Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN XUÂN ĐỒNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ QUANG QUÝ
THÁI NGUYÊN, 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết rằng tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không
sử dụng các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài
những độc giả quan tâm đến đề tài này.
Tác giả Nguyễn Xuân Đồng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu 35
2.2. Phương pháp nghiên cứu đề tài 35
2.2.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin 35
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích 36
2.2.3. Phương pháp chuyên gia 40
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 40
2.3.1. Một số chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa 41
2.3.2. Các chỉ tiêu định tính phản ánh phát triển tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa 44
Chƣơng 3. PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
PHÚ THỌ 45
3.1. Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 45
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ 45
3.1.2. Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ trong thời gian qua 49
3.1.3. Hoạt động kinh doanh chủ yếu 54
3.1.4. Hoạt động nghiệp vụ khác 64
3.2. Thực trạng tín dụng trung và dài hạn đối với DNNVV tại Ngân hàng
TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 68
3.2.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 68
3.2.2. Tình hình tăng trưởng và cơ cấu cho vay trung và dài hạn của
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 70
tín dụng 106
4.2.7. Nâng cao chất lượng thông tin tài chính của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa 106
4.2.8. Thiết lập hệ thống thông tin tín dụng có hiệu quả 107
KẾT LUẬN 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
PHỤ LỤC……………………………………………………………………….114
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
CTCP
Công ty cổ phần
CTLD
Công ty liên danh
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNTN
nhánh Phú Thọ 62
Bảng 3.7. Kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam - Chi nhánh Phú Thọ 67
Bảng 3.8. Số DNNVV có quan hệ tín dụng trung và dài hạn đối với Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 70
Bảng 3.9. Quy mô cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 72
Bảng 3.10. Quy mô cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 72
Bảng 3.11. Cơ cấu tín dụng trung và dài hạn đối với DNNVV phân theo loại
hình doanh nghiệp 72
Bảng 3.12. Nợ quá hạn trung và dài hạn của các DNNVV 75
Bảng 3.13. Nợ xấu của doanh nghiệp nhỏ và vừa 78
Bảng 3.14. Kết quả thăm dò ý kiến khách hàng định kỳ năm 2012 79
Bảng 4.1. Chỉ tiêu kế hoạch cơ bản 2013 95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương VN - CN Phú Thọ 51
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
hội. Các DNNVV không những góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bổ trợ cho
1
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Khoá VIII
2
Báo cáo chính trị của BCH TW Đảng Khoá X Đại hộ đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
các doanh nghiệp lớn, cung cấp sản phẩm dịch vụ cho thị trường và tạo phần lớn
công ăn việc làm cho xã hội, mà còn là bộ phận trọng yếu đóng góp việc giữ cho
nền kinh tế ổn định, đứng vững trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế.
Tuy nhiên sức cạnh tranh DNNVV còn hạn chế. Nguyên nhân dẫn đến hạn
chế sức cạnh tranh của các DNNVV chủ yếu do chưa được đầu tư đổi mới máy
móc, trang thiết bị và quy trình công nghệ một cách thích đáng vì thiếu vốn. Một
trong những trở ngại cho các DNNVV là khả năng tiếp cận thu hút các nguồn vốn
từ bên ngoài gặp khó khăn, đặc biệt là nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn. Hơn
nữa khủng hoảng kinh tế của Mỹ, thế giới; nền kinh tế thế giới rơi vào tình trạng
khủng hoảng, trong khi các DNNVV với số lượng nguồn lực ít ỏi ban đầu không thể
đủ để đổi mới máy móc, thiết bị, đầu tư chiều sâu, tạo ra sản phẩm có giá trị cao với
chi phí thấp. Họ lâm vào tình trạng thiếu vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài
hạn. Vì vậy, sự hỗ trợ từ phía các ngân hàng thương mại là rất cần thiết và là nguồn
sống cho các DNNVV vì hiện nay thị trường vốn nước ta chưa phát triển, việc huy
động vốn từ thị trường này là hết sức khó khăn.
Phú Thọ là tỉnh miền núi phía Bắc, được tái lập tỉnh từ ngày 01/01/1997 theo
Nghị quyết kỳ họp thứ X Quốc hội Khoá IX. Sau khi tái lập tỉnh, tình hình kinh tế
xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã nhanh chóng đi vào ổn định và phát triển, kinh
ngân hàng thương mại hàng đầu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, có bề dầy kinh nghiệm
trong việc cho vay các doanh nghiệp. Việc đáp ứng nhu cầu vốn cho các DNNVV là
nhiệm vụ trọng tâm số một và cũng là tiêu chí đặt ra của ngân hàng là khách hàng
mục tiêu, vì hoạt động chính đem lại lợi nhuận cho ngân hàng là hoạt động tín dụng.
Tuy nhiên, trong thời gian qua việc thúc đẩy phát triển tín dụng trung và dài hạn đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài: “Giải pháp phát triển tín dụng
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương
Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ” làm luận văn nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên về phát triển tín dụng của Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ đối với các DNNVV đề xuất
một số giải pháp tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3
Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2010 - 2015. Lưu hành nội bộ tháng 11/2010.
4
Báo cáo tổng kết công tác năm 2012, phương hướng nhiệm vụ năm 2013 của Phòng đăng ký kinh doanh Sở
Kế hoạch đầu tư tỉnh Phú Thọ và số liệu báo cáo thống kê doanh nghiệp đến ngày 28/2/2013.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
2.2. Mục tiêu cụ thể
Một là, hệ thống hoá cơ sở lý luận về phát triển tín dụng đối với doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Bốn là, Đề xuất một hệ thống các giải pháp đồng bộ có cơ sở khoa học và
thực tiễn nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các DNNVV tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, luận văn gồm 4 chương
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ
Chƣơng 4: Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trƣờng
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều quan điểm cũng như tiêu thức khác nhau
để xác định DNNVV. Trong đó 2 tiêu thức được phổ biến nhất là: Tổng số vốn sản
xuất kinh doanh và số lượng lao động của doanh nghiệp.
Ở Singapore: Các DNNVV là doanh nghiệp có số lao động nhỏ hơn 100
người và có số vốn nhỏ hơn 494 triệu Đô la Singapore.
Ở Inđônêxia: Các doanh nghiệp có tổng số vốn (hay giá trị tài sản) nhỏ hơn
600 triệu Rupi và doanh thu nhỏ hơn 2 tỷ Rupi, đồng thời có số lao động thường
xuyên nhỏ hơn 100 người được coi là DNNVV.
Ở Hàn Quốc: Trong lĩnh vực chế tạo khai thác, xây dựng, doanh nghiệp có
dưới 300 lao động và tổng vốn đầu tư 600 USD được coi là DNNVV, (theo thông
tin phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, 1/1997, tr2.)
Trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, DNNVV là doanh nghiệp có dưới 20 lao
động và doanh thu dưới 500 ngàn USD/năm (nếu là doanh nghiệp buôn bán).
Ở Nhật Bản: Đối với doanh nghiệp buôn bán, DNNVV là doanh nghiệp có
lượng lao động nhỏ hơn 100 người và số vốn dưới 30 triệu Yên. Doanh nghiệp bán
lẻ có số lao động nhỏ hơn 50 người và số vốn nhỏ hơn 10 triệu Yên được coi là
DNNVV. Còn các doanh nghiệp khác thì doanh nghiệp được coi là DNNVV có số
vốn dưới 100 triệu Yên và số lao động nhỏ hơn 300 người, (theo Industrial policy of
Japan, p 534.)
Ở Mỹ: Các doanh nghiệp có số lao động nhỏ hơn 500 và lợi nhuận hàng năm
nhỏ hơn 150 ngàn USD là DNNVV.
Các nước EU: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có số lao động
thường xuyên từ 50 đến 200 người, doanh số năm dưới 16 triệu EUR, mức vốn dưới
8 triệu EUR, còn các doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có số lao động dưới 50
người, doanh số năm nhỏ hơn 4 triệu EUR và mức vốn dưới 2 triệu EUR.
Đó là các tiêu thức để xác định DNNVV của một số nước trên thế giới, còn
đối với Việt Nam thì tiêu thức xác định DNNVV cũng thay đổi theo từng thời kỳ,
tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của đất nước.
Ngày 20/6/1998, Thủ tướng Chính phủ ban hành công văn số 681/CP-KTN
xây dựng tiêu thức DNNVV tạm thời quy định giai đoạn này là những doanh nghiệp
có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và có số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người.
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn
Số lao động
I. Nông, lâm
nghiệp và thủy sản
10 người
trở xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên
10 đến 200
người
từ trên 20 đến
100 tỷ đồng
từ trên
200 đến 300
người
II. Công nghiệp
và xây dựng
10 người
trở xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên
10 đến 200
người
từ trên 20 đến
100 tỷ đồng
DNNVV có một vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế nước ta.
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường
1.1.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV là một loại hình của doanh nghiệp nên nó mang đầy đủ những đặc
trưng vốn có của doanh nghiệp. Tuy nhiên, bên cạnh những đặc trưng đó, DNNVV
còn mang những đặc điểm riêng như:
Thứ nhất, về sử dụng nguồn vốn, DNNVV có vốn đầu tư thấp, thời gian thu
hồi vốn nhanh, việc sử dụng vốn đạt kết quả cao. Đây là đặc điểm cơ bản và quan
trọng nhất của DNNVV. Do vốn đăng ký ban đầu thấp, không quá 10 tỷ đồng và
chu kỳ kinh doanh ngắn đặc trưng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp này
mang lại nên doanh nghiệp này có thời gian hoàn vốn thấp hơn nhiều so với các
doanh nghiệp có quy mô lớn khác.
Thứ hai, DNNVV hoạt động đa dạng ở mọi ngành nghề, trong mọi thành phần
kinh tế nên các DNNVV dễ dàng thâm nhập vào từng thị trường do đó mà sức lan toả
của DNNVV vào các lĩnh vực của đời sống xã hội là rất lớn. Hơn nữa do quy mô nhỏ
nên DNNVV hoạt động kinh doanh ở hầu hết các lĩnh vực cả những lĩnh vực mà các
doanh nghiệp có quy mô lớn khác không muốn tham gia hoặc không thể tham gia vì
quá nhỏ bé, đem lại lợi nhuận không lớn. Vì vậy, DNNVV có khả năng thoả mãn mọi
nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ của mọi tầng lớp xã hội. Ngay cả khi ở nước ta, theo số
liệu thống kê cho biết DNNVV chiếm 98% trong tổng số các doanh nghiệp và tồn tại
dưới mọi hình thức như: DNNN, DNTN, CTCP, Công ty TNHH, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài và hộ kinh doanh cá thể.
Thứ ba, DNNVV được tổ chức theo nhiều loại khác nhau nhưng chúng đều
có đặc điểm chung là có bộ máy tổ chức sản xuất, quản lý đơn giản, gọn nhẹ, không
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Trên đây là năm đặc điểm cơ bản nhất của DNNVV. Đó là năm điểm khác
biệt lớn nhất của DNNVV so với các loại hình doanh nghiệp khác. Từ những đặc
điểm riêng có của mình mà DNNVV đóng vai trò không thể thiếu trong sự phát
triển kinh tế của bất cứ quốc gia nào trên thế giới.
1.1.2.2. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thông thường, người ta quan niệm rằng các quốc gia phát triển có nền kinh
tế hiện đại thì sẽ là nơi phát triển của doanh nghiệp lớn, có khả năng cạnh tranh cao
còn DNNVV sẽ không thể tồn tại và phát triển được. Đó là một quan niệm hoàn
toàn sai lầm, thực tế đã chỉ ra rằng dù là trong nền kinh tế phát triển thì vai trò của
loại hình doanh nghiệp này càng được khẳng định hơn. Như chúng ta đã biết, cuộc
khủng hoảng kinh tế thế giới những năm đầu thập niên 30 đã làm cho nền kinh tế
toàn cầu lâm vào tình trạng suy thoái, chính các DNNVV là nhân tố cực kỳ quan
trọng góp phần thúc đẩy nền kinh tế thế giới đi lên thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng
đó. Chính vì vậy, DNNVV là xương sống của nhiều quốc gia, là động lực thúc đẩy
cạnh tranh, bảo đảm ổn định kinh tế, phòng chống nguy cơ khủng hoảng, tình trạng
độc quyền. Đặc biệt là khi cuộc cách mạng khoa học công nghệ ngày càng phát
triển đã tạo điều kiện cho loại hình doanh nghiệp này nhiều cơ hội tập trung kỹ
thuật để sản xuất những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng kịp thời và tốt nhất
những nhu cầu đa dạng và phong phú của thị trường.
Trong nhiều năm qua, từ kinh nghiệm phát triển kinh tế của các nước có nền
kinh tế phát triển hay đang phát triển cho thấy vị trí, vai trò của DNNVV là rất lớn.
Điều này được thể hiện trên nhiều khía cạnh như: Tạo ra số lượng của cải vật chất
tương đối lớn, chủng loại phong phú, đa dạng cả về số lượng và mẫu mã, phân phối
lưu thông hàng hoá, dịch vụ rộng rãi, giải quyết công ăn việc làm cho số đông người
thôn đặc biệt là vùng nông thôn. DNNVV đã góp phần xoá dần tình trạng thuần
canh và độc canh. DNNVV luôn đi đầu trong lĩnh vực đổi mới công nghệ, tiến hành
CNH - HĐH sản xuất nông nghiệp từ khâu gieo trồng, thu hoạch đến khâu chế biến
và bao tiêu sản phẩm. Ở nước ta việc phát triển doanh nghiệp chế biến nông lâm hải
sản phân bố rộng khắp các vùng nông thôn đã tạo nên bộ mặt mới cho nông thôn cả
về kinh tế - văn hoá - xã hội. Với sự linh hoạt của mình, các DNNVV sẵn sàng hoạt
động trong lĩnh vực ở mọi nơi mọi chỗ nếu lợi nhuận và cơ hội phát huy do đó nó
góp phần làm tăng tích luỹ từ toàn bộ nền kinh tế, tạo động lực quan trọng thúc đẩy
quá trình CNH-HĐH đất nước.
Thứ ba, sản xuất nhiều loại hàng hoá có khả năng cung cấp ngày càng lớn, đa
dạng sản phẩm tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, đáp ứng ngày càng phong phú và đa
dạng nhu cầu của mọi tầng lớp dân cư.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
Các DNNVV kinh doanh đa dạng mọi ngành nghề, tính nhạy cảm với thị
trường cao lại có khả năng kinh doanh ở các lĩnh vực mà các doanh nghiệp lớn
không thể thực hiện (hoặc thực hiện không hiệu quả) do đó nó gặp nhiều thuận lợi
trong việc sản xuất và cung cấp nhiều loại sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu trong
nước đồng thời đẩy nhanh xuất khẩu. Hơn nữa, các doanh nghiệp lớn muốn phát
triển thì phải sử dụng các DNNVV làm vệ tinh như: thu mua nguyên liệu, gia công
chế biến, đóng gói… Theo số liệu thống kê ở nước ta cho thấy các DNNVV kinh
doanh 100% các lĩnh vực, cung cấp 80% sản phẩm cho nền kinh tế ngoài những sản
phẩm, dịch vụ Nhà nước cấm hoặc độc quyền.
Thứ tư, góp phần làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn.
Do lợi thế của quy mô nhỏ là năng động, linh hoạt và sáng tạo trong kinh
doanh có sự kết hợp chuyên môn hoá và đa dạng hoá, mềm dẻo, DNNVV góp phần
lao động rộng khắp cả nước.
Thứ bảy, góp phần đào tạo bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân mới
Muốn làm được lớn trước hết phải bắt đầu từ cái nhỏ nhất. Do đó mà kinh
doanh quy mô nhỏ sẽ là nơi đào tạo, rèn luyện các nhà doanh nghiệp làm quen
với môi trường kinh doanh, giúp họ tích luỹ được vốn knh nghiệm ban đầu. Bắt
đầu từ kinh doanh quy mô vừa và nhỏ, một số nhà doanh nghiệp sẽ trưởng thành,
trở thành những nhà doanh nghiệp lớn, tài ba biết đưa doanh nghiệp của mình
phát triển đi lên một cách nhanh chóng. Các DNNVV chính là “vườn ươm” tốt
nhất cho các nhân tài kinh doanh. Riêng ở nước ta, 63,2% các nhà kinh doanh
được trưởng thành từ các DNNVV.
1.1.3. Những thuận lợi và khó khăn về vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.3.1. Thuận lợi về vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Do đặc điểm riêng có của loại hình DNNVV nên khi tham gia vào nền
kinh tế thị trường nó có một số lợi thế nhất định so với doanh nghiệp có quy mô
lớn khác:
Một là, thời gian thu hồi vốn nhanh, vòng quay của vốn nhanh sẽ là yếu tố
hấp dẫn các nhà đầu tư vừa và nhỏ, các nhà đầu tư cá nhân thuộc mọi thành phần
kinh tế đầu tư vào doanh nghiệp. Chính vì các nhà đầu tư này có số lượng vốn ít nên
họ muốn đầu tư vào dự án ít rủi ro. Khi thời gian hoàn vốn dự án ngắn thì vốn của
họ sẽ không gặp rủi ro khi thị trường có chiều hướng biến động gây bất lợi cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hai là, do có được tính năng động, linh hoạt, tự do, sáng tạo nên DNNVV dễ
dàng tiếp cận và ứng dụng một cách nhanh chóng những công nghệ mới từ cuộc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
cách mạng khoa học kỹ thuật mang lại bởi lượng vốn đầu tư vào trang bị máy móc