưởng mạnh qua
các năm.
Chất lượng cho vay DNN&V đã được nâng cao: Quy trình cho vay mới ban
hành đã và đang triển khai rất hiệu quả tại ngân hàng.
Đối tượng, phương thức, ngành nghề cho vay được mở rộng: Gói sản phẩm
Quản lý vốn lưu động (MB Cash); thấu chi,…
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng: MB đã đang có một
đội ngũ nhân sự trẻ, năng động, có chuyên môn khá vững.
Những vấn đề hạn chế, khó khăn
Mức độ khai thác nhu cầu khách hàng còn hạn chế: Chỉ có khoảng 26-27%
khách hàng đang có quan hệ giao dịch với ngân hàng được đáp ứng nhu cầu vay
vốn về số tiền vay.
Tỷ lệ nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của khối DNN&V tuy có giảm
nhưng có sự chuyển dịch theo chiều hướng xấu: đó là sự giảm dư nợ nhóm 3 và
tăng ở dư nợ nhóm 4 và nhóm 5.
iv
Hiệu quả sử dụng vốn chưa cao: Tỷ lệ lợi nhuận thuần từ hoạt động cho
vay/tổng dư nợ đối với DNN&V chỉ khoảng 4- 4,5%.
với nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng.
Môi trường pháp lý: Hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách hỗ trợ
hoạt động cho vay ngân hàng cũng như hoạt động của các DNN&V chưa đồng bộ.
Việc quản lý các DNN&V còn nhiều bất cập.
Môi trường cạnh tranh: diễn ra khá gay gắt.
Hệ thống thông tin cho vay hoạt động thiếu hiệu quả.
Trong chương 3, sau khi khái quát định hướng hoạt động chung cũng như
định hướng hoạt động cho vay đối với DNV&N tại Ngân hàng TMCP Quân Đội,
luận văn đề xuất một số giải pháp để phát triển hoạt động này tại MB. Đó là:
Thứ nhất: Nhóm giải pháp mở rộng cho vay đối với DNN&V
- Đa dạng hóa phương thức cho vay đối với DNN&V: ngoài các phương thức
cho vay chủ yếu như cho vay theo món, cho vay theo hạn mức tín dụng, cần đẩy
mạnh phát triển và quảng bá áp dụng các hình thức cho vay mới đối với DNN&V
như:Chiết khấu giấy tờ có giá; cho vay chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu; cho vay
thấu chi dựa trên tài khoản; cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu; tài trợ
xuất khẩu trước khi giao hàng thế chấp L/C và các sản phẩm tài trợ đặc thù cho
từng nhóm ngành, nhóm khách hàng tại một khu vực đặc thù. Ví dụ: tài trợ kho
hàng café, tài trợ các doanh nghiệp ngành cao su; tài trợ nhà phân phối….
- Hoàn thiện chính sách khách hàng đối với DNN&V hợp lý
Các cơ quan hội sở cần hướng dẫn các chi nhánh trong việc xây dựng Chính
sách khách hàng đối với DNN&V tại từng địa bàn kinh doanh.
Khối khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đảm bảo hướng dẫn triển
khai thống nhất quy trình cho vay mới để quá trình tác nghiệp nhanh chóng, rõ ràng,
từ đó có thể thực hiện hiệu quả công tác chăm sóc và làm thoả mãn tốt nhất mọi nhu
cầu của DNN&V.
Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt.
vi
Quy hoạch hạn mức tín dụng cho khối khách hàng DNN&V từng thời kỳ phù
hợp với giới hạn tăng trưởng của nhà nước cũng như kế hoạch phát triển kinh doanh
của ngân hàng.
phối hợp của các đơn vị kinh doanh.
Nâng cao năng lực chuyên môn về quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro
tín dụng nói riêng đối với cán bộ làm công tác quản trị rủi ro trong ngân hàng.
Phân định trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận trong toàn hệ thống giữa một
bên là bộ phận lập chính sách, giám sát và kiểm tra việc thực hiện chính sách và
một bên là tổ chức và thực hiện quản trị rủi ro.
Đưa ra quan điểm độc lập và nhất quán về rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống,
nắm rõ danh mục khách hàng và thấu hiểu các loại hình rủi ro tín dụng cũng như
nguyên nhân và đề xuất giải pháp về những khả năng lựa chọn giữa rủi ro và thu
nhập trong hoạt động.
Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng tránh rủi ro tín dụng gồm: hoàn
thiện quy trình thủ tục cho vay; nâng cao hoạt động thu hồi và xử lý nợ; mua bảo
hiểm cho các khoản tiền vay; xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng trước khi
quyết định cho vay;…
Tăng cường công tác dự báo yếu tố môi trường kinh tế xã hội ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất kinh doanh như lạm phát, lãi suất, tỷ giá,
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ phải được thực hiện đồng bộ trên toàn
hệ thống, liên tục.
Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ cần tiếp tục hoàn thiện theo hướng: Đối
với từng khoản vay: Đảm bảo thực hiện kiểm tra kiểm soát trong tất cả các khâu của
quá trình cho vay: kiểm tra trước (công tác thẩm định), kiểm tra trong khi cho vay
(mục đích sử dụng vốn, thủ tục giải ngân, ) và kiểm tra sau khi cho vay (đảm bảo
khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, đồng thời đôn đốc khách
hàng hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn). Đối với toàn bộ các khoản nợ vay của
DNN&V: Kiểm tra kiểm soát phải thực hiện định kì hoặc bất thường và đảm bảo đủ
các nội dung sau: xem xét và phân loại đối tượng vay vốn; định kỳ đánh giá lại tài
sản đảm bảo; kiểm tra, kiểm soát hồ sơ lưu tại Ngân hàng; kiểm tra việc tuân thủ
viii
các quy trình và chính sách cho vay; định kỳ kiểm tra thực tế hoạt động sản xuất
động cho vay với DNN&V.
- Đánh giá và phân tích thực trạng phát triển cho vay DNN&V, từ đó rút ra
những kết quả cũng như những hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng tới việc phát
triển cho vay DNN&V tại Ngân hàng TMCP Quân Đội làm cơ sở đưa ra các giải
pháp.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng cho vay DNN&V đi
đôi với nâng cao chất lượng cho vay, phù hợp với định hướng phát triển DNN&V
của Nhà nước và định hướng chiến lược DNN&V của Ngân hàng TMCP Quân Đội.
Phát triển hoạt động cho vay là phạm trù khá rộng và phụ thuộc vào nhiều
yếu tố chủ quan và khách quan khác nhau, cùng với sự phát triển của kinh tế và
những biế động khó lường, hơn nữa bản thân nhận thức của tác giả cũng có những
giới hạn nhận định, vì vậy luận văn này khó tránh khỏi thiếu sót nhất định. Tác giả
mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo, các nhà quản lý, đồng nghiệp và
người đọc quan tâm để tác giả tiếp tục được hoàn thiện đề tài ở cấp độ cao hơn./.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
* * *
NGUYỄN THU TRANG
PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ BẤT
Hà Nội, Năm 2011
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, tại bất kỳ một quốc gia trên thế giới, doanh nghiệp nhỏ và vừa đều
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Để nghiên cứu đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:
thu thập tài liệu, phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, nghiên cứu
các tình huống, nghiên cứu lý luận kết hợp với thực tiễn.
5. Bố cục của khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung của luận văn được phân bổ thành 3 chương:
− Chương 1: Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân
hàng Thương mại.
− Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Ngân hàng TMCP Quân Đội.
− Chương3: Giải pháp phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Ngân hàng TMCP Quân Đội.
3
CHƯƠNG 1
PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Mỗi một nền kinh tế đều có sự tham gia hoạt động của nhiều doanh nghiệp
với loại hình, quy mô và lĩnh vực khác nhau. Nếu xét theo quy mô doanh nghiệp
chúng ta sẽ phân biệt thành: doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Các quốc gia, các nền kinh tế khác nhau hoặc trong từng giai đoạn của nền
kinh tế, việc định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa thường không có tính chất cố
định. Các tiêu chuẩn phân biệt mang tính định tính như trình độ quản lý, trình độ
chuyên môn hóa, máy móc công nghệ, sức cạnh tranh trên thị trường, lịch sử quan
hệ với các ngân hàng… có ưu điểm là phản ánh đúng thực trạng của doanh nghiệp
nhưng lại mang tính chất chủ quan, khó xác định chính xác. Chính vì thế, người ta
thường sử dụng các tiêu chí định lượng: vốn điều lệ, số lao động trung bình và
doanh thu của doanh nghiệp.
Colombia
- Dưới 200 lao động
Ở Việt Nam, quan niệm về DNN&V cũng có sự thay đổi cùng với sự thay
đổi về trình độ phát triển kinh tế, hiện nay DNN&V được định nghĩa thống nhất
theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về
trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, theo đó:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo
quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng
nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân
đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là
tiêu chí ưu tiên), tiêu chí phân cấp được xác định cụ thể tại bảng 1.2 sau đây:
5
Bảng 1.2: Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng nguồn
vốn
Số lao động
Tổng nguồn
vốn
Số lao động
I. Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trở
xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
50 người
Từ trên 10 tỷ
đồng đến 50
tỷ đồng
Từ trên 50
người đến 100
người
Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chiếm đa số về mặt số lượng trên thị trường, hoạt động đa dạng trên tất cả
các loại hình cũng như ngành nghề kinh doanh, DNN&V có một số ưu và nhược
điểm cơ bản sau:
1.1.2.1. Ưu điểm
Thứ nhất, DNN&V có tính năng động và linh hoạt cao, tồn tại và phát triển
ở mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề: Các DNN&V có thể là doanh nghiệp
nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hay
công ty tư nhân. Xuất phát từ tính chất hoạt động trong quy mô nhỏ và vừa, số
lượng lao động không lớn, nên các DNN&V thường dễ dàng chọn lựa ngành nghề
sản xuất kinh doanh và có thể hoạt động tại mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế xã
hội như: thương mại dịch vụ, gia công chế biến, nông sản, thủy hải sản, thủ công
mỹ nghệ, hàng hóa tiêu dùng DNN&V có thể sản xuất, cung ứng các sản phẩm,
dịch vụ cho nhiều đối tượng khách hàng, đặc biệt là những khách hàng chuyên biệt,
những phân đoạn thị trường nhỏ. Đặc biệt, DNN&V có thể dễ dàng thay đổi ngành
nghề kinh doanh trước những khó khăn nội tại hoặc những biến động khó lường của
thị trường. Họ có thể phản ứng nhanh trong việc chuyển hướng kinh doanh, nắm bắt
các cơ hội kinh doanh linh hoạt theo sự thay đổi của thị trường để đạt giảm thiểu tốt